Xác định dự án phần mềm là một khâu rất quan trọng trong việc xây dựng dự án phần mềm, đ ều này giúp cho dự án thêm phần chính xác nhất tránh khỏi thất bại đỗ vỡ mà dự án hay gặp phải nh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
5 ĐÀO THỊ NGỌC 10.NGUYỄN THỊ THANH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
N à na dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã ỗ trợ rất nhiều trong cuộc sống, công việc và nghiên cứu nhân loại Sự phát triển của vi tính không chỉ đem lại những thuận tiện trong việc tính toán, giả đ p c c bà to n r n rẽ, đơn lẻ trên từng máy mà giờ đâ c c ứng dụn đã p t tr ển chủ yếu là các ứng dụng trong quản lý hệ thống
Một dự án phần mềm được xây dựng qua nhiều a đoạn và có sự góp mặt của nhiều n ườ l n quan đến dự án đó để tạo nên một dự án thành công nhất Xác định dự án phần mềm là một khâu rất quan trọng trong việc xây dựng dự án phần mềm, đ ều này giúp cho dự án thêm phần chính xác nhất tránh khỏi thất bại
đỗ vỡ mà dự án hay gặp phải nhất, việc x c định rõ dự án bao gồm việc x c định mục đíc , mục tiêu, phác thảo dự án và việc x c định vai trò của từn n ười liên quan đến dự n đó N ận địn được sự quan trọng mà việc x c định dự án quan trọn n ư vậ , n óm c ún em x n đưa ra bà tập lớn về việc nghiên cứu và phân tích vai trò, chức năn của côn đoạn x c định dự án cho mọ n ười cùng tham khảo để đ đến việc xây dựng dự án thành công nhất Vớ trìn độ hiểu biết
và thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài không tránh khỏi sai xót và hạn chế nhất định, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các sinh viên
để giúp chúng tôi hoàn thành tốt ơn về đề tài này Trong thời gian thực hiện đề tài nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong tổ bộ môn quản lý dự án phần mềm trườn ĐHCN Hà Nội.Nhữn n ườ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu
để chúng tôi có thể tiếp cận và nghiên cứu những công nghệ mớ đồng thời có những bài học quý báu về việc kiểm thử nói riêng và xây dựng một phầm mềm nói chung, có những kinh nghiệm về việc học tập nhóm và làm việc theo nhóm
và đặc biệt qua đâ , c ún em x n c ân t àn cảm ơn t ầy giáo Nguyễn Đức Lưu đã ướng d n và úp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài tập lớn của mình
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH DỰ ÁN PHẦN MỀM 4
– 4
I.1 Giá trị của các mục tiêu rõ ràng 5
I.2 Các mục tiêu và thỏa hiệp 5
I.3 Quan hệ giữa mục đíc và mục tiêu 8
I 4 Đ n nội dung việc x c định dự án 10
I 5 Đ n ìn t ức x c định dự án 13
I.6 Nhữn đ ểm cần tránh trong dự án 13
II- LÀM TÀI LIỆU PHÁC THẢO DỰ ÁN 14
(Statement of Work) 14
II.1 Thành phần chủ yếu của Sow 15
II 1 1 G ớ t ệu dự n 15
II 1 1 1 Mô tả n n ọn về dự n từ b t đầu đến ết t úc 15
II.1.1.2 Giả t íc ý đồ dự án 15
II.1.1.3 Các bên liên quan,tài nguyên chi phí,rủi ro 16
II.2 Các công việc xây dựng phác thảo 18
II 2 1 C c bước tiến hành khi làm tài liệu phác thảo dự án 22
II 2 2 Đ n p c thảo dự án 22
II 2 3 X c định vai trò và trách nhiệm trong dự án 23
II.2.4 Quy trình tổ chức dự án 26
II 2 5 Cơ cấu tổ chức dự án 28
II.2.6 Tổ chức dự án cần có 31
II.2.7 Xây dựng Tổ dự án cần tránh 31
II.2.8 Xây dựng Tổ dự án cần tránh 31
II.2.9 Nếu sau a trươn dự án, không khí lại l ng xuống 31
II 2 10 Ban đ ều hành và nhà tài trợ phải phê chuẩn 32
KẾT LUẬN 32
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH DỰ ÁN PHẦN MỀM I- XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU DỰ ÁN
Mục đích
-Mục đíc là n ững mô tả dự án sẽ đạt tới cái gì Mục đíc nó c un
ôn đo được
-Mục đíc có t ể ểu được tính chỉnh thể của dự án thông qua công tác lập
kế hoạch, từ đó t ấ được tầm quan trọng của việc x c định mục tiêu của dự án
có ản ưởng sâu s c đến tính chỉnh thể, hệ thống của dự án Mục đíc sẽ nhìn nhận toàn bộ dự án từ kế hoạch tổng thể đến từng kế hoạch bộ phận và ểu được cách thức lập kế hoạch dự án
Mục tiêu
-Mục tiêu là thực hiện một nghiên cứu phân tích tình huống một cách chi tiết
và hoàn chỉn đối với dự án, là các tập hợp con (có thể đo được) của mục đíc Việc đạt tới một mục tiêu sẽ nói lên rằng việc đạt tới các mục đíc tổng thể của
dự n đã đ đến mức nào
-Mục t u cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
n t eo đún u cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm v n ân s c được
duyệt và t eo đún t ến độ thời gian cho phép
Trang 5I.1 Giá trị của các mục tiêu rõ ràng
-Thiết lập sự mon đợi của nhà tài trợ dự án
n ữn n ƣờ làm dự n đều cần p a ểu ọ dan làm ì, côn v ệc ọ làm d
tớ đâu, ết quả n ận đƣợc n ƣ t ế nào Một mục t u r ràn sẽ ến c o n ữn t àn v n tron đọ dự n địn ƣớn đƣợc ƣớn đ và côn v ệc ọ p ả làm óp p ần quan tron vào t àn côn của dự n
=>Mục t u r ràn , đún đ n là cơ sở xây dựng các tài liệu c n ƣ: p ạm vi,
mô tả công việc, là ếu tố quyết định thành công của dự án
I.2 C c mục t u và t ỏa ệp
-Quản lý phạm vi-Quản lý thời gian-Quản lý chi phí-Quản lý chất lƣợng-Quản lý nhân lực-Quản lý thông tin -Quản lý rủi ro
Trang 6-Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua s m
Bốn yếu tố quan trọng: thời gian, chất lƣợn và p ạm v ,tài chính có quan
hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,giữa các thời kỳ đối với từng dự n, đạt đƣợc tốt đối với mục tiêu này
t ƣờng phả “ s n ”, một trong hai mục tiêu kia Cụ thể, trong quá trình quản
lý dự n t ƣờng diễn ra các hoạt độn đ n đổi mục t u Đ n đổi mục tiêu dự
án là việc hy sinh một mục t u nào đó để thực hiện tốt ơn c c mục tiêu kia trong ràng buộc không gian và thời gian Nếu công việc dự án diễn ra t eo đún
kế hoạch thì không phả đ n đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũn n ƣ c ủ quan công việc dự n t ƣờng có nhiều t a đổi nên
đ n đổi là một kỹ năn quan trọng của nhà quản lý dự án
=>Do đó n ƣờ quản lý dự n p ả luôn c ủ động giám sát dự án:
-Vạch ra chiến lƣợc duy trì và giám sát sự hỗ trợ của các cổ đôn và n à tà trợ
để đảm bảo rằng nhà tài trợ và các cổ đôn v n đan c a sẻ trách nhiệm của dự
đó, x c địn đƣợc các nhân tố liên quan và ản ƣởng, và cố g ng cân bằng tác động tiêu cự mà nhà tài trợ đan c ú ý
-Vạch ra chiến lƣợc duy trì và giám sát các quy trình kiểm so t để đảm bảo phạm vi dự án không bị mở rộng so với lịc trìn , cũn n ƣ n p í ôn tăn
qu dự n ều so vớ vốn đầu tƣ -Vạch ra chiến lƣợc du trì và m s t c c p ƣơn p p và t u c uẩn đƣa ra trong kế hoạch chất lƣợng của dự n để đảm bảo rằng dự án v n đan tuân t ủ
c c p ƣơn p p và t u c uẩn đặt ra Phân công cho các thành viên dự án chịu trách nhiệm về từn p ƣơn p p và t u c uẩn, sau đó ểm tra sự tuân thủ các
p ƣơn p p và t u c uẩn đó
Trang 7-Vạch ra chiến lƣợc duy trì và giám sát việc tuân thủ các nguyên t c và tiêu chuẩn của ngành Nếu cần thiết, hay nhờ sự trợ giúp của ban pháp luật Các
n óm c u n môn t ƣờn đƣa ra n uồn thông tin khác về các tiêu chuẩn của ngành
-Xác lập và phát triển một hệ thống thông tin nhằm theo dõi lịch trình, chi phí, rủi ro và các chỉ t u đ n c ất lƣợng Hay sử dụng hệ thống thông tin quản
lý dự án (PMIS) nếu bạn có quyền truy cập Nếu không, cần phải sử dụng kết hợp giữa bảng tính và các phần mềm cơ sở dữ liệu (CSDL) Xem xét việc sử dụng mạng nội bộ để trợ giúp việc truy cập và phổ biến cơ sở dữ liệu
-X c định các dấu hiệu rủi ro cho các thành phần chính của dự án, và giữ cho các thành phần đó luôn nằm trên hoặc gần vớ n ƣỡng giới hạn đặt ra
Đàm phán thoả hiệp
- Làm cân bằng giữa tăn ệu quả, sử dụng nguồn lực khan hiếm, thêm các chi phí phụ và tín năn sản phẩm luôn luôn là một thách thức C ìa o để duy trì sự cân bằng là phát hiện
ra biến động sớm Đ ều này có thể úp m đốc dự án phân tích những lựa chọn và x c định xem sự thoả hiệp nào sẽ d n đến
tố ƣu ệu suất tổng thể Quan trọng là truyền đạt với khách hàng và các nhà tài trợ để đảm bảo rằng có hợp đồn ƣu t n dự
án khi thực hiện những thoả hiệp này
Trang 8I.3 Quan hệ giữa mục đíc và mục tiêu
thành mục tiêu của dự án
-Quản lý thông tin ai cần thông tin về dự án? mức độ chi tiết? các nhà quản lý dự án cần báo
cáo cho họ bằng cách nào?
-Quản lý rủi ro x c đ n tín c ất, mức độ rủi ro và có kế hoạc đố p ó cũn n ƣ quản lý
từng loại rủi ro -Quản lý hợp đồng và
các hoạt động mua s m
quản lý các hợp đồn và đ ều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết
bị, dịch vụ nhằm giải quyết cácvấn đề: bằng cách nào cung cấp các hàng hoá, vật liệu cần thiết cho dự án? tiến độ cung cấp, chất lƣợng cung cấp đến
Mục đích #1 Mục đích #2
Mục tiêu #1 Mục tiêu #2 Mục tiêu #3
Mối quan hệ giữa mục đích và mục tiêu
Mục tiêu n Mục đích n
Trang 9đâu
Tron một dự n có t ể có n ều mục t u c n au, n ưn tất cả c c mục
t u đều đ đến một mục đíc c un của dự n Mục tiêu phải là chi tiết cụ thể của mục đíc , p ụ hoạ và nhất quán cho mục đíc và tất cả c c mục t u đạt được t ì mục đíc của dự n cũn đạt được N ưn ta cần x c địn mục đíc
c un trước rồ sau đó mớ x c địn được n ữn mục t u cụ t ể
Ví dụ c o dự n đườn 32:
-Mục đíc của dự n là: Xâ dựn đườn vàn đa 3 vớ t ờ an và n p í
c o p ép -Mục t u của dự n là: Đườn ồm có 3 làn đườn , tất cả c c loạ xe đều đ được, c ều rộn là 50m, c ều dà là 4 m,
Ví dụ c o dự n xâ bện v ện tỉn -Mục đíc của dự án: Xây dựng một bệnh viện đa khoa hiện đại, phục vụ việc chữa bện và c ăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong tỉnh
-Các mục tiêu của dự án: bệnh viện có khuôn viên 20 000 met vuông, bệnh viện
có 20 phòng nội trú, vớ 300 ường bệnh, bệnh viện có các Khoa: Tim/mạch, xươn , , bệnh viện có khoảng 50 bác sỹ, 100 y tá, 200 hộ lý làm việc và phục
vụ nhân dân, kinh phí dự kiến: 4 triệu USD, thời gian dự kiến: 2 năm
Ví dụ 3: Đề án Tin học o QLHC N à nước, 2001-2005 -Mục đíc dự án:
Xây dựn và đưa vào oạt động hệ thốn t ôn t n đ ện tử của Đảng và Chính phủ, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả đ ều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãn đạo các Bộ, cơ quan n an Bộ, cơ quan t uộc Chính phủ và chính quyền địa p ươn c c cấp
-Các mục tiêu dự án
– Nâng cấp mạng Tin học diện rộng Chính phủ
Trang 10– Đào tạo tin học cho lực lượng cán bộ viên chức tron c c cơ quan quản lý n à nước
– Xây dựng các cở sở dữ liệu quốc a (Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thốn văn bản quy phạm pháp luật, Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tà n u n đất, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính, v.v )
– Tin học hoá các dịch vụ côn : Đăn ý n doan , cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn đất, v.v
– Thời gian thực hiện Đề n : 5 năm 2001-2005 – Kinh phí thực hiện Đề án: 1000 tỷ VN
I.4 Đ n nội dung việc x c định dự án
Báo cáo về các mục tiêu của dự n c ưa đã r ràn c ưa
V ệc x c địn mục t u của dự n là vô c n quan trọn , n ườ quản lý dự n
p ả x c địn r c c mục t u đó và b o c o c o n à đầu tư, để n à đầu tư có
ế oạc và p ươn ướn đầu tư
Đảm bảo rằng loại dự án và quy mô dự n được x c định rõ:
-Xem xét việc sử dụng kế hoạch dự án tích hợp cho dự án thêm / chuyển /
t a đổi và các dự án vi mô
-Chuẩn bị c o qu định phạm vi phức tạp ơn và lớn ơn c o c dự n v mô
Đảm bảo rằng các phần có thể chuyển giao và ranh giới dự n được xác định rõ:
-Tài liệu có x c định rõ cái sẽ được oàn t àn và ôn được hoàn thành
n ư một phần của dự án hay không?
-Các yêu cầu b t buộc và không b t buộc có x c định rõ hay không? Các tiêu chí chấp thuận cho các kết quả chuyển ao đã được phác thảo c ưa
-Tài liệu có x c định rõ mỗi phần có thể chuyển giao nào sẽ bằng ngôn ngữ
không biệt ngữ hay không?
Trang 11-Bạn có biết khi nào dự án hoàn tất không?
-Tín đến ngày tháng b t đầu và ngày tháng hoàn tất theo mục t u tron đó
có thờ đoạn tươn đối với ngày tháng b t đầu theo lý thuyết và / hoặc ngày tháng b t đầu /kết thúc
-Tín đến hậu quả của những ngày tháng bị trễ hạn theo toàn bộ dự n cũn
n ư c c mốc quan trọng cụ thể
Đảm bảo rằng trách nhiệm được xác lập rõ:
-Đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan hiểu vai trò và trách nhiệm của họ trong dự án.Cân nh c việc sử dụng ma trận trách nhiệm
-Mọ n ười có hiểu chuỗi yêu cầu cho dự án hay không?
-Có một số qu định hay chuẩn của ngành ản ưởng tới các phần có thể chuyển ao a ôn G ao c o a đó n n cứu và chịu trách nhiệm về các phạm vi này
-C nào là ưu t n ữa chi phi, lịch trình và chất lượng?
-Tín năn , lịch trình hay kinh phí có thể t ươn lượng lạ được để giữ cho
dự n t eo đún lịc trìn a đún n p í nếu cần thiết?
-Bản đồ nguồn lực có ý n a ôn C c p ần có thể chuyển giao có thể thực hiện được hay không?
-Các mốc quan trọn đề ra có ý n a ôn -Ước tín c p í đề ra có ý n a ôn -Đảm bảo rằn qu định phạm vi phác thảo rõ rủi ro liên quan tới dự án:
-Cẩn thận các rủi ro nghiệp vụ đó n ư c c đ ều kiện thị trường xấu không trở thành bộ phận của qu định rủi ro cho dự án
-Cân nh c việc sử dụng ma trận rủ ro để tránh hàng loạt nhữn đ ều xấu có thể xảy ra
Tránh việc mô tả các giải pháp
V ệc đề ra c c ả p p tron dự n là rất cần t ết, xon n ữn ả p p đó
Trang 12ôn n n mô tả nó, mà p ả cần t ực ện nó
Các mục tiêu bao gồm tất cả các khía cạnh trong phạm vi dự án? (phạm
vi, chất lƣợng, thờ an, đầu tƣ)
- Phạm vi: Là việc x c định phạm vi, giám sát việc thực hiện mục đíc , mục tiêu của dự n, x c định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
-Thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào thì b t đầu, khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án kéo dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào
-Chi phí: Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến
độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Cụ thể là tổ chức, phân tích số liệu, báo cáo những thông tin về chi phí
-Chất lƣợng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lƣợng cho việc thực hiện dự n, đảm bảo chất lƣợng kết quả của dự án phả đ p ứng mong muốn của nhàtài trợ (chủ đầu tƣ)
Có phải bao gồm tất cả các mục tiêu - thậm chí cả các mục tiêu hiển nhiên mà tất cả mọ n ƣờ đều công nhận?
Tron v ệc xâ dựn một dự n, n ƣờ quản lý ôn t ể co t ƣờn bất ỳ một mục t u nào ể cả n ữn mục t u ển n n mà tất cả mọ n ƣờ đều côn n ận Đô n ữn mục t u đó qu ết địn t àn côn của dự n, và
nó là t u c uẩn đ n nộ dun dự n, ản ƣởn tớ qu ết địn của n à đầu tƣ
Ví dụ: Dự n xâ dựn cầu b c qua Sôn Hồn t ì mục t u ển n n là câ cầu p ả có tuổ t ọ cao n ƣn c ƣa đƣợc một năm mà cầu đã sập t ì dự n
Trang 13n ữn ết quả đạt được
Có phải các mức độ yêu cầu của thành tựu đạt được đưa ra một phạm vi chấp nhận được, bao gồm mức chấp nhận tối thiểu (trường hợp xấu nhất)?
-Không có từ viết t t, nếu v ết t t t ì p a có lờ c ú t íc
Ngắn gọn
-25 từ hoặc ít ơn Nếu một bản x c địn dự n mà qu dà t ì dễn â sự
n àm c n c o n ườ đọc, n ất là n ữn n ườ ôn có ả năn c u n môn -N n “là ì” c ứ không phả “n ư t ế nào” Bản x c địn dự n cần tr n
v ệc mô tả dự n V ệc ả t íc dự n sẽ n ư t ế nào đố vớ n à tà trợ, oặc
n ườ sử dụn là tươn đó ó ăn và ôn cần t ết
Đầy đủ
-N à quản lý p ả trìn bà r p ạm v , lịc trìn và n uồn lực của dự n
- Sử dụn c c động từ àn động
I.6 Nhữn đ ểm cần tránh trong dự án
Trang 14 Nộ dun ôn đầ đủ (đặc biệt là các ràng buộc đối với dự án) K mục t u của dự n ôn đƣợc x c địn đầ đủ và c ín x c, t ì v ệc đạt đƣợc t àn côn của dự n là ôn t ể C c ràn buộc về p ạm v ,
n uồn n ân lực, tà c ín , cũn p ả đƣợc n à quản lý x c địn r để lập ế oạc c o dự n
N ƣợng bộ những yêu cầu không khả hiện do c àn đề nghị
N ữn u cầu ôn ả ện là n ữn u cầu do c àn đề n ị
mà độ dự n ó có t ể, oặc ôn t ể t ực ện đƣợc K đó n à quản lý ôn n n cứn n c, mà cần n ƣợn bộ c àn và tìm ra ƣớn ả qu ết tốt n ất
Tránh viết nhữn câu văn ôn r n a N ữn câu văn ôn r
n a, a có từ v ết t t, n ôn từ n ập n ằn , sẽ â sự ểu lầm, ểu
sa về dự n của n à đâu tƣ a c àn
Bản phác thảo dự n đã đƣợc các bên ký vào Thực hiện dự án có những
t a đổ , n ƣn ôn a để ý Không nên coi rằng nhữn t a đổ đó đƣợc các bên nhất trí Có n a là bất ỳ một sự t a đổ sa c nào
– Về c c mục đíc và mục t u của dự n – A c ịu tr c n ệm làm v ệc ì
Tất cả đƣợc t ể ện qua bản côn v ệc
Trang 15Bảng kê công việc là tài liệu kiểm soát dự án t ể ện tr c n ệm của từn
t àn v n tron độ dự n Công việc đƣợc thực hiện, ngày tháng, thời gian và địa đ ểm công việc đƣợc thực hiện, ai chịu trách nhiệm thực hiện công việc, nguyên vật liệu và kỹ thuật đƣợc d n để thực hiện công việc, chi phí thực hiện công việc, tiêu chí chấp thuận công việc
II.1 Thành phần chủ yếu của Sow
II.1.1 G ớ t ệu dự n
II 1 1 1 Mô tả n n ọn về dự n từ b t đầu đến ết t úc
II.1.1.2 Giải thích ý đồ dự án-Khởi tạo: Sự cấp phép cho dự n a a đoạn nào đó
Trang 16-Lập kế hoạch: Sàng lọc các mục tiêu của dự án và lựa chọn p ƣơn n
àn động tốt nhất để đạt đƣợc các mục t u đó -Thực thi kế hoạch: Quản lý, phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch
-Kiểm soát: là giám sát và xem xét mức độ tiến hành nhằm x c định những
đ ểm khác biệt của kế hoạc đã đề ra so với các hoạt động cần thiết để thực hiện hiệu chỉn , đảm bảo dự n đan đ đún ƣớn , đ p ứng các mục tiêu của dự án ban đầu
-Kết t úc: Đạt đƣợc ký kết hoàn tất từ nhà tài trợ
II.1.1.3 Các bên liên quan,tài nguyên chi phí,rủi ro
Các bên liên quan:X c định vai trò và trách nhiệm của m đốc dự án, nhà tài trợ, c c đố tƣợng liên quan dự án
Đảm bảo rằng trách nhiệm đƣợc xác lập rõ:
-Đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan hiểu vai trò và trách nhiệm của họ trong dự án
Cân nh c việc sử dụng ma trận trách nhiệm
-Mọ n ƣời có hiểu chuỗi yêu cầu cho dự án hay không?
-Có một số qu định hay chuẩn của ngành ản ƣởng tới các phần có thể chuyển giao hay ôn G ao c o a đó n n cứu và chịu trách nhiệm về các phạm vi này
Đảm bảo rằng các phần có thể chuyển giao và ranh giới dự n đƣợc xác định rõ:
-Tài liệu có x c định rõ cái sẽ đƣợc oàn t àn và ôn đƣợc oàn t àn n ƣ một phần của dự án hay không?
-Các yêu cầu b t buộc và không b t buộc có x c định rõ hay không? Các tiêu chí chấp thuận cho các kết quả chuyển ao đã đƣợc phác thảo c ƣa
-Tài liệu có x c định rõ mỗi phần có thể chuyển giao nào sẽ bằng ngôn ngữ