Nguyên nhân gãy xươngChấn thương Bệnh lý Stress Tùy lực chấn thương và hình thức gãy xương mà chúng ta nghĩ đến nguyên nhân 3/10/14 37 Bs NQD... Các yếu tố ảnh hưởng đến gãy xươngTuổi v
Trang 1Sở Y tế Long AnLớp Tập huấn Hồi sức-Cấp cứu
CẤP CỨU ĐA CHẤN THƯƠNG
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Nhận biết và xử trí đa chấn thương:
một cấp cứu khó khăn, nhiều thách thức.
- Các thang điểm lượng giá chấn thương
- Xác định tình trạng bệnh và tiên lượng bệnh
xử trí thích hợp (kịp thời và hiệu quả)
3/10/14
2Bs NQD
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
- Xử trí cấp cứu đa chấn thương:
+ Kiến thức, kinh nghiệm
+ kỷ năng, năng lực quyết đoán
- Cấp cứu đa chấn thương khó khăn hơn cấp
Trang 4Môi trường cấp cứu
Khoa cấp cứu có một môi trường phức tạp lộn xộn, nơi phải đưa ra nhiều quyết định
Phương pháp tiếp cận theo nhóm
Trang 5Làm việc theo nhóm – Tại sao?
NHÓM: “Một tập hợp của nhiều cá nhân năng
động có vai trò được phân công rõ ràng làm việc cùng nhau để đạt cùng mục tiêu rõ rệt”
LÀM VIỆC THEO NHÓM: “Cách ứng xử
của một nhóm để đạt được các mục tiêu chung”
TÁC DỤNG HIỆP ĐỒNG: Liên nhóm, Nhận diện
được tính hiệu dụng, hiệp đồng giữa các nhóm cần được lãnh đạo khuyến khích, phải là một
3/10/14
5Bs NQD
Trang 6Vai trò của bạn trong cấp cứu ngừng tim/ Code Blue
• Có một số vị trí đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình cấp cứu ngừng tim Là BS,ĐD chăm sóc ban đầu của bệnh nhân, bạn phải là người quen thuộc nhất của bênh nhân và có các thông tin hữu ích để cung cấp cho BS tuyến sau
• Ở một số nước, ĐD có thể đóng vai trò là người trưởng nhóm cho đến khi có BS Nếu không, cần kêu gọi sự hỗ trợ bằng cách một người bắt đầu
ép tim đồng thời một ĐD hay chuyên viên hô hấp cấp cứu đường thở cho đến khi các cấp cứu viên cao cấp khác đến
3/10/14
6Bs NQD
Trang 7ĐD hay BS là trưởng nhóm
• ĐD hay BS đều có thể là trưởng nhóm tuỳ theo
chính sách của bệnh viện hay quy định của nhà nước Người ĐD không nên chỉ là người cung cấp thông tin về những gì đã diễn ra mà cần thiết phải
có sự hiểu biết về cái gì đã gây ra vấn đề đó
• Thứ hai, ĐD có thể cung cấp thông tin về bệnh sử
và thông tin về phẩu thuật đã có của bênh nhân cho người trưởng nhóm hoặc những người được phép khác
3/10/14
7Bs NQD
Trang 8Cung cấp oxy và chăm sóc đường hô hấp (A)
• Đường thở và nhịp thở là vấn đề quan trọng hàng
đầu Nếu không có chuyên viên hô hấp hoặc chưa đến thì cần phải chỉ định cho một người điều dưỡng đảm trách kiểm soát đường thở với cấp độ cao nhất
đã được đào tạo cho dù là bóp bóng hay có thể là
kỹ thuật cao hơn như đặt NKQ,khai khí quản
Trang 9Ép tim (B)
• Ép tim trong bối cảnh ngừng tim cũng quan trọng như
thông khí – máu và thuốc cần thiết phải được lưu chuyển trong hệ tuần hoàn cho dù là tuần hoàn tự nhiên hay ép tim nhân tạo
• Một người ĐD hay một kỹ thuật viên cần phải đảm
nhận việc ép tim có sự thay đổi luân phiên nhau - người ép đầu sẽ bị mệt và cần được thay thế luân phiên Điều này sẽ đảm bảo lực ép tim thích hợp và cung lượng tối đa cho não và các cơ quan sống khác
3/10/14
9Bs NQD
Trang 10Ép tim (tt)
• Ép tim cần được thực hiện tối thiểu 100 lần mỗi
phút và ép sâu đến 5 cm
• Ép tim chỉ dừng lại khi thật sự cần thiết
• Nếu hai người thực hiện, tần số của ép tim - thổi
Trang 11 Xử trí cấp cứu kịp thời và hiệu quả
Trang 12Nguyên nhân hôn mê, giảm tri giác
Sự thiếu oxy của
-Thuốc chống động kinh
-Benzodiazepine
& thuốc ngủ -Các loại thuốc giảm đau
-Các loại thuốc bất hợp pháp như heroin,
marijuana
-Sự rối loạn điện giải đồ hoặc acid- bazo
- Sự tăng thân nhiệt
-Hít khói thuốc
Trang 134 3 2
1
Đáp ứng lời nói (V) Trả lời chính xác
Trả lời nhưng nhầm lẫn Phát ngôn vô nghĩa
Phát âm khó hiểu Hoàn toàn im lặng
5 4 3 2
1
Đáp ứng vân động (M) Thực hiện các yêu cấu Đáp ứng đúng khi kích thích đau
Đáp ứng Ø đúng khi kích thích đau
Co cứng mất não Duỗi cứng mất não Không đáp ứng
6 5 4 3 2
1
Trang 14GCS dùng cho người lớn GCS nhi khoa
Mở mắt
Tự nhiên 4
Khi gọi 3
Làm đau 2
không 1
Tự nhiên 4
Khi gọi 3
Làm đau 2
không 1
Đáp ứng lời nói Chính xác 5
Lẫn lộn 4
Vô nghĩa 3
Phát âm khó hiểu 2
Không 1
Giao tiếp bình thường 5
Bứt rứt/khóc 4
Khóc khi bị làm đau 3
Rên rỉ khi bị làm đau 2
Không 1
Đáp ứng vận động Theo yêu cầu 6
Đáp ứng với đau 5
Gạt khi kích thích đau 4
Co cứng mất vỏ 3
Duỗi cứng mất não 2
Không 1
Vận động tự nhiên 6
Co tay hoặc chân khi chạm 5
Co tay hoặc chân khi đau 4
Co cứng mất vỏ 3
Duỗi cứng mất não 2
Không 1
Trang 15Dấu hiệu TK khu trú(định vị)
là các triệu chứng cơ năng hay thực thể có thể phát hiện ra, có liên quan đến một vùng TK tương ứng
Trang 16Sự đánh giá đồng tử của một bên luôn được
so sánh với bên còn lại và sự khác nhau giữa đồng tử hai bên phải được chú ý
Trang 17Đồng tử giãn to cân bằng hai bên thường gặp khi sử dụng các loại thuốc như Amphetamines, Antihistamines and
Atropine Đồng tử lớn có thể là dấu hiệu của sự tác dụng của thuốc ngủ hoặc thuốc gây nghiện
Khi đồng tử thực sự giãn đến mức cân bằng với con ngươi
và không có phản xạ với ánh sáng Điều này thường liên
quan đến sự chèn ép của dây thần kinh vận nhãn( dây thần kinh số III) Điều này thường được thấy ở giai đoạn cuối của cái chết do ảnh hưởng của tình trạng thiếu máu và phù não nghiêm trọng Điều này có thể nhận thấy ở một bên hoặc cả
Trang 18Nhận thấy:
Đồng tử hai bên cân bằng nhưng có kích thước rất nhỏ (đầu viết bi) được gặp trong trường hợp bệnh nhân ngộ độc thuốc có chất gây nghiện, chảy máu hay thiếu máu não, hội chứng phong bế Σ cổ
Đồng tử hình bầu dục do tăng áp lực nội sọ( rất nặng) dần đến thoát vị não Những dạng đồng tử có hình dạng bất thường có thể do phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc
do chấn thương
Trang 19Cấp cứu sinh mạng
Cấp cứu sinh mạng:
- Xử trí khẩn cấp các vấn đề đe dọa mạng sống
- Chuẩn bị cho nhập viện
- Đảm bảo đường thở, hỗ trợ hô hấp
- Theo dõi tuần hoàn (tim mạch) + cầm máu ngoài
- Lượng giá tri giác (G.C.S.)
- Choáng: hồi sức chống choáng
* Hồi sức bệnh nhân đa thương có choáng
Cấp cứu bệnh nhân đa thương chưa có choáng*
Trang 20Chỉ số Shock: Mạch / HAmax >1
Trang 21Nguyên tắc ABC
Xử trí ban đầu đa chấn thương:
- Đảm bảo thông khí (oxy 100%)
- Làm ngưng chảy máu ngoài
- Theo dõi sinh hiệu: mạch, huyết áp
Trang 22Xử trí ban đầu đa chấn thương:
- Xét nghiệm: huyết đồ, nhóm máu, phản ứng chéo, khí máu, đường huyết, điện giải đồ; phân tích nước tiểu
- Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (C.V.P.)
- Đặt sonde dạ dày, đặt thông tiểu
- Siêu âm bụng, siêu âm tim
- Chọc dò, chọc rửa ổ bụng (Ponction & P lavage)
- Nội soi chẩn đoán
- X-quang: cột sống, ngực, chậu…
- CT Scan, MSCT (Multislices CT.)
Trang 23Đánh giá sau sơ cấp cứu sinh mạng
+ Giờ ăn uống gần nhất
+ Các vấn đề liên quan đến thương tổn
Trang 24Cấp cứu vùng cơ quan
Trang 25Cấp cứu vùng cơ quan
Trang 26Phẫu thuật cấp cứu
thuật cấp cứu mạng sống
Trang 27Algorithm cấp cứu đa chấn thương
Cấp cứu sinh mạng(Resusitation)
Trang 28CẤP CỨU VÙNG CƠ QUAN
Trang 29Bs Nguy n Qu c Doanh ễ ố
B nh vi n a khoa Long An ệ ệ Đ
ĐẠI CƯƠNG CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
3/10/14
29
Bs NQD
Trang 30CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
3/10/14
30
Bs NQD
Trang 31Điều làm ta quan tâm
Trang 32Các vấn đề liên quan đến chẩn đoán
• Tuổi và giới tính
• Cơ chế chấn thương
• Thời gian
• Vùng bị chấn thương (giải phẫu)
• Các triệu chứng lâm sàng
• Các xét nghiệm CLS
• Phân loại
3/10/14
32
Bs NQD
Trang 33Các vấn đề liên quan đến điều trị
• Tuổi và giới tính
• Nghề nghiệp
• Thời gian
• Loại tổn thương (phân loại)
• Có biến chứng không
• Phương tiện
3/10/14
33
Bs NQD
Trang 34Chăm sóc và theo dõi
• Phát hiện các biến chứng
• Phát hiện các thương tổn bỏ sót
• Luyện tập phục hồi
• Đánh giá điều trị
Trang 35ĐẠI CƯƠNG VỀ GÃY XƯƠNG
3/10/14
35
Bs NQD
Trang 36Gãy xương là gì ?
là sự phá hủy đột ngột cấu trúc bên trong
của xương do nguyên nhân cơ học
3/10/14
36
Bs NQD
Trang 37Nguyên nhân gãy xương
Chấn thương Bệnh lý
Stress
Tùy lực chấn thương và hình thức gãy xương mà
chúng ta nghĩ đến nguyên nhân
3/10/14
37
Bs NQD
Trang 38Hình thức gãy xương
Gãy hoàn toàn
Tùy vị trí gãy là thân xương hay đầu xương (xương cứng hoặc xương xốp) và tùy theo tuổi có thể có những dạng gãy khác nhau
Gãy không hoàn toàn Gãy đặc biệt
3/10/14
38
Bs NQD
Trang 39Các yếu tố ảnh hưởng đến gãy xương
Tuổi và giới Nguyên nhân và cơ chế chấn thương Vùng giải phẫu
Xương bình thường hay có bệnh
3/10/14
39
Bs NQD
Trang 40Gãy xương có ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
3/10/14
40
Bs NQD
Trang 41Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Chảy máu và Mất máu Đau do thương tổn thần kinh, kích ứng
Sự di lệch các đầu gãy
Tổn thương các mô mềm xung quanh: da, cơ, gân, bao khớp, dây chằng
Xương gãy có tác động đến vùng chi và toàn thân do các nguyên nhân sau đây:
3/10/14
41
Bs NQD
Trang 42Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Chảy máu và Mất máu
Máu chảy do tổn thương các mạch máu nhỏ trong tủy xương, vỏ xương, màng xương và các mô mềm xung quanh Trong gãy kín tuy không chảy ra ngoài nhưng máu đã ra khỏi mạch không còn tham gia lưu thông trong hệ tuần hoàn nên xem như đã mất
Mất máu nhiều là nguyên nhân gây nên sốc
3/10/14
42
Bs NQD
Trang 43Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Chảy máu và Mất máu
Máu chảy ứ đọng lại thành ổ máu tụ Lượng máu tụ lớn là nguyên nhân gây chèn ép khoang , làm tăng áp lực trong ống tủy có thể là nguyên nhân gây nên tắc mạch mỡ Trong gãy hở, máu tụ là nơi giúp vi trùng sinh sôi nẩy nở
Trong gãy kín máu tụ có vai trò giúp liền xương.
3/10/14
43
Bs NQD
Trang 44Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Tổn thương các thần kinh cảm giác
Thần kinh cảm giác nằm trên màng xương và xung quanh Vì vậy gãy xương sẽ làm
BN rất đau Đau quá mức có thể gây ra
sốc , gây co mạch và dễ gây nên hội chứng rối loạn dinh dưỡng về sau.
3/10/14
44
Bs NQD
Trang 45Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Sự di lệch của các đầu xương gãy
Các đầu xương gãy di lệch làm tổn thương các bộ phận xung quanh: thần kinh chính, mạch máu chính, cơ, bao khớp
3/10/14
45
Bs NQD
Trang 46Gãy xương ảnh hưởng như thế nào đến xung quanh và toàn thân?
Mất máu, tụ máu, đau, sự di lệch các đầu xương gãy và tổn thương các mô mềm là mầm móng của các biến chứng sớm
3/10/14
46
Bs NQD
Trang 47Bạn cần biết những điều gì khi đứng trước một bệnh nhân gãy
Trang 48Những điều Bạn cần biết
• Bệnh nhân bao nhiêu tuổi ?
• Nghề nghiệp ?
• Tổn thương một hay nhiều nơi ? Một hay nhiều cơ quan ?
• Thời gian bao lâu sau tai nạn ?
• Có gãy xương không ?
• Loại gãy xương ?
• Có biến chứng không ?
3/10/14
48
Bs NQD
Trang 49Chẩn đoán gãy xương dựa vào cái gì ?
3/10/14
49
Bs NQD
Trang 50Chẩn đoán gãy xương dựa vào :
Bệnh sử Khám lâm sàng Cận lâm sàng
3/10/14
50
Bs NQD
Trang 51Chẩn đoán gãy xương dựa vào :
Bệnh sử
Tuổi, giới Nguyên nhân,cơ chế chấn thương Thời điểm chấn thương
Sơ cứu,xữ trí tuyến trước
3/10/14
51
Bs NQD
Trang 52Chẩn đoán gãy xương dựa vào :
Khám lâm sàng
3 dấu hiệu đặc hiệu:
Biến dạngCử động bất thườngTiếng lạo xạo
3 dấu hiệu nghi ngờ:
Sưng, bầmMất cơ năngĐau chói
Có dấu hiệu đặc hiệu chứng tỏ xương gãy hoàn toàn
3/10/14
52
Bs NQD
Trang 53Chẩn đoán gãy xương dựa vào :
Cận lâm sàng
X-quang kinh điển: yêu cầu 3đChụp đủ
Chụp đúngChụp đạt
CT-scan cần trong :
Gãy khung chậu và ổ cốiGãy phức tạp vùng khớp
Chụp sai tư thế sẽ không chẩn đoán chính xác
được
3/10/14
53
Bs NQD
Trang 54Những hình ảnh khai thác từ X-quang
• Xương nào gãy: Gọi tên xương gãy theo tên giải phẫu
• Vị trí gãy: Theo vị trí giải phẫu Trên một xương dài chia 3 phần:
• Đầu trên (đầu gần-proximal)
• Thân xương (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới)
• Đầu dưới (đầu xa-distal)
Phân biệt đầu xương và thân xương dựa vào vỏ xương
3/10/14
54
Bs NQD
Trang 55Những hình ảnh khai thác từ X-quang
Đường gãy : Gồm có 5 dạng
Gãy ngang được xem là gãy vững Gãy có mảnh thứ 3 và gãy nát là các gãy phức tạp
3/10/14
55
Bs NQD
Trang 56Những hình ảnh khai thác từ X-quang
Di lệch: Gồm có 5 dạng
Trang 57Những hình ảnh khai thác từ X-quang
Hướng di lệch:
Theo qui ước xác định hướng di lệch dựa vào đoạn gãy xa (ngoại vi) so với đoạn gãy gần
• Phim chụp mặt : đọc di lệch trong - ngoài
• Phim chụp nghiêng : đọc di lệch trước – sau
3/10/14
57
Bs NQD
Trang 58Những hình ảnh khai thác từ X-quang
Mức độ di lệch: Tùy theo loại di lệch
• Di lệch sang bên : lấy bề ngang thân xương làm chuẩn: 1 vỏ xương, 1/3 thân xương, ½ thân
xương, 2/3 thân xương, 1 thân xương…
• Di lệch chồng: lấy đơn vị đo chiều dài (cm)
• Di lệch gập góc: đơn vị đo là độ (dùng thước đo góc đo góc mà xương đã di lệch)
• Di lệch xoay: xác định có hay không
• Di lệch xa: đơn vị đo chiều dài
3/10/14
58
Bs NQD
Trang 59BIẾN CHỨNG GÃY XƯƠNG:
Nguy cơ mất mạng
Choáng do mất máu, do đau
Chống choáng hiệu quả gồm có:
*Bù đũ máu và dịch
*Bất động tốt
Lấp mạch máu do mỡ:
BN tử vong do mỡ tủy xương tràn vào m/m gây thuyên tắc các m/m
cơ quan quan trọng như não, phổi
3/10/14
59
Bs NQD
Trang 60BIẾN CHỨNG GÃY XƯƠNG:
Nguy cơ mất chi
Chèn ép khoang
Sưng căng chi gãy
Cử động thụ động đau
Chi lạnh, tím, Refill>2 sec
Mạch ngoại biên nhẹ, không sờ được
Đứt, rách m/m ngoại biên
Ngoài việc choáng mất máu có thể gây ra tử vong
Có thể gây ra mất chi nếu chậm trể
3/10/14
60
Bs NQD
Trang 61BIẾN CHỨNG GÃY XƯƠNG:
Nguy cơ mất cơ năng
Gãy hở, dập nát phần mềm
Nguy cơ nhiễm trùng làm tăng nguy cơ không lành xương, khớp giả
Mất phần mềm gây mất chức năng
Dập đứt t/k gây mất chức năng tạm thời hay vĩnh viễn
Rối loạn dinh dưỡng, loãng xương, cứng khớp
Thường là hậu quả của
3/10/14
61
Bs NQD
Trang 62Việc điều trị gãy xương phải dựa vào
phân loại
3/10/14
62
Bs NQD
Trang 63Phân loại gãy xương dựa vào :
3/10/14
63
Bs NQD
Trang 64Phân loại gãy xương dựa vào :
X-quang
Phim X-quang cho biết:
Xương nào gãy
Vị trí gãyĐường gãy
Di lệch
Phân loại gãy xương theo AO dựa vào XQ!
Phim X-quang cho biết gãy xương vững hay không.
3/10/14
64
Bs NQD
Trang 65Phân loại gãy xương dựa vào :
Theo AO,OTA,ICD
Ngôn ngữ chung toàn cầu
Thống kê lưu trữ dễ dàng
Thống kê cho nhiều trung tâm để NCKH
Phải dân trong nghề mới nhớ hết được !!
Theo tên riêng
Trang 66ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG
Trang 67Hãy điều trị bệnh nhân gãy xương chứ không phải điều trị
cái xương gãy
3/10/14
67
Bs NQD
Trang 68Điều trị gãy xương như thế nào ?
Ưu tiên 1: cứu mạng
Ưu tiên 2: cứu chi
Ưu tiên 3: điều trị xương gãy và PHCN
3/10/14
68
Bs NQD
Trang 69Ưu tiên 1: cứu mạng ???
Hãy cẩn thận ưu tiên xử trí các biến chứng và những tổn thương đi kèm có thể gây tử vong
3/10/14
69
Bs NQD
Trang 70Ưu tiên 2: cứu chi ???
Hãy cẩn thận ưu tiên xử trí các biến chứng mạch máu có thể gây mất chi
3/10/14
70
Bs NQD
Trang 71Ưu tiên 3: phục hồi chức năng ???
Cách điều trị thích hợp đem lại sự lành xương và phục hồi chức năng lao động
tốt.
3/10/14
71
Bs NQD
Trang 72Muốn điều trị tốt cái xương gãy phải hiểu biết điều cơ bản gì?
3/10/14
72
Bs NQD
Trang 73Phải biết “sự liền xương” và các rối loạn liền
Trang 743 điều kiện cần có để có liền xương
tốt là gì?
3/10/14
74
Bs NQD
Trang 75Điều trị gãy xương như thế nào ?
1 Phục hồi tốt lưu thông máu vùng gãy
2 Áp sát hai mặt gãy, diện tích tiếp xúc
càng lớn càng tốt và phục hồi hình dáng giải phẫu
3 Cố định vững chắc, liên tục, đủ thời
gian
3/10/14
75
Bs NQD
Trang 76Phục hồi lưu thông máu là làm thế nào ?
• Bất động vững chắc, liên tục, đủ
thời gian, tránh phá hủy mạch tân tạo
• Tập vận động chủ động để tăng
lượng máu đến vùng gãy, mang theo các chất liệu hàn gắn xương
• Không làm tổn thương thêm màng
xương, tủy xương
3/10/14
76
Bs NQD
Trang 77Vai trò của việc áp sát hai mặt gãy ?
Chờ thời gian liền xương Xương
không tự mọc dài ra nếu hai đầu không tiếp xúc
Hình dáng giải phẫu sai lệch sẽ
làm liền xương can lệch
3/10/14
77
Bs NQD