Phan Ngọc Không có cái vật gì gọi là văn hóa cả và ngược lại bất cứ vật gì cũng có cái mặt văn hóa - Văn hóa là một quan hệ + Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại + Biểu hiệ
Trang 1Học phần:C Ơ S Ở VĂN HÓA V i Ệ T NAM
Khoa : Khách sạn – Du lịch
Bộ môn: Marketing du lịch
“Việt Nam - Điểm đến Thiên niên kỷ mới”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THUONGMAI UNIVERSITY
- -
DHTM_TMU
Trang 2CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM DHTM_TMU
Trang 31 Tên học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam
(BASIC VIETNAMESE CULTURE)
- Giao lưu và tiếp xúc văn hóa
- Các thành tố của văn hoá Việt Nam
- Tiến trình lịch sử của văn hoá Việt Nam
- Các vùng văn hóa Việt Nam
Giới thiệu môn học
CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM
DHTM_TMU
Trang 45 Tài liệu tham khảo
Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội
Giới thiệu môn học
CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM
DHTM_TMU
Trang 65 Tài liệu tham khảo
5.2 TLTK khuyến khích
[5] Nguyễn Văn Huyên (2001), Góp phần nghiên cứu văn hoá
Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
[6] Lương Duy Thứ (2007), Đại cương văn hoá Phương Đông, Nxb
Giáo dục, Hà Nội
[7] http://www.thongtindulichvietnam.com/
Giới thiệu môn học
CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM
DHTM_TMU
Trang 76 Kết cấu học phần
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM
CHƯƠNG 2 : CÁC THÀNH TỐ CỦA VĂN HOÁ VIỆT NAM
CHƯƠNG 4 : VĂN HOÁ VIỆT NAM VÙNG TÂY BẮC, VIỆT BẮC
VÀ ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ BẮC BỘ
CHƯƠNG 5 : VĂN HOÁ VIỆT NAM VÙNG TRUNG BỘ,
TÂY NGUYÊN VÀ NAM BỘ
Giới thiệu môn học
DHTM_TMU
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ
VĂN HOÁ VIỆT NAM
DHTM_TMU
Trang 9Nội dung chính:
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ
VĂN HOÁ VIỆT NAM
1.1 Khái luận văn hoá
1.2 Bản sắc văn hoá dân tộc
1.3 Khái niệm và nội dung cơ bản của
cơ sở văn hoá Việt Nam
DHTM_TMU
Trang 10Đặc điểm hợp tác lẫn nhau Có sự giúp đỡ,
trong tập thể
1.1.Khái luận văn hóa
1.1.1 Khái niệm và chức năng của văn hoá
1.1.2 Cấu trúc và những quy luật cơ bản của văn hoá
1.1.3.Văn hoá và môi trường
DHTM_TMU
Trang 111.1.1 Khái niệm và chức năng của văn hóa
Khái niệm
DHTM_TMU
Trang 12Khái niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Văn hóa là những sáng tạo và phát minh về:
+ chữ viết, ngôn ngữ + đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật
+ những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày
về ăn, mặc, ở
Vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống của loài người
DHTM_TMU
Trang 13Khái niệm của PGS Phan Ngọc
(Không có cái vật gì gọi là văn hóa cả và ngược lại bất cứ vật gì
cũng có cái mặt văn hóa)
- Văn hóa là một quan hệ
+ Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại
+ Biểu hiện thành kiểu lựa chọn riêng của một tộc người, một cá nhân so với một tộc
người khác, một cá nhân khác
+ Nét khác biệt giữa các kiểu lựa chọn làm cho chúng khác nhau, tạo thành những nền văn hóa khác nhau là độ khúc xạ
DHTM_TMU
Trang 14Khái niệm của GS TSKH Trần Ngọc Thêm
Văn hóa là một hệ thống hữu
cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
DHTM_TMU
Trang 15Khái niệm của GS TSKH Trần Ngọc Thêm
4 đặc trưng quan trọng
Tính lịch
sử
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính hệ thống
DHTM_TMU
Trang 1616
- Văn hoá là tất cả những gì tiêu biểu nhất được coi
là cái tốt, cái đúng, cái đẹp của một dân tộc hay
của một cộng đồng người
những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ
và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội
hay của một nhóm người trong xã hội
những lối sống, những quyền cơ bản của con
người, những hệ thống các giá trị, những phong
tục và những tín ngưỡng
Định nghĩa Văn hóa của UNESCO
DHTM_TMU
Trang 171.1.1.2 Chức năng của văn hóa
Chức năng kế tục và phát triển lịch sử
Chức năng giải trí Chức năng thẩm mỹ Chức năng nhận thức và dự báo
Trang 18- Đây là chức năng bao trùm của
văn hóa
- Định hướng xã hội, định hướng
lý tưởng, đạo đức và hành vi
của con người vào điều hay lẽ
phải, theo đúng chuẩn mực xã
hội
- Chức năng giáo dục là chức
năng trồng người để con người
hướng tới chân - thiện - mỹ
Chức năng giáo dục
- Con người được giáo dục suốt đời: +Giáo dục những giá trị đã ổn định +Giáo dục những giá trị đang hình thành
- Để con người nâng cao được truyền thống dân tộc
- Để con người biết giao tiếp với cộng đồng trong nước và quốc tế
- Để con người biết sáng tạo, biết sống theo chuẩn mực chung của xã hội
DHTM_TMU
Trang 1919
Chức năng nhận thức và dự báo
Chức năng nhận thức: là chức năng
đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa
- Mọi hoạt động văn hóa đều thông qua
nhận thức: nhận thức từ gia đình, xã
hội, nhận thức thẩm mỹ
- Giúp con người nhận biết hiện thực và
có những dự báo cho tương lai
- Văn hoá có thể đưa ra những dự báo
cần thiết về tự nhiên, xã hội và con
người
- Giúp con người chủ động ứng xử có
hiệu quả với những biến động nhằm
đạt tới kết quả tối ưu
DHTM_TMU
Trang 20Chức năng thẩm mĩ
-Con người luôn vươn tới chân - thiện - mỹ, sáng
tạo của con người luôn là sáng tạo do nhu cầu thẩm
nhận cái đẹp
- Mác coi nhu cầu, năng lực sáng tạo cái đẹp là dấu
hiệu phân biệt con người với con vật
- Cảm xúc thẩm mỹ tức là khả năng biết rung động
trước cái đẹp, ở một mức độ nào đó, tạo nên phẩm
chất đạo đức của con người
- Lịch sử phát triển của nhân loại chứng minh rằng: mỗi bước tiến của xã hội cũng là một bước con người vươn tới cái đẹp
- Nhu cầu và khả năng vươn tới cái đẹp là một trong những động lực quan trọng tạo nên
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của cuộc sống con người
DHTM_TMU
Trang 21Visiting the city
- Trong cuộc sống của con người, ngoài hoạt động lao động, con người còn có nhu cầu giải toả tinh thần, tâm lý,
sự mệt mỏi cơ bắp
- Họ tìm đến với các hoạt động văn hoá, câu lạc bộ, bảo tàng, lễ hội
nói khác đi là tìm sự giải trí
-Trong một chừng mực nhất định, sự giải trí ấy
là bổ ích cần thiết
DHTM_TMU
Trang 22- Văn hoá mang đặc điểm dân tộc
rất sâu sắc, văn hoá được hình
thành, tích luỹ, chắt lọc qua các
thế hệ khác nhau của một cộng
đồng người
- Bên cạnh yếu tố bền vững của
văn hoá mỗi dân tộc cũng đã đón
nhận sự bồi đắp
Chức năng kế tục và phát triển lịch sử
DHTM_TMU
Trang 231.1.2 Cấu trúc và những quy luật cơ bản của văn hoá
1.1.2.1 Cấu trúc của văn hoá
Cấu trúc
Văn hóa vật chất Văn hóa tinh thần
DHTM_TMU
Trang 24
- Nhằm đáp ứng những nhu cầu về tinh thần của con người như tôn giáo, tín ngưỡng, triết học, văn học nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán
- Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực như: chuẩn mực về pháp quyền, chuẩn mực về đạo đức và hệ thống các giá trị như giá trị tinh thần, giá trị khoa học, giá trị thẩm mỹ chính hệ thống chuẩn mực này để hoạt động phù hợp với tập thể, tránh mâu thuẫn
• Thể hiện ở hai khía cạnh: Văn
hoá sản xuất và văn hoá tiêu
dùng
• Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình
độ sản xuất, quy mô sản xuất,
Trang 25Quy luật mang tính giai cấp
Quy luật mang tính quốc
tế
Quy luật mang tính kế thừa và phát triển
1.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá
DHTM_TMU
Trang 261.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá
- Mỗi dân tộc có một nền văn hoá riêng, khi nhìn vào nền văn hoá sẽ biết được là của dân tộc nào
- Các dân tộc không học văn hoá của nhau nhưng các dân tộc lại có sự trộn lẫn, đan xen văn hoá của nhau
- Mỗi giai cấp có một sự hiểu biết về nền văn hoá khác nhau, có nền văn hoá riêng là do điều kiện kinh
tế, điều kiện xã hội, trình độ nhận thức là khác nhau
Trang 271.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá
Tính quốc tế là tính dân tộc phát triển ở trình độ cao, có chọn lọc; là nét văn hoá nào đó được cả thế giới chấp nhận, học theo, là chuẩn mực, là văn hoá của cả thế giới
- Quy luật kế thừa, là quá trình bảo tồn và chuyển hoá một bộ phận hay toàn bộ cái đã có để trở thành một bộ phận của cái mới khác về chất so với cái đã
có
- Văn hoá có một bề dày lịch sử, thế hệ sau tiếp thu
và phát triển những nét văn hoá của thế hệ trước
Trang 28DHTM_TMU
Trang 29Văn hóa và môi trường
Văn hóa và môi trường
Tự nhiên Văn hóa và môi trường Xã hội
1.1.3 Văn hóa và môi trường
DHTM_TMU
Trang 301.1.3.1.Văn hóa và môi trường tự nhiên
• Khái niệm
• Đặc điểm môi trường
tự nhiên Việt Nam
• Văn hóa ứng xử với
môi trường tự nhiên
DHTM_TMU
Trang 31Khái niệm môi trường tự nhiên
- Tự nhiên là những cái không phải do con người tạo ra
+ Trong con người cũng có cái tự nhiên, đó là bản năng
+ Con người là thực thể của tự nhiên, gắn với tự nhiên
- Môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như: bầu khí quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khoáng sản
DHTM_TMU
Trang 32Đặc điểm môi trường tự nhiên Việt Nam
Trang 33Địa hình
Việt Nam có bốn vùng núi chính:
- Vùng núi Đông Bắc hay Việt Bắc, kéo dài từ thung lũng sông Hồng ra đến vịnh Bắc Bộ
- Vùng núi Tây Bắc, từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới miền Tây của dải đất miền Trung
- Vùng Trường Sơn Bắc, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ miền Tây Thanh Hoá đến đèo Hải Vân
- Vùng Trường Sơn Nam, nằm ở phía Tây các tỉnh Nam Trung Bộ
Việt Nam có hai đồng bằng lớn:
-Đồng bằng châu thổ sông Hồng hay
còn gọi là đồng bằng Bắc Bộ, rộng
khoảng 15.000 km 2 , được bồi đắp phù
sa của hai con sông lớn là sông Hồng
và sông Thái Bình
-Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
hay còn gọi là đồng bằng Nam Bộ,
rộng khoảng 36.000 km 2
Cách ứng xử của người Việt:
+ Đi lại: chủ yếu xe đạp, xe
máy, ô tô…
+ Ăn: sản vật tự nhiên,
bữa ăn phong phú đa dạng
Người Việt có cách ứng xử:
- Đi lại: dùng ngựa, cáp treo
- Ăn: rau, củ, quả, thịt lợn, thịt bò, thịt dê
Thức ăn của vùng này không đa dạngvà chủ yếu phải dùng đồ khô
DHTM_TMU
Trang 35Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hoà, lƣợng mƣa dồi dào và độ ẩm cao
- Việt Nam có ánh nắng suốt bốn mùa, mùa hè khoảng 200 giờ/tháng, mùa đông khoảng 70 giờ/tháng
- Độ ẩm cao, thường dao động từ 80 - 100%
- Mỗi năm trên diện tích Việt Nam thường được nhận chừng 600 tỷ tấn nước mưa (lượng nước này thường tập trung vào mùa mưa, trên dưới 10% rải rác vào các tháng khô)
- Nhiệt độ trung bình năm trong cả nước là 22
- 27 độ
DHTM_TMU
Trang 36Cách ứng xử của người Việt với khí hậu
Mùa hè
Năng khiếu
Mùa đông
Tài năng
- Ăn: hoa quả (vải, dưa, mít, xoài,
lê, mận ), rau (bầu bí, các loại rau nấu canh )
- Mặc: đồ thoáng mát, đồ phông
- Đi lại: thường đi vào sáng sớm hoặc chiều muộn, hạn chế ra đường vào ban trưa
- Ăn: thịt với kiểu chế biến rán, kho , gia vị ớt, tiêu, gừng, tỏi
- Mặc: đồ dày, ấm
- Đi lại: xe máy, ô tô
DHTM_TMU
Trang 37Nước và động thực vật
- Trên lãnh thổ Việt Nam có hàng nghìn con
sông lớn nhỏ, dọc bờ biển cứ 20 km lại có
một cửa sông, do đó hệ thống giao thông
đường thuỷ khá thuận lợi
- Hai hệ thống sông quan trọng là sông
Hồng (miền Bắc) dài 500 km và nhiều phụ
lưu; sông Mêkông còn gọi là sông Cửu
Long (miền Nam) dài 220 km chia thành 2
nhóm sông Tiền Giang và sông Hậu Giang
đổ ra biển Đông bằng 9 cửa
- Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, cả ba
phía Đông, Nam và Tây Nam đều trông ra
biển (biển Đông)
- Các bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm
Sơn, Cửa Lò, Thuận An, Non Nước, Nha
Trang, Vũng Tàu
-Rừng và đất rừng ở Việt Nam chiếm khoảng 50% diện tích, là nơi hội tụ của nhiều loài thực vật, động vật của miền Đông Nam Á và thế giới
- Trong đó có nhiều loại gỗ quý: lát hoa, đinh, lim, sến, táu, pơmu và nhiều loài động vật quý: voi, Voọc đầu trắng, Sếu đầu đỏ
- Rất nhiều loại động vật và thực vật được người dân nuôi trồng như các loại rau, hoa màu, cây ăn quả, cây xanh , các loại trâu, bò, lợn, gà DHTM_TMU
Trang 38Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
• Con người sống trong quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên nên phải có cách thức ứng xử với môi trường tự nhiên
• Cách ứng xử thể hiện:
+ Tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn
+ Ứng phó với môi trường tự nhiên trong việc mặc + Ứng phó với môi trường tự nhiên trong việc ở và
đi lại
DHTM_TMU
Trang 39Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
• Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong
cơ cấu bữa ăn
• Tính tổng hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt
• Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt
• Tính biện chứng, linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt
Tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn DHTM_TMU
Trang 40Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
• Ăn uống là văn hoá và chính xác hơn đó là văn
hoá tận dụng môi trường tự nhiên
• Trong cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam bộc lộ
rất rõ dấu ấn của truyền thống văn hoá nông
nghiệp lúa nước
Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn
- Cơ cấu bữa ăn thiên về thực vật và trong thực vật thì lúa gạo đứng đầu bảng
-Nói đến rau trong bữa ăn Việt Nam thì không nhắc tới hai món đặc thù là rau muống và dưa cà
-Đứng thứ ba trong cơ cấu bữa ăn và đứng đầu hàng thức ăn động vật của người Việt Nam
là các loại thuỷ sản, đặc biệt là cá
- Ở vị trí cuối cùng trong cơ cấu bữa ăn Việt Nam là thịt
- Đồ uống - hút truyền thống của người Việt Nam
có trầu cau, thuốc lào, rượu gạo, nước chè, nước vối
DHTM_TMU
Trang 41Tính tổng hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt
Hầu hết các món ăn
Việt Nam đều là sản phẩm
của sự pha chế tổng hợp:
rau này với rau khác, rau
với các loại gia vị, rau quả
với cá tôm
- Mâm cơm của người Việt Nam bao giờ cũng có đồng thời nhiều món: cơm, canh, rau, dưa, cá, thịt
- Cái ngon của bữa ăn người Việt là tổng hợp cái ngon của các yếu tố: có thức ăn ngon, chỗ ăn ngon, bạn bè tâm giao cùng ăn, không khí bữa ăn
Cách chế biến đồ ăn DHTM_TMUCách ăn
Trang 42Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật
ẩm thực của người Việt
- Ăn tổng hợp, ăn chung cho nên các
thành viên của bữa ăn liên quan và
phụ thuộc chặt chẽ với nhau
- Tính cộng đồng đòi hỏi ở con người
một thứ văn hoá cao trong ăn uống:
“ăn trông nồi, ngồi trông hướng” Mời
trước khi ăn, thứ tự mời
- Tính cộng đồng và tính mực thước
trong bữa ăn thể hiện tập trung qua nồi
cơm và chén nước mắm
Vì ai cũng dùng, cho nên chúng trở thành thước đo sự ý tứ, đo trình độ
văn hoá của con người
Cách ăn
DHTM_TMU
Trang 43Tính biện chứng, linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt
Tính linh hoạt
Tính biện chứng
-Món ăn khác nhau -Dụng cụ ăn khác nhau
-VD: Đôi đũa của người Việt Nam thể hiện một cách
tổng hợp và cực kỳ linh hoạt ở hàng loạt các chức năng khác nhau: gắp, và, xé, trộn
- Người Việt Nam đặc biệt chú trọng đến quan hệ biện chứng âm - dương, bao gồm 3 mặt liên quan mật thiết với
nhau: sự hài hoà âm - dương của thức ăn, sự quân bình âm
- dương trong cơ thể, sự cân bằng âm - dương giữa con người với môi trường tự nhiên
-Người Việt Nam phân biệt thức ăn theo 5 mức âm - dương,
ứng với ngũ hành: hàn (lạnh), nhiệt (nóng), ôn (ấm), lương
(mát), bình (trung tính)
- Người Việt Nam còn sử dụng thức ăn như những vị thuốc
để điều chỉnh sự mất cân bằng âm - dương trong cơ thể
- Để đảm bảo quân bình âm - dương giữa con người với môi trường, người Việt Nam có tập quán ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa
DHTM_TMU