1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở văn hóa việt nam

76 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
Tác giả Trần Quốc Vượng, Trần Ngọc Thêm, Quỳnh Cư, Đào Duy Anh
Trường học Thương mại University
Chuyên ngành Khách sạn – Du lịch
Thể loại học phần
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan Ngọc Không có cái vật gì gọi là văn hóa cả và ngược lại bất cứ vật gì cũng có cái mặt văn hóa - Văn hóa là một quan hệ + Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại + Biểu hiệ

Trang 1

Học phần:C Ơ S VĂN HÓA V i T NAM

Khoa : Khách sạn – Du lịch

Bộ môn: Marketing du lịch

“Việt Nam - Điểm đến Thiên niên kỷ mới”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

THUONGMAI UNIVERSITY

- -

DHTM_TMU

Trang 2

CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM DHTM_TMU

Trang 3

1 Tên học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam

(BASIC VIETNAMESE CULTURE)

- Giao lưu và tiếp xúc văn hóa

- Các thành tố của văn hoá Việt Nam

- Tiến trình lịch sử của văn hoá Việt Nam

- Các vùng văn hóa Việt Nam

Giới thiệu môn học

CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM

DHTM_TMU

Trang 4

5 Tài liệu tham khảo

Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội

Giới thiệu môn học

CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM

DHTM_TMU

Trang 6

5 Tài liệu tham khảo

5.2 TLTK khuyến khích

[5] Nguyễn Văn Huyên (2001), Góp phần nghiên cứu văn hoá

Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

[6] Lương Duy Thứ (2007), Đại cương văn hoá Phương Đông, Nxb

Giáo dục, Hà Nội

[7] http://www.thongtindulichvietnam.com/

Giới thiệu môn học

CƠ SỞ VĂN HÓA ViỆT NAM

DHTM_TMU

Trang 7

6 Kết cấu học phần

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM

CHƯƠNG 2 : CÁC THÀNH TỐ CỦA VĂN HOÁ VIỆT NAM

CHƯƠNG 4 : VĂN HOÁ VIỆT NAM VÙNG TÂY BẮC, VIỆT BẮC

VÀ ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ BẮC BỘ

CHƯƠNG 5 : VĂN HOÁ VIỆT NAM VÙNG TRUNG BỘ,

TÂY NGUYÊN VÀ NAM BỘ

Giới thiệu môn học

DHTM_TMU

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ

VĂN HOÁ VIỆT NAM

DHTM_TMU

Trang 9

Nội dung chính:

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ

VĂN HOÁ VIỆT NAM

1.1 Khái luận văn hoá

1.2 Bản sắc văn hoá dân tộc

1.3 Khái niệm và nội dung cơ bản của

cơ sở văn hoá Việt Nam

DHTM_TMU

Trang 10

Đặc điểm hợp tác lẫn nhau Có sự giúp đỡ,

trong tập thể

1.1.Khái luận văn hóa

1.1.1 Khái niệm và chức năng của văn hoá

1.1.2 Cấu trúc và những quy luật cơ bản của văn hoá

1.1.3.Văn hoá và môi trường

DHTM_TMU

Trang 11

1.1.1 Khái niệm và chức năng của văn hóa

Khái niệm

DHTM_TMU

Trang 12

Khái niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Văn hóa là những sáng tạo và phát minh về:

+ chữ viết, ngôn ngữ + đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật

+ những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày

về ăn, mặc, ở

Vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống của loài người

DHTM_TMU

Trang 13

Khái niệm của PGS Phan Ngọc

(Không có cái vật gì gọi là văn hóa cả và ngược lại bất cứ vật gì

cũng có cái mặt văn hóa)

- Văn hóa là một quan hệ

+ Giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại

+ Biểu hiện thành kiểu lựa chọn riêng của một tộc người, một cá nhân so với một tộc

người khác, một cá nhân khác

+ Nét khác biệt giữa các kiểu lựa chọn làm cho chúng khác nhau, tạo thành những nền văn hóa khác nhau là độ khúc xạ

DHTM_TMU

Trang 14

Khái niệm của GS TSKH Trần Ngọc Thêm

Văn hóa là một hệ thống hữu

cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

DHTM_TMU

Trang 15

Khái niệm của GS TSKH Trần Ngọc Thêm

4 đặc trưng quan trọng

Tính lịch

sử

Tính nhân sinh

Tính giá trị

Tính hệ thống

DHTM_TMU

Trang 16

16

- Văn hoá là tất cả những gì tiêu biểu nhất được coi

là cái tốt, cái đúng, cái đẹp của một dân tộc hay

của một cộng đồng người

những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ

và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội

hay của một nhóm người trong xã hội

những lối sống, những quyền cơ bản của con

người, những hệ thống các giá trị, những phong

tục và những tín ngưỡng

Định nghĩa Văn hóa của UNESCO

DHTM_TMU

Trang 17

1.1.1.2 Chức năng của văn hóa

Chức năng kế tục và phát triển lịch sử

Chức năng giải trí Chức năng thẩm mỹ Chức năng nhận thức và dự báo

Trang 18

- Đây là chức năng bao trùm của

văn hóa

- Định hướng xã hội, định hướng

lý tưởng, đạo đức và hành vi

của con người vào điều hay lẽ

phải, theo đúng chuẩn mực xã

hội

- Chức năng giáo dục là chức

năng trồng người để con người

hướng tới chân - thiện - mỹ

Chức năng giáo dục

- Con người được giáo dục suốt đời: +Giáo dục những giá trị đã ổn định +Giáo dục những giá trị đang hình thành

- Để con người nâng cao được truyền thống dân tộc

- Để con người biết giao tiếp với cộng đồng trong nước và quốc tế

- Để con người biết sáng tạo, biết sống theo chuẩn mực chung của xã hội

DHTM_TMU

Trang 19

19

Chức năng nhận thức và dự báo

Chức năng nhận thức: là chức năng

đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa

- Mọi hoạt động văn hóa đều thông qua

nhận thức: nhận thức từ gia đình, xã

hội, nhận thức thẩm mỹ

- Giúp con người nhận biết hiện thực và

có những dự báo cho tương lai

- Văn hoá có thể đưa ra những dự báo

cần thiết về tự nhiên, xã hội và con

người

- Giúp con người chủ động ứng xử có

hiệu quả với những biến động nhằm

đạt tới kết quả tối ưu

DHTM_TMU

Trang 20

Chức năng thẩm mĩ

-Con người luôn vươn tới chân - thiện - mỹ, sáng

tạo của con người luôn là sáng tạo do nhu cầu thẩm

nhận cái đẹp

- Mác coi nhu cầu, năng lực sáng tạo cái đẹp là dấu

hiệu phân biệt con người với con vật

- Cảm xúc thẩm mỹ tức là khả năng biết rung động

trước cái đẹp, ở một mức độ nào đó, tạo nên phẩm

chất đạo đức của con người

- Lịch sử phát triển của nhân loại chứng minh rằng: mỗi bước tiến của xã hội cũng là một bước con người vươn tới cái đẹp

- Nhu cầu và khả năng vươn tới cái đẹp là một trong những động lực quan trọng tạo nên

sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của cuộc sống con người

DHTM_TMU

Trang 21

Visiting the city

- Trong cuộc sống của con người, ngoài hoạt động lao động, con người còn có nhu cầu giải toả tinh thần, tâm lý,

sự mệt mỏi cơ bắp

- Họ tìm đến với các hoạt động văn hoá, câu lạc bộ, bảo tàng, lễ hội

nói khác đi là tìm sự giải trí

-Trong một chừng mực nhất định, sự giải trí ấy

là bổ ích cần thiết

DHTM_TMU

Trang 22

- Văn hoá mang đặc điểm dân tộc

rất sâu sắc, văn hoá được hình

thành, tích luỹ, chắt lọc qua các

thế hệ khác nhau của một cộng

đồng người

- Bên cạnh yếu tố bền vững của

văn hoá mỗi dân tộc cũng đã đón

nhận sự bồi đắp

Chức năng kế tục và phát triển lịch sử

DHTM_TMU

Trang 23

1.1.2 Cấu trúc và những quy luật cơ bản của văn hoá

1.1.2.1 Cấu trúc của văn hoá

Cấu trúc

Văn hóa vật chất Văn hóa tinh thần

DHTM_TMU

Trang 24

- Nhằm đáp ứng những nhu cầu về tinh thần của con người như tôn giáo, tín ngưỡng, triết học, văn học nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán

- Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực như: chuẩn mực về pháp quyền, chuẩn mực về đạo đức và hệ thống các giá trị như giá trị tinh thần, giá trị khoa học, giá trị thẩm mỹ chính hệ thống chuẩn mực này để hoạt động phù hợp với tập thể, tránh mâu thuẫn

• Thể hiện ở hai khía cạnh: Văn

hoá sản xuất và văn hoá tiêu

dùng

• Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình

độ sản xuất, quy mô sản xuất,

Trang 25

Quy luật mang tính giai cấp

Quy luật mang tính quốc

tế

Quy luật mang tính kế thừa và phát triển

1.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá

DHTM_TMU

Trang 26

1.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá

- Mỗi dân tộc có một nền văn hoá riêng, khi nhìn vào nền văn hoá sẽ biết được là của dân tộc nào

- Các dân tộc không học văn hoá của nhau nhưng các dân tộc lại có sự trộn lẫn, đan xen văn hoá của nhau

- Mỗi giai cấp có một sự hiểu biết về nền văn hoá khác nhau, có nền văn hoá riêng là do điều kiện kinh

tế, điều kiện xã hội, trình độ nhận thức là khác nhau

Trang 27

1.1.2.2 Những quy luật cơ bản của văn hoá

Tính quốc tế là tính dân tộc phát triển ở trình độ cao, có chọn lọc; là nét văn hoá nào đó được cả thế giới chấp nhận, học theo, là chuẩn mực, là văn hoá của cả thế giới

- Quy luật kế thừa, là quá trình bảo tồn và chuyển hoá một bộ phận hay toàn bộ cái đã có để trở thành một bộ phận của cái mới khác về chất so với cái đã

- Văn hoá có một bề dày lịch sử, thế hệ sau tiếp thu

và phát triển những nét văn hoá của thế hệ trước

Trang 28

DHTM_TMU

Trang 29

Văn hóa và môi trường

Văn hóa và môi trường

Tự nhiên Văn hóa và môi trường Xã hội

1.1.3 Văn hóa và môi trường

DHTM_TMU

Trang 30

1.1.3.1.Văn hóa và môi trường tự nhiên

• Khái niệm

• Đặc điểm môi trường

tự nhiên Việt Nam

• Văn hóa ứng xử với

môi trường tự nhiên

DHTM_TMU

Trang 31

Khái niệm môi trường tự nhiên

- Tự nhiên là những cái không phải do con người tạo ra

+ Trong con người cũng có cái tự nhiên, đó là bản năng

+ Con người là thực thể của tự nhiên, gắn với tự nhiên

- Môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như: bầu khí quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khoáng sản

DHTM_TMU

Trang 32

Đặc điểm môi trường tự nhiên Việt Nam

Trang 33

Địa hình

Việt Nam có bốn vùng núi chính:

- Vùng núi Đông Bắc hay Việt Bắc, kéo dài từ thung lũng sông Hồng ra đến vịnh Bắc Bộ

- Vùng núi Tây Bắc, từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới miền Tây của dải đất miền Trung

- Vùng Trường Sơn Bắc, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ miền Tây Thanh Hoá đến đèo Hải Vân

- Vùng Trường Sơn Nam, nằm ở phía Tây các tỉnh Nam Trung Bộ

Việt Nam có hai đồng bằng lớn:

-Đồng bằng châu thổ sông Hồng hay

còn gọi là đồng bằng Bắc Bộ, rộng

khoảng 15.000 km 2 , được bồi đắp phù

sa của hai con sông lớn là sông Hồng

và sông Thái Bình

-Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

hay còn gọi là đồng bằng Nam Bộ,

rộng khoảng 36.000 km 2

Cách ứng xử của người Việt:

+ Đi lại: chủ yếu xe đạp, xe

máy, ô tô…

+ Ăn: sản vật tự nhiên,

bữa ăn phong phú đa dạng

Người Việt có cách ứng xử:

- Đi lại: dùng ngựa, cáp treo

- Ăn: rau, củ, quả, thịt lợn, thịt bò, thịt dê

Thức ăn của vùng này không đa dạngvà chủ yếu phải dùng đồ khô

DHTM_TMU

Trang 35

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hoà, lƣợng mƣa dồi dào và độ ẩm cao

- Việt Nam có ánh nắng suốt bốn mùa, mùa hè khoảng 200 giờ/tháng, mùa đông khoảng 70 giờ/tháng

- Độ ẩm cao, thường dao động từ 80 - 100%

- Mỗi năm trên diện tích Việt Nam thường được nhận chừng 600 tỷ tấn nước mưa (lượng nước này thường tập trung vào mùa mưa, trên dưới 10% rải rác vào các tháng khô)

- Nhiệt độ trung bình năm trong cả nước là 22

- 27 độ

DHTM_TMU

Trang 36

Cách ứng xử của người Việt với khí hậu

Mùa hè

Năng khiếu

Mùa đông

Tài năng

- Ăn: hoa quả (vải, dưa, mít, xoài,

lê, mận ), rau (bầu bí, các loại rau nấu canh )

- Mặc: đồ thoáng mát, đồ phông

- Đi lại: thường đi vào sáng sớm hoặc chiều muộn, hạn chế ra đường vào ban trưa

- Ăn: thịt với kiểu chế biến rán, kho , gia vị ớt, tiêu, gừng, tỏi

- Mặc: đồ dày, ấm

- Đi lại: xe máy, ô tô

DHTM_TMU

Trang 37

Nước và động thực vật

- Trên lãnh thổ Việt Nam có hàng nghìn con

sông lớn nhỏ, dọc bờ biển cứ 20 km lại có

một cửa sông, do đó hệ thống giao thông

đường thuỷ khá thuận lợi

- Hai hệ thống sông quan trọng là sông

Hồng (miền Bắc) dài 500 km và nhiều phụ

lưu; sông Mêkông còn gọi là sông Cửu

Long (miền Nam) dài 220 km chia thành 2

nhóm sông Tiền Giang và sông Hậu Giang

đổ ra biển Đông bằng 9 cửa

- Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, cả ba

phía Đông, Nam và Tây Nam đều trông ra

biển (biển Đông)

- Các bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm

Sơn, Cửa Lò, Thuận An, Non Nước, Nha

Trang, Vũng Tàu

-Rừng và đất rừng ở Việt Nam chiếm khoảng 50% diện tích, là nơi hội tụ của nhiều loài thực vật, động vật của miền Đông Nam Á và thế giới

- Trong đó có nhiều loại gỗ quý: lát hoa, đinh, lim, sến, táu, pơmu và nhiều loài động vật quý: voi, Voọc đầu trắng, Sếu đầu đỏ

- Rất nhiều loại động vật và thực vật được người dân nuôi trồng như các loại rau, hoa màu, cây ăn quả, cây xanh , các loại trâu, bò, lợn, gà DHTM_TMU

Trang 38

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

• Con người sống trong quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên nên phải có cách thức ứng xử với môi trường tự nhiên

• Cách ứng xử thể hiện:

+ Tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn

+ Ứng phó với môi trường tự nhiên trong việc mặc + Ứng phó với môi trường tự nhiên trong việc ở và

đi lại

DHTM_TMU

Trang 39

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

• Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong

cơ cấu bữa ăn

• Tính tổng hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt

• Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt

• Tính biện chứng, linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt

Tận dụng môi trường tự nhiên trong bữa ăn DHTM_TMU

Trang 40

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

• Ăn uống là văn hoá và chính xác hơn đó là văn

hoá tận dụng môi trường tự nhiên

• Trong cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam bộc lộ

rất rõ dấu ấn của truyền thống văn hoá nông

nghiệp lúa nước

Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn

- Cơ cấu bữa ăn thiên về thực vật và trong thực vật thì lúa gạo đứng đầu bảng

-Nói đến rau trong bữa ăn Việt Nam thì không nhắc tới hai món đặc thù là rau muống và dưa cà

-Đứng thứ ba trong cơ cấu bữa ăn và đứng đầu hàng thức ăn động vật của người Việt Nam

là các loại thuỷ sản, đặc biệt là cá

- Ở vị trí cuối cùng trong cơ cấu bữa ăn Việt Nam là thịt

- Đồ uống - hút truyền thống của người Việt Nam

có trầu cau, thuốc lào, rượu gạo, nước chè, nước vối

DHTM_TMU

Trang 41

Tính tổng hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt

Hầu hết các món ăn

Việt Nam đều là sản phẩm

của sự pha chế tổng hợp:

rau này với rau khác, rau

với các loại gia vị, rau quả

với cá tôm

- Mâm cơm của người Việt Nam bao giờ cũng có đồng thời nhiều món: cơm, canh, rau, dưa, cá, thịt

- Cái ngon của bữa ăn người Việt là tổng hợp cái ngon của các yếu tố: có thức ăn ngon, chỗ ăn ngon, bạn bè tâm giao cùng ăn, không khí bữa ăn

Cách chế biến đồ ăn DHTM_TMUCách ăn

Trang 42

Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật

ẩm thực của người Việt

- Ăn tổng hợp, ăn chung cho nên các

thành viên của bữa ăn liên quan và

phụ thuộc chặt chẽ với nhau

- Tính cộng đồng đòi hỏi ở con người

một thứ văn hoá cao trong ăn uống:

“ăn trông nồi, ngồi trông hướng” Mời

trước khi ăn, thứ tự mời

- Tính cộng đồng và tính mực thước

trong bữa ăn thể hiện tập trung qua nồi

cơm và chén nước mắm

Vì ai cũng dùng, cho nên chúng trở thành thước đo sự ý tứ, đo trình độ

văn hoá của con người

Cách ăn

DHTM_TMU

Trang 43

Tính biện chứng, linh hoạt trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt

Tính linh hoạt

Tính biện chứng

-Món ăn khác nhau -Dụng cụ ăn khác nhau

-VD: Đôi đũa của người Việt Nam thể hiện một cách

tổng hợp và cực kỳ linh hoạt ở hàng loạt các chức năng khác nhau: gắp, và, xé, trộn

- Người Việt Nam đặc biệt chú trọng đến quan hệ biện chứng âm - dương, bao gồm 3 mặt liên quan mật thiết với

nhau: sự hài hoà âm - dương của thức ăn, sự quân bình âm

- dương trong cơ thể, sự cân bằng âm - dương giữa con người với môi trường tự nhiên

-Người Việt Nam phân biệt thức ăn theo 5 mức âm - dương,

ứng với ngũ hành: hàn (lạnh), nhiệt (nóng), ôn (ấm), lương

(mát), bình (trung tính)

- Người Việt Nam còn sử dụng thức ăn như những vị thuốc

để điều chỉnh sự mất cân bằng âm - dương trong cơ thể

- Để đảm bảo quân bình âm - dương giữa con người với môi trường, người Việt Nam có tập quán ăn uống theo vùng khí hậu, theo mùa

DHTM_TMU

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Địa hình • Khí hậu - Cơ sở văn hóa việt nam
a hình • Khí hậu (Trang 32)
Địa hình - Cơ sở văn hóa việt nam
a hình (Trang 33)
-Về hình thức kiến trúc thì ngơi nhà là tấm gương  phản  ánh  đặc  điểm  của  truyền  thống,  văn hoá dân tộc - Cơ sở văn hóa việt nam
h ình thức kiến trúc thì ngơi nhà là tấm gương phản ánh đặc điểm của truyền thống, văn hoá dân tộc (Trang 50)
- Thuộc vào các hình thái kinh tế xã hội nhất định tuỳ vào từng giai  đoạn  lịch  sử  cụ  thể  mà  có  những  đặc thù riêng - Cơ sở văn hóa việt nam
hu ộc vào các hình thái kinh tế xã hội nhất định tuỳ vào từng giai đoạn lịch sử cụ thể mà có những đặc thù riêng (Trang 54)
- Làng được hình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào hai nguyên lý cùng cội nguồn và cùng chỗ - Cơ sở văn hóa việt nam
ng được hình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào hai nguyên lý cùng cội nguồn và cùng chỗ (Trang 58)
+ Sự phối hợp chặt chẽ các hình thức đấu tranh khác nhau:  đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao - Cơ sở văn hóa việt nam
ph ối hợp chặt chẽ các hình thức đấu tranh khác nhau: đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao (Trang 60)
- Việt Nam sớm tiếp nhận Phật giáo và tư tưởng  triết  học  Khổng  Tử,  dân  tộc  ta  đã  có - Cơ sở văn hóa việt nam
i ệt Nam sớm tiếp nhận Phật giáo và tư tưởng triết học Khổng Tử, dân tộc ta đã có (Trang 71)
 - Hình thức thờ Thích Ca ở giữa Lão Tử ở bên trái và Khổng Tử ở bên phải, tức Phật -  Lão - Đạo giáo ở cùng một nơi ấy là sự biểu  hiện quan niệm “Tam giáo đồng nguyên” rất  độc đáo của người Việt - Cơ sở văn hóa việt nam
Hình th ức thờ Thích Ca ở giữa Lão Tử ở bên trái và Khổng Tử ở bên phải, tức Phật - Lão - Đạo giáo ở cùng một nơi ấy là sự biểu hiện quan niệm “Tam giáo đồng nguyên” rất độc đáo của người Việt (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w