KHÁI NIỆMDa nhạy cảm là một hội chứng được xác định bằng sự xuất hiện của các cảm giác khó chịu châm chích, bỏng rát, đau, ngứa và cảm giác ngứa ran để đáp ứng với các kích thích mà thôn
Trang 2DA NHẠY CẢM – CHẨN ĐOÁN VÀ QUẢN LÝ
Trang 3Hội chứng da nhạy cảm là một tình trạng phổ biến và đầy thách thức, nhưng ít người biết về sinh lý bệnh cơ bản của nó.
Trang 4KHÁI NIỆM
❖Da nhạy cảm: vấn đề phức tạp - Hội chứng thần kinh da
❖Khó chẩn đoán và điều trị,
❖Cần có công cụ đơn giản xác định bệnh
❖Tỷ lệ hội chứng da nhạy cảm cao:
❖11-41% ở nam,
❖59-88% ở nữ
Misery L, Boussetta S, Nocera T, Perez-Cullell N, Taieb C Sensitive skin in Europe J Eur Acad Dermatol Venereol 2009;23:376 -81
Trang 5KHÁI NIỆM
Da nhạy cảm là một hội chứng được xác định bằng sự xuất hiện của các cảm giác khó chịu (châm chích, bỏng rát, đau, ngứa và cảm giác ngứa ran) để đáp ứng với các kích thích
mà thông thường không gây ra các cảm giác đó Những cơn ngứa ngáy khó chịu này không thể được giải thích bởi những tổn thương do bất kỳ bệnh ngoài da nào gây ra Da
có thể bình thường hoặc kèm theo bằng ban đỏ Da nhạy cảm có thể ở tất cả các vị trí trên cơ thể, đặc biệt là da mặt
Trang 8BỆNH LÝ KÈM THEO
lupus Viêm da dạng trứng cá đỏ do corticoid
Trang 9BỆNH LÝ KÈM THEO
Viêm da dầu
Dãn mạch do corticoid
Trang 10BỆNH LÝ KÈM THEO
Trứng cá
Trang 11BỆNH LÝ KÈM THEO
Trứng cá, trứng cá đỏ
do corticoid
Trang 12BỆNH LÝ KÈM THEO
Viêm quanh miệng/trứng cá đỏ
Trang 13BỆNH LÝ KÈM THEO
Trứng cá đỏ (rosacea)
Trang 14Tăng dầu, trứng cá
Mẩn đỏ, nóngrát, mụn nước
Biến đổi da nhẹ nặng
Trang 15PHÂN LOẠI DA NHẠY CẢM
➢Theo chức năng của hàng rào da
➢Theo các yếu tố gây ra phản ứng ở da
➢Sự hiện diện hoặc vắng mặt của bệnh lý đi kèm
Yokota T, Matsumoto M, Sakamaki T Classification of sensitive skin and development of a treatment system appropriate for each group FSCC Mag 2003;6:303 -7
Trang 16PHÂN LOẠI DA NHẠY CẢM
Theo chức năng của hàng rào da chia 3 loại
➢Loại I: Chức năng hàng rào thấp
➢Loại II: Chức năng hàng rào bình thường, có viêm
➢Loại III: Chức năng hàng rào bình thường, không bị
viêm nhưng có các vấn đề về phản ứng
Sự tăng cao của nồng độ yếu tố tăng trưởng thần kinh
ở da
Độ nhạy cảm với các kích thích điện rất cao (loại II, III)
Yokota T, Matsumoto M, Sakamaki T Classification of sensitive skin and development of a treatment system appropriate for each group FSCC Mag 2003;6:303 -7
Trang 17PHÂN LOẠI DA NHẠY CẢM
Theo các yếu tố gây ra phản ứng ở da chia 3 loại:
➢Độ nhạy cảm cao: phản ứng với nhiều yếu tố nội sinh
và ngoại sinh và liên quan đến các triệu chứng cấp tính hoặc mãn tính và phản ứng tâm lý mạnh
➢Nhạy cảm với môi trường: da trắng, khô và mịn, có xu hướng ửng đỏ và dễ phản ứng với các yếu tố môi
trường chính
➢Nhạy cảm với mỹ phẩm: da có biểu hiện ngứa ngáy khó chịu thoáng qua với các sản phẩm mỹ phẩm cụ thể
Trang 18PHÂN LOẠI DA NHẠY CẢM
Theo sự có mặt của bệnh da liên quan:
1 Da nhạy cảm tiên phát: không có bệnh da liên quan
2 Da nhạy cảm thứ phát: Có bệnh da tình trạng liên
quan như tiết bã nhờn, dị ứng hoặc viêm da tiếp xúc, bệnh trứng cá đỏ hoặc mụn trứng cá
Trang 19SINH LÝ BỆNH CỦA DA NHẠY CẢM
Đang nghiên cứu và tranh luận:
•Tăng mật độ sợi thần kinh
•Tăng phản ứng miễn dịch,
•Chức năng hàng rào da thấp
Một số yếu tố kích hoạt:
•Môi trường: ô nhiễm, bức xạ, UV, thời tiết
•Lối sống: chế độ ăn, uống, sử dụng mỹ phẩm, rượu bia
•Nội sinh: yếu tố tâm lý, căng thẳng cảm xúc
Trang 20SINH LÝ BỆNH CỦA DA NHẠY CẢM
Da nhạy cảm
Cơ chế thần kinh nhạy
cảm: Transient receptor
potential [TRP)
Cơ chế đáp ứng miễn dich: liên quan TRPV1, chất P, các cytokines tiền viêm IL2, TNF, interferon, IL-23, IL-31 Liên quan cảm giác ngứa, bỏng
Rối loạn chức năng hàng rào da: đứt gãy hàng rào da, tăng
tính thấm.
Hệ vi sinh vật trên da???
Trang 21TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Trang 22Cảm giác nóng bỏng, châm chích, đau,
ngứa và/hoặc ngứa ran do mỹ phẩm
và/hoặc môi trường gây ra
Da nhạy cảm thứ phát
Hoàn thành chẩn đoán với các test vật lý phù hợp
Có bệnh da tiềm ẩn
Xác định chắc chắn bệnh da là nguyên
nhân duy nhất
Có Không
Trang 23BẢNG CÂU HỎI CHẨN ĐOÁN
Chia thành 3 nhóm:
1 Cảm nhận của chính bệnh nhân về độ nhạy cảm,
kích ứng và phản ứng của da: câu hỏi 1-4
2 Phản ứng của da với các sản phẩm mỹ phẩm: câu
hỏi 5-7
3 Các yếu tố môi trường: câu hỏi 8-13
Chẩn đoán xác định khi: có ở ít nhất 2 câu ở nhóm
I, 3 câu ở nhóm II, hoặc 3 câu ở nhóm III
Trang 24BẢNG CÂU HỎI CHẨN ĐOÁN
Có Không
1 Bạn có thấy da bạn bị nhạy cảm không?
2 Bạn có nghĩ rằng da bạn dễ bị kích ứng không?
3 Bạn có làn da phản ứng không?: cảm giác châm chích? Bỏng
rát?, ngứa? Có/không có ban đỏ trên da.
4 Bạn có nghị da mặt bạn nhạy cảm hơn các phần khác của cơ
7 Đã có bao giờ có phản ứng bất lợi với sản phẩm mỹ phẩm hoặc
vệ sinh trên da không?
Trang 25BẢNG CÂU HỎI CHẨN ĐOÁN
Có Không
8 Bạn có nghị rằng da của bạn đặc biệt nhạy cảm với lạnh?
9 Bạn có nghĩ rằng làn da của bạn đặc biệt nhạy cảm với nhiệt?
10 Da của bạn đặc biệt nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ
không?.
11 Gió có làm da bạn ngứa hoặc gây cảm giác châm chích bòng
rát không?
12 Tiếp xúc với ASMT có làm da bạn bị ngứa hoặc dẫn đến cảm
giác châm chích, bỏng rát không?
13 Ô nhiễm không khí có gây ra phản ứng trên da mặt của bạn
không?
Trang 26+ Viêm củng mạc và viêm giác mạc
* Bản thân những đặc điểm này là chẩn đoán bệnh rosacea.
+ Hai hoặc nhiều tiêu chuẩn chính có thể được coi là chẩn đoán.
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Uỷ ban chuyên gia Trứng cá đỏ Mỹ 2017
Trang 27QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ
➢Thách thức
➢Sản phẩm nhẹ nhàng, không gây kích thích:
1 Phục hồi hàng rào da: sửa chữa và tăng dung nạp
2 Giảm phản ứng: ngăn ngừa các chất gây viêm
3 An toàn cho da nhạy cảm: ít thành phần, không chất
bảo quản
Trang 28DA NHẠY CẢM
Có bệnh da dùng thuốc hoặc VLTL theo tiêu chuẩn y khoa
Trang 29YÊU CẦU VỚI BỆNH NHÂN
Trang 30DANH SÁCH 26
DỊ NGUYÊN
Trang 33QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ
➢Điều trị :
▪ Các chất đối kháng TRPV1: ức chế calcineurin pimecrolimus
▪ Chất giảm viêm thần kinh: nicotinamide
• Phục hồi chức năng hàng rào nhờ tăng tổng hợp lipid và
ceramide
• Giảm sự giải phóng các chất trung gian tiền viêm, điều chỉnh giải phóng histamine, do đó làm giảm viêm và ngứa
• Đặc tính lợi khuẩn
Trang 34Không tạo nhân mụn Thích hợp cho da nhạy cảm Không gây dị ứng
thương tổn
SẢN PHẨM LỰA CHỌN
Trang 35VITAMIN E DẦU QUẢ BƠ
Ngăn ngừa các dấu hiệu viêm thần kinh, làm dịu da, duy trì và hồi phục ngưỡng nhạy cảm của da bình thường
Ngăn chặn vỡ mao mạch giảm ban đỏ, dịu các mạch máu hoạt động quá mức
đỏ Tái tạo và phục hồi da,
Dưỡng ẩm, xoa dịu và phục hồi hư tổn
Trang 37THANK YOUR ATTENTION