Một số chỉ định trong điều trị 6.. Lĩnh vực làm gọn cơ thể, săn chắc da rất phát triển Ngoại khoa, các phương pháp xâm lấn Nội khoa, các phương pháp không xâm lấm Không xâm lấn ha
Trang 1Bệnh viện Da Liễu Tp HCM
Trang 21. Sơ nét
2. Bản chất của sóng vô tuyến
3. Tác động của sóng vô tuyến trên cơ thể người
4. Phân loại và ứng dụng trong thẩm mỹ da
5. Một số chỉ định trong điều trị
6. Các chống chỉ định
7. Tác dụng phụ
8. Kết luận
Trang 3 Lĩnh vực làm gọn cơ thể, săn chắc da rất phát triển
Ngoại khoa, các phương pháp xâm lấn
Nội khoa, các phương pháp không xâm lấm
Không xâm lấn hay ít xâm lấn
Thời gian nghỉ dưỡng ngắn
Ít hoặc không biến chứng
Trang 7 3 kHz (3.000 sóng/giây) - 300 GHz (300 triệu sóng/giây)
Trang 9 J: mức năng lượng
I: cường độ dòng
R: trở kháng của mô
T: thời gian điện cực tiếp xúc
Trang 11 Dòng RF xuyên qua da:
Trang 12 Tăng nhiệt độ mô đích
Kích thích quá trình sinh lý tự nhiên
Kích thích nguyên bào sợi tổng hợp mô liên kết
Có thể thay đổi chuyển hóa hướng đến ly giải lipid
Cải thiện làn da
Trang 13Tăng nhiệt độ mô đích
Trang 14 Tăng nhiệt độ mô đích
Co rút mô liên kết
Cầm máu
Cầm máu
Điều trị thương tổn mạch máu
Trang 15Tăng nhiệt độ mô đích
Trang 16 sợi mô liên kết biến tính
Mức độ năng lượng phù hợp:
Sợi mô liên kết co rút và dày lên: Hiệu ứng trên lâm sàng Ho
ạt hóa nguyên bào sợi, tăng sinh mô sợi, mô liên kết Tạo mô liên kết
mới do đáp ứng lành thương tự nhiên
Trang 20 Một cực hoạt động
Bản tiếp đất
Trang 26RF l
Trang 30 Thiết bị RF kết hợp hút chân không
Trang 33 Tạo ra những vùng thương tổn:
Kích thích hiện tượng lành thương
Tân tạo mô liên kết, đàn hồi, hyaluronic acid
Điều trị sạm da, săn chắc và nếp nhăn da
Tác dụng không mong muốn
Ít gặp
Đau nhẹ hay trung bình
Có khi bị phù nhẹ, hồng ban thoáng qua, ban xuất huyết nhưng thường tự hết trong 5 – 10 ngày.
Trang 37 Thiết bị RF dưới da
Trang 38 Thiết bị RF tan mỡ
Trang 39 Chế độ:
Tite Fx: Mỡ bụng, hông, đùi, cánh tay
Fractora Plus: Săn chắc bụng, hông, đùi, cánh tay
Fractora Firm: Săn chắc mặt, nọng cằm
Công suất: 40 – 50 W
Nhiệt độ: 38 – 430C
Trang 40o Rạn da
o Mụn và da nhờn
o Trắng da
o Cải thiện nếp nhăn & cơ mặt cổ
✓ Đầu 25 kim (kim cách nhiệt)
o Sẹo, sẹo mụn
o Lỗ chân lông to
o Nâng cơ, giảm chảy xệ
o Rãnh sâu, nếp nhăn sâu
Trang 41 Đỏ da
Phù nề nhẹ
Tăng hay giảm sắc tố
Kích thích dây TK gây co thắt ngoài ý muốn
Trang 42 Trẻ hoá da.
Săn chắc da: mặt, dưới hàm.
Xoá nếp nhăn: quanh mắt, má mũi, khoé miệng, cằm.
Triệt lông
Sẹo mụn, mụn
Giảm mỡ bụng
Giãn tĩnh mạch chân
Trang 43 Dùng máy tạo nhịp tim hoặc khử rung, thiết bị
cấy ghép kim loại và điện tử khác
Tránh điều trị vùng da mà bên dưới có tiêm các chất như HA, collagen, mỡ trong vòng 6 tháng Đối với botox thì sau 3-7 ngày; silicon (không
được)
Sẹo lồi, lành sẹo bất thường hay khó lành
Có biểu hiện ung thư hay tiền ung thư da
Có bệnh lý da tại chỗ: herpes tái phát, vảy nến, chàm
Trang 44 Bệnh lý suy giảm miễn dịch hay sử dụng chất ức chế miễn dịch.
Bệnh lý nội khoa nghiêm trọng (như rối loạn nhịp tim) hay rối loạn nội tiết khó kiểm soát (như tiểu đường)
Bệnh lý đông máu hay đang dùng thuốc chống đông trong vòng 10 ngày
Thương tổn da vùng mặt sau điều trị mài da, tái tạo bề mặt, lột sâu bằng hóa chất, laser… (trong vòng 3-12 tuần)
Sử dụng Isotretinoin trong vòng 6 tháng trước
Trang 45 Trẻ em
HA bất thường
Rối loạn đông máu
Sốt cao, bệnh cấp tính
Bệnh tim, dùng máy trợ tim
Bệnh da, u ác tính, bệnh lao
Đang hành kinh, mang thai mới sinh
Trang 46 Khi lần đầu tiên giới thiệu ra thị trường (2002):
Điều trị mức năng lượng cao ngay từ đầu
Khách hàng cảm giác khá khó chịu khi điều trị
Đến khoảng năm 2009:
Dùng mức năng lượng vừa phải
Sử dụng kỹ thuật chiếu nhiều lượt
Hạn chế tối đa cảm giác khó chịu
Có thể sử dụng thuốc bôi tê tại chỗ
Chú ý thông số khuyến cáo của nhà sản xuất