1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kinh doanh bất động sản TÌM HIỂU KỸ THUẬT – DCF TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

27 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài: Trên thị trường Việt Nam hiện nay, các hoạt động thẩm định giá đangphát triển rất mạnh mẽ .Cùng với việc nhu cầu thẩm định giá ngày một tănglên,các phương pháp đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA MARKETING -   -

PHẦN TIỂU LUẬN: BÀI TẬP NHÓM

Giảng viên hướng dẫn:

Cô : Th.s Nguyễn Thị Minh Nguyệt Thầy: TS Vũ Minh Đức

Hà Nội 10/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ 3

1.1.Những khái niệm cơ bản 3

1.1.1: Khái niệm thẩm định giá tài sản : 3

1.1.2: Khái niệm về phương pháp chi phí trong thẩm định giá 3

1.2: Cơ sở lý luận của phương pháp chi phí 3

1.2.1 Giá trị thị trường làm cơ sở cho phương pháp chi phí 4

1.2.2 Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho phương pháp chi phí: 4

1.3: Nguyên tắc ứng dụng 4

1.3.1.Nguyên tắc thay thế: 4

1.3.2.Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất: 4

1.3.3.Nguyên tắc tuân thủ: 5

1.3.4.Nguyên tắc đóng góp: 5

1.3.5 Nguyên tắc cung cầu: 5

1.3.6.Nguyên tắc cân bằng: 5

CHƯƠNG II: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ 6

2.1: Đối với bất động sản 6

2.1.1: Các trường hợp ứng dụng: 6

2.1.2: Các bước tiến hành 6

2.1.3.Cách xác định chi phí công trình xây dựng: 7

2.1.4 Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế 7

2.1.5: bài tập áp dụng: 9

2.2: Đối với máy móc thiết bị 9

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ Ở VIỆT NAM 17

3.1 Tình hình áp dụng phương pháp chi phí tại Việt Nam 17

3.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp chi phí khi áp dụng tại Việt Nam 18

3.2.1 Ưu điểm: 18

3.2.2 Hạn chế: 18

3.2.3 Giải pháp: 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2-1: Các bước tiến hành phương phương chi phí đối với BĐS 6

Bảng 2-2: Các bước tính tỷ lệ hao mòn theo phương pháp chiết trừ 8

Biểu 3-1: Cơ cấu sử dụng phương pháp thẩm định giá tại Việt Nam - Số liệutháng 11/2009 17

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MMTB : Máy móc thiết bịBĐS : Bất động sảnGTTT : Giá trị thị trườngGTPTT : Giá trị phi thị trường

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Trên thị trường Việt Nam hiện nay, các hoạt động thẩm định giá đangphát triển rất mạnh mẽ Cùng với việc nhu cầu thẩm định giá ngày một tănglên,các phương pháp được sử dụng trong công tác thẩm định giá cũng ngày càngtrở nên đa dạng và phong phú hơn.Chính vì vậy nghiên cứu,tìm hiểu về cácphương pháp thẩm định giá đang là một vấn đề cấp thiết và rất đáng được quantâm tại Việt Nam Thông qua nghiên cứu chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan hơn

về hệ thống các phương pháp thẩm định giá, từ đó có thể đánh giá nhận xét tìm ranhững phương pháp phù hợp đối với thị trường Việt Nam cũng như phù hợptrong đánh giá đối với từng loại tài sản Phương pháp chi phí là một trong 2phương pháp được sử dụng nhiều nhất ở nước ta hiện nay Phương pháp này được

áp dụng rộng rãi trong thẩm định giá các tài sản như bất động sản,công trình xâydựng hay máy móc thiết bị Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này,nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “ Phương pháp chi phí và tình hình áp dụngtrong công tác thẩm định giá tại Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về phương pháp chi phí, qua

đó nắm bắt và hiểu rõ các bước khi thực hiện thẩm định giá bằng phương phápchi phí cũng như thực trạng về việc sử dụng phương pháp này tại Việt Nam.Đồng thời tìm hiểu về hiệu quả và tính chính xác mà các kết quả thẩm định manglại, các kinh nghiệm,đánh giá của những thẩm định viên khi sử dụng phươngpháp trong thực tế Và câu hởi đặt ra là:

 Cơ sở lý luận và các nguyên tắc ứng dụng của phương pháp chi phí là gì?

 Phương pháp chi phí được tiến hành như thế nào đối với bất động sản vàmáy móc thiết bị

 Liệu phương pháp này có phù hợp với công tác thẩm định giá ở thịtrường Việt Nam hay không?

 Khi áp dụng phương pháp chi phí có những ưu nhược điểm gì, có gặpphải khó khăn hạn chế nào hay không?

 Việc đưa ra các đề xuất,các biện pháp khắc phục cho những tồn tại cònmắc phải là gì?

Trang 5

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Phương pháp chi phí trong thẩm định giá

- Thực tiễn áp dụng phương pháp chi phí trong công tác thẩm định giá ởViệt Nam

Chương II: Các bước tiến hành phương pháp chi phí trong công tác thẩm

định giá bất động sản và máy móc thiết bị

Chương III: Thực trạng áp dụng phương pháp chi phí ở Việt Nam.

Trang 6

CHƯƠNG I : CƠ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP

CHI PHÍ TRONG THẨM ĐỊNH GIÁ

1.1.Những khỏi niệm cơ bản

1.1.1: Khỏi niệm thẩm định giỏ tài sản :

Pháp lệnh giá của Việt Nam công bố ngày 08/05/2002 định nghĩa: "Thẩm

định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị ờng tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế".

tr-" Thẩm định giá là việc ớc tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích

mà tài sản có thể mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định" 1.1.2: Khỏi niệm về phương phỏp chi phớ trong thẩm định giỏ

Phương phỏp chi phớ là phương phỏp thẩm định giỏ dựa trờn cơ sở chi phớ tạo

ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giỏ để xỏc định giỏ trị thị trườngcủa tài sản cần thẩm định giỏ

1.2: Cơ sở lý luận của phương phỏp chi phớ

Trong số cỏc tài sản đa dạng hiện hữu, cú một số tài sản được thiết kế và sửdụng cho một mục đớch riờng biệt để đỏp ứng cỏc yờu cầu cụ thể.Vớ dụ như cỏcmỏy múc, thiết bị chế tạo đơn chiếc như thiết bị hải đăng, cơ sở lọc dầu, tầunghiờn cứu biển,… Hoặc nhà thờ, trường học, bệnh viện, trạm cảnh sỏt…… vàcỏc tài sản tương tự khụng thực hiện chức năng sinh lời

Trong hầu hết trường hợp, cỏc tài sản đú được xõy dựng, sản xuất bởi cỏcnhà chức trỏch hay tổ chức cú trỏch nhiệm cho việc sử dụng riờng biệt và thườngkhụng cú cỏc tổ chức thay thế khỏc cần đến cỏc tài sản đú Do vậy, hiếm khi xảy

ra việc mua bỏn cỏc tài sản ấy trờn thị trường, tức là khụng cú những tài liệugiao dịch làm cơ sở cho sự so sỏnh của việc thẩm đinh giỏ.Đối với những tài sảnnhư vậy, việc định giỏ được hỡnh thành từ nguyờn tắc thay thế , gọi là phưongphỏp chi phớ giảm giỏ, với giả định rằng giỏ trị cuả tài sản hiện cú cú thể được

đo bằng chi phớ làm ra một tài sản tưong tự như là một vật thay thế

Cơ sở lý luận của phương phỏp này cho rằng một người mua tiềm năng

cú đầy đủ thụng tin hợp lý sẽ khụng bao giờ trả giỏ cho một tài sản lớn hơn so với chi phớ bỏ ra để mua một tài sản, mua đất hoặc xõy dựng cụng trỡnh cú cựng một lợi ớch tương tự.

Cỏc cơ sở giỏ trị của phương phỏp chi phớ:

Trang 7

1.2.1 Giá trị thị trường làm cơ sở cho phương pháp chi phí

Định nghĩa của IVSC – International Valuation Standards Committee.

Giá trị thị trường là tổng số tiền trao đổi ước tính về tài sản giữa một bên làngười bán sẵn sàng bán tài sản với một bên là người mua sẵn sàng mua tài sảnvào thời điểm thẩm định giá, sau quá trình tiếp thị công khai mà tại đó bên bán

và bên mua đều hành động một cách tự nguyện, thiện chí và hiểu biết lẫn nhau,trên thị trường trao đổi một cách khách quan và độc lập

1.2.2 Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho phương pháp chi phí:

Bên cạnh giá trị thị trường, giá trị của máy, thiết bị còn có thể được rút ra

từ lợi ích kinh tế thay thế hay những chức năng gắn với nó, hay phản ánh nhữngbiểu hiện thị trường không điển hình hay không bình thường Đó là giá trị đượcthể hiện dựa trên cơ sở phi thị trường

1.3: Nguyên tắc ứng dụng

1.3.1.Nguyên tắc thay thế:

Nguyên tắc này xác quyết rằng không có khách hàng nào trả giá cho mộttài sản cao hơn chi phí bỏ ra để xây dựng, sản xuất, giao dịch một tài sản có cáccông năng, tác dụng tương đương, hợp pháp

1.3.2.Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất:

Sử dụng máy, thiết bị cao nhất và tốt nhất có thể hiểu một cách khái quát

là việc sử dụng sẽ đem lại khả năng sinh lợi hợp pháp và chắc chắn nhất vàothời điểm thẩm định

Một bất động sản được đánh giá là sử dụng cao nhất và tốt nhất nếu tại thờiđiểm định giá cho thấy bất động sản đó đang được sử dụng hợp pháp cũng nhưđang cho thu nhập ròng lớn nhất hoặc có khả năng cho giá trị hiện tại của thunhập ròng trong tương lai là lớn nhất, sử dụng cao nhất và tốt nhất đó có thể tồntại và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian nhất định

Sử dụng cao nhất và tốt nhất được xem là một trong số các nguyên tắc quantrọng nhất của định giá bất động sản

Nội dung của nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất được phản ánh ở 4mặt sau đây:

Về mặt vật chất, một bất động sản được đánh giá là sử dụng cao nhất và tốtnhất khi nó thỏa mãn được nhiều sự lựa chọn sử dụng nhất ( cho nhiều ngườihoặc cho một người cụ thể);

Về mặt pháp luật, một bất động sản được đánh giá là sử dụng cao nhất vàtốt nhất khi mà việc sử dụng bất động sản phải hợp pháp, được nhà nước thừanhận và bảo hộ

Trang 8

Về mặt sử dụng, một bất động sản được đánh giá là sử dụng cao nhất và tốtnhất khi mà bất động sản đó cho thu nhập ròng cao nhất hoặc cho giá trị hiện tạicủa thu nhập ròng trong tương lai là cao nhất.

Về mặt thời gian, một bất động sản được đánh giá là sử dụng cao nhất vàtốt nhất khi mà thời gian cho thu nhập ròng cao nhất kéo dài nhất

Với các bất động sản tạo ra lợi nhuận thì giá trị của một phần tài sản nào

đó của bất động sản có thể được đo bằng định lượng về giá trị mà nó đóng gópvào tổng thu nhập thực, vì thu nhập thực có thể được vốn hoá thành giá trị

1.3.5 Nguyên tắc cung cầu:

Sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu làm giá tăng lên hoặc giảmxuống Chi phí tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung Nếu chi phí thay đổikhông tương ứng với sự thay đổi của giá cả thị trường, thì chi phí xây dựng côngtrình sẽ lợi hơn ( hoặc lỗ) và giá trị công trình sẽ tăng hay giảm tương ứng

Trang 9

- Định giá cho mục đích bảo hiểm

- Là phương pháp của người đấu thầu hoặc tham gia đấu thầu

- Được dùng để kiểm tra đối với phương pháp khác

2.1.2: Các bước tiến hành

Bảng 2-1: Các bước tiến hành phương phương chi phí đối với BĐS

1 Ước tính riêng giá trị của lô đất thuộc bất động sản bằng cách

coi đó là đất trống đang được sử dụng trong điều kiện tốt nhất

và hiệu quả nhất theo nguyên tắc xác định giá đất quy định tạiLuật Đất đai và các phương pháp xác định giá đất theo quyđịnh của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành có liênquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương

2 Ước tính chi phí hiện tại để xây dựng mới, để tái tạo, thay thế

công trình xây dựng hiện có trên đất, bao gồm cả lợi nhuận chonhà thầu và thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật

3 Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế (mức độ

giảm giá) của công trình xây dựng hiện có trên đất

4 Ước tính giá trị của công trình xây dựng bằng cách trừ giá trị

hao mòn lũy kế (mức giảm giá) khỏi chi phí xây dựng mớihiện hành của công trình

5 Ước tính giá trị của bất động sản cần thẩm định giá bằng cách

cộng (+) kết quả bước 1 và kết quả bước 4

Giá trị BĐS = Giá trị lô đất trống + Chi phí hiện tại – Giá trị hao mòn lũy kế

(5) = (1) + (2) – (3)

Trang 10

2.1.3.Cách xác định chi phí công trình xây dựng:

Trong phương pháp chi phí giảm giá có 2 cách xác định chi phí là: chi phí táitạo và chi phí thay thế

- Chi phí tái tạo:là chi phí hiện hành để xây dựng một công trình thay thế

giống hệt với công trình thẩm định giá,bao gồm cả những điểm lỗi thời của côngtrình Về mặt lý luận thì phương pháp này được coi là phương pháp cho giá trịchính xác hơn nhưng nó không hiện thực khi thực hiện đối với các công trình lỗithời cũ kĩ vì nó bao gồm cả chi phí để tái tạo lại những cái không hiệu quả và đãlỗi thời không dùng được nữa

- Chi phí thay thế: Là chi phí hiện hành để xây dựng một công trình có

giá trị sử dụng tương đương với công trình thẩm định giá nhưng loại bỏ các bộphân có chức năng lỗi thời nó được xem là phương pháp có tính thực tiễn caohơn

Để tính được chi phí của công trình xây dựng thì chúng ta cần biết các yếu

tố cấu thành của nó Chi phí xây dựng công trình bao gồm:

Các chi phí trực tiếp, bao gồm: các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi

phí sử dụng máy thi công, dịch vụ điện tạm thời , lãi và chi phí quản lý của nhàxây dựng

Các chi phí gián tiếp, bao gồm:

- Các chi phí dịch vụ chuyên nghiệp gồm chi phí pháp lý, địnhgiá, tính khả thi tài chính, kĩ thuật kiến trúc và giám sát

- Lãi vay nợ xây dựng

- Công tác quản lý tài sản và phí quản lý công trình

- Những chi phí mang tính tạm thời khác

Các phương pháp phổ thông tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế côngtrình xây dựng:

- Phương pháp so sánh theo đơn vị;

- phương pháp thống kê chi tiết của người xây dựng;

- Phương pháp ước tính theo hạng mục công trình

- phương pháp so sánh thị trường

- Phương pháp khảo sát số lượng (m2 xây dựng, m3 xây dựng…);

Thẩm định viên căn cứ vào loại hình công trình, thông tin có được để lựa chọnphương pháp áp dụng phù hợp

2.1.4 Xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế

Hao mòn của công trình xây dựng bao gồm hao mòn tự nhiên, hao mòn

do lỗi thời chức năng, hao mòn do tác động từ yếu tố bên ngoài tài sản (hao mònkinh tế)

2.1.4.1 Đối với hao mòn tự nhiên:

- Hao mòn tự nhiên: là hao mòn do thời gian sử dụng, do tác động của thời tiết,

việc bảo quản công trình trong quá trình sử dụng

có thể tính hao mòn tự nhiên theo 3 cách:

Trang 11

Cách 1: Xác định tỷ lệ hao mòn theo phương pháp chiết trừ.

Bảng 2-2: Các bước tính tỷ lệ hao mòn theo phương pháp chiết trừ

Bước 1 Chọn các bất động sản tương đồng và ước tính giá các bất động

sản tương đồng (bất động sản so sánh)

Bước 2 Chiết trừ giá đất ra khỏi giá bán của các bất động sản so sánh để

tìm ra giá trị đã hao mòn của công trình trên đất

Bước 3 Ước tính chi phí (thay thế hoặc tái tạo) của công trình tương tự,

mới 100%

Bước 4 Giá trị hao mòn lũy kế của công trình tại thời điểm thẩm định giá

(bước 3 trừ (-) bước 2)

Bước 5 Xác định tỷ lệ hao mòn lũy kế (bước 4: bước 3)

Bước 6 Xác định tuổi đời hiệu quả (năm) của công trình so sánh

Bước 7 Xác định tỷ lệ giá trị hao mòn hàng năm của công trình (bước 5:

bước 6)

Bước 8 Xác định tỷ lệ hao mòn của công trình cần thẩm định căn cứ vào

các công trình so sánh

Cách 2: căn cứ vào tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế của công trình để tính

sự hao mòn từ đó tính giảm giá của công trình

Tuổi đời hiệu quả

Công thức: % khấu hao = - x 100

Tuổi đời kinh tế

Cách 3: căn cứ vào sự hư hỏng, hao mòn của các kết cấu chủ yếu để tính hao

n i

ki ki

T

xT H

1 1

Trong đó:

H : Hao mòn của công trình xây dựng tính theo tỷ lệ %;

Hki : Hao mòn của kết cấu chính thứ i tính theo tỷ lệ %;

Tki : Tỷ trọng của kết cấu chính i trong tổng giá trị công trình;

n : Số kết cấu chính trong công trình

2.1.4.2 Hao mòn do lỗi thời chức năng:

Là hao mòn do giá trị sử dụng của công trình bị giảm do thiết bị không phù hợphay thiết kế công trình có lỗi dẫn đến việc sử dụng tài sản không đáp ứng đượcyêu cầu sử dụng tốt nhất

Giá trị hao mòn do lỗi thời về chức năng được ước tính căn cứ vào chi phí đểkhắc phục sự lỗi thời chức năng công trình để tính giá trị hao mòn Nói cách

Trang 12

khác, đó là những chi phí vượt trội phải bỏ ra để sửa chữa, khắc phục sự lạc hậu

đó so với chi phí nếu thiết kế hợp lý ngay từ ban đầu

2.1.4.3 Hao mòn kinh tế: (còn gọi là hao mòn do tác nhân bên ngoài)

Là hao mòn do giá trị của công trình bị giảm vì các yếu tố bên ngoài tài sản như

ô nhiễm (không khí, tiếng ồn, rác thải…), sử dụng đất không tương thích, suythoái kinh tế

Giá trị hao mòn kinh tế được tính theo 2 trường hợp sau:

Trường hợp các quy định mới về tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế công trình,bảo vệ môi trường…của cơ quan có thẩm quyền cao hơn, khắt khe hơn trước, từ

đó làm giảm sút tính hữu ích của việc sử dụng và sở hữu công trình thì thẩmđịnh viên về giá cần xem xét mức độ giảm sút này để tính sự giảm giá

Trường hợp giá trị tài sản bị giảm vì các yếu tố bên ngoài như ô nhiễm(không khí, tiếng ồn, rác thải), sử dụng đất không tương thích, do suy thoái kinhtế thì thẩm định viên về giá căn cứ vào tình hình thị trường để tính sự giảmgiá

2.1.5: bài tập áp dụng:

2.1.5.1: Đề bài

Một trung tâm giải trí 5 năm tuối có diện tích đất 3000 m2, diện tích xây dựng là10.000 m2 Chi phí xây dựng hiện hành ước tính là 1.500 USD/m2 Tuổi thọkinh tế của công trình xây dựng là 50 năm Một mảnh đất tương tự vừa được nhànước cho thuê 50 năm với mức giá 2.000 USD/m2

Yêu cầu: Ước tính giá trị hiện tại của trung tâm

Bước 3: xác định hao mòn và ước tính giá trị hao mòn lũy kế:

Tuổi đời hiệu quả của công trình: 5 năm

Tỷ lệ hao mòn lũy kế:5/50 = 10%

Giá trị hao mòn lũy kế: 15000000 x 10% = 1500000USD

Bước 4: ước tính giá trị của công trình xây dựng:

15000000 – 1500000 =13500000USD

Bước 5: giá trị của bất động sản:

6000000 + 13500000 = 19500000USD

2.2: Đối với máy móc thiết bị

Việc lựa chọn phương pháp thẩm định giá là một vấn đề quan trọng trongthực hành thẩm định giá MMTB Không có phương pháp nào là phương phápchính xác nhất, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất Để lựa chọn đượcphương pháp thẩm định giá phù hợp, phải căn cứ vào các yếu tố sau:

Trang 13

- Loại tài sản là máy, thiết bị cần thẩm định giá

- Nguồn thông tin liên quan thu thập được cũng như mức độ tin cậy củacác thông tin và khả năng sử dụng các tài liệu trên thị trường vào công việc thẩmđịnh gía

- Mục đích của công việc thẩm định giá: để mua bán, cho thuê, tính thuế,

để bảo hiểm hay để đầu tư mới,

Khi thẩm định, thường sử dụng hoặc kết hợp những phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp chi phí;

- Phương pháp thu nhập;

PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở

chi phí tạo ra một tài sản tương đương với tài sản cần thẩm định giá trừ hao mònthực tế của tài sản cần thẩm định giá (nếu có) để ước tính giá trị của tài sản cầnthẩm định giá

Việc thực hiện phương pháp chi phí bao gồm các bước sau:

Bước 1 Đánh giá toàn diện về tình trạng máy, thiết bị cần thẩm định

giá.

Để đánh giá toàn bộ tình trạng máy móc thiết bị cần chú ý đến:

(a) Trạng thái máy móc, thiết bị khi tiến hành thẩm định

Cần xác định rõ trạng thái máy móc, thiết bị khi tiến hành thẩm định:

- Đang vận hành;

- Không vận hành nhưng đã được lắp ráp ở trạng thái sẵn sàng hoạt động;

- Đã lâu không vận hành nhưng đã được lắp ráp hoàn chỉnh;

- Đã được tháo rời thành từng cụm;

(b)Vị trí của MMTB khi tiến hành thẩm định

Xác định vị trí của MMTB khi tiến hành thẩm định:

- Tại nơi chuẩn bị tháo dỡ hay đang tháo dỡ để xuất khẩu;

- Tại kho để chuẩn bị xuất khẩu;

- Tại kho trung chuyển hay kho của nơi nhận thiết bị;

- Tại nơi lắp đặt để sản xuất;

Mỗi vị trí và trạng thái của MMTB khi tiến hành thẩm định đều tương ứngvới những mục đích đánh giá khác nhau : Khi đánh giá năng lực thực tế hoạtđộng của MMTB, cần phải đánh giá thiết bị tại nơi MMTB được lắp đặt vàtrong trạng thái đang hoạt động vận hành…

(c) Danh mục MMTB được thẩm định

- Danh mục MMTB phải có đầy đủ các thông tin :

+ Tên gọi ( Tiếng Việt và một ngoại ngữ xuất xứ, tốt nhất là tiếng Anh);

Ngày đăng: 22/05/2015, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w