1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QĐ phê duyệt BCKTKT nhaxa

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Kinh Tế - Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình: Cải Tạo, Nâng Cấp Các Tuyến Đường Giao Thông Thôn Nha Xá, Xã Mộc Nam, Thị Xã Duy Tiên
Trường học Đại học Hà Nam
Chuyên ngành Quản lý xây dựng và đô thị
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên; Căn cứ Văn bản số 50A /QLĐT ngày 05 tháng 08 năm 2022 của phòng Quản lý đô thị thị xã Duy Tiên Về việc

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ MỘC NAM

Số: 181 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mộc Nam,ngày 06 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc

Nam, thị xã Duy Tiên CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng

6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2020 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư

số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 Ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam: Quyết định

số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020 Ban hành

“Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”; Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 Về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân xã Mộc Nam về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Cải

Trang 2

tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên;

Căn cứ Văn bản số 50A /QLĐT ngày 05 tháng 08 năm 2022 của phòng Quản lý đô thị thị xã Duy Tiên Về việc tham gia ý kiến hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên;

Căn cứ Văn bản số 15/BCKQTT-TECHCONS ngày 30 tháng 08 năm 2022 của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và công nghệ (TECHCONS) Về việc thông báo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên;

Xét đề nghị của Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường xã.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Cải tạo, nâng

cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên, với các nội dung chủ yếu sau:

1 Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông thôn Nha

Xá, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên

2 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Mộc Nam

3 Đơn vị lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần tư vấn khảo sát và thiết kế nền móng Hồng Hà

4 Chủ trì lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Kỹ sư Trần Hữu Quân

5 Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo công trình không tiếp tục xuống cấp, đảm bảo

mỹ quan cho nghĩa trang và cảnh quan chung của phường, đồng thời góp phần giáo dục cho các thế hệ trẻ về đạo lý uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa

6 Quy mô và giải pháp thiết kế:

6.1 Đường giao thông: Tổng chiều dài L= 1.184,08m

+ Tuyến N1: Từ đường trục thôn Nha Xá (gần nhà Hồng Tâm) đến mương thủy lợi (gần nhà Thảo Thung) Chiều dài L= 447,29m

+ Tuyến N2: Từ đường trục thôn Nha Xá đến tuyến N1 (gần nhà Thơ Vượt) Chiều dài L= 115,73m

+ Tuyến N3: Từ đường trục thôn Nha Xá (gần nhà Văn Hóa) đến nhà bà Thanh Chiều dài L= 198,88m

+ Tuyến N4: Từ đường trục thôn Nha Xá (gần nhà Bình Mai) đến nhà ông Lộc Chiều dài L= 136,33m

+ Tuyến N5 : Từ đường trục thôn Nha Xá (gần nhà ông Tuấn) đến nhà ông

Lỳ Chiều dài L= 138,27m

+ Tuyến N6 : Từ đường trục thôn Nha Xá (gần nhà bà Nhung) đến nhà ông Nhật Chiều dài L= 117,58m

Trang 3

- Bình đồ tuyến: Hướng tuyến chủ yếu bám theo hiện trạng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, tại các vị trí có đường ngang được vuốt nối tạo sự êm thuận cho việc lưu thông:

- Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến trên cơ sở đường cũ được thiết kế nâng cao, vuốt dốc dọc nhằm tạo êm thuận và đảm bảo cường độ mặt đường Cao độ mặt đường TB từ +2.89 đến +4.74

- Trắc ngang:

Tuyến N1+N2+N3+N4+N5:

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0m – 6,0m

+ Bề rộng mặt đường: B mặt = 5,0m

+ Bề rộng lề đường: B lề đất = 2x(0-0,5)m

+ Độ dốc mặt đường: i mặt = 2%

+ Độ dốc lề đường: i lề = 4%

Tuyến N6:

+ Chiều rộng nền đường: Bnền = 4,19m – 5,50m

+ Bề rộng mặt đường: B mặt = 4,19m – 5,0m

+ Bề rộng lề đường trái: B lề đất = 2x(0-0,5)m

+ Độ dốc mặt đường: i mặt = 2%

+ Độ dốc lề đường: i lề = 4%

- Kết cấu nền, lề đường: Phạm vi đắp mở rộng nền, mặt đường trước khi đắp được đánh cấp và đào lớp đất không thích hợp dày 30cm, các vị trí qua ao đào sâu 50cm, hoàn trả bằng vật liệu đá lẫn đất đầm chặt K95

- Kết cấu áo đường: Lớp bê tông nhựa C19, dày 7cm Tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2 Lớp CPĐD loại I, dày 15cm Lớp CPĐD loại II, dày 25cm Lớp đất lẫn

đá đầm chặt K98 dày 50cm

6.2 Gia cố mái ta luy: Xây tường chắn bằng đá hộc, tổng chiều dài là L= 437,65m Tuyến N1: Chiều dài L= 268,88m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+88,9 đến Km0+116,23; Km0+176,51 đến Km0+210; Km0+337 đến Km0+366,4; bên trái tuyến đoạn từ Km0+131,89 đến Km0+190,13; Km0+193,73 đến Km0+231,72; Km0+308,86 đến Km0+332,26; Km0+342,9 đến Km0+368,92; Km0+389,76 đến Km0+422,77 Tuyến N2: Chiều dài L= 15,65m, bên trái tuyến đoạn từ Km0+58 đến Km0+73,65 Tuyến N3: Chiều dài L= 74,69m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+49,15 đến Km0+92,16; bên trái tuyến đoạn từ Km0+96 đến Km0+127,68 Tuyến N4: Chiều dài L= 38,41m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+105 đến Km0+122,51; bên trái tuyến đoạn từ Km0+46 đến Km0+55,13; Km0+78,1 đến Km0+89,87 Tuyến N5: Chiều dài L= 22,63m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+96,21 đến Km0+118,84 Tuyến N6: Chiều dài L= 17,39m, bên trái tuyến

Trang 4

đoạn từ Km0+97,82 đến Km0+115,21

- Kết cấu: Gia cố móng kè bằng cọc tre, cọc d= (6-8)cm, L= 2,5m, mật độ

25 cọc/m2; lót đáy móng bằng đá dăm đệm dày 10cm; móng và thân tường xây bằng đá hộc VXM M100# Trung bình cứ 10m tường chắn bố trí 1khe phòng lún; giằng đỉnh tường kè bằng BTCT M200 đá 1x2

6.3 Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế cống hộp BTCT kích thước BxH=0,6x0,6m kết hợp hố ga, tổng chiều dài là L= 1.184,08m Tuyến N1: Chiều dài L= 477,29m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+477,29 Tuyến N2: Chiều dài L= 115,73m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+115,73 Tuyến N3: Chiều dài L= 198,88m, bên trái tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+198,88 Tuyến N4: Chiều dài L= 136,33m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+136,33 Tuyến N5: Chiều dài L= 138,27m, bên trái tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+138,27 Tuyến N6: Chiều dài L= 117,58m, bên phải tuyến đoạn từ Km0+00 đến Km0+117,58

Kết cấu: Lớp bê tông lót M100# đá 2x4, dày 10cm; cống bằng BTCT đúc sẵn, tải trọng HL93

+ Hố ga : Lớp đá dăm đệm dày 10cm; đáy hố ga BTXM M200#, đá 1x2, dày 20cm; tường xây bằng gạch xi măng cốt liệu, vữa xi măng M75#, dày 22cm; trát mặt trong bằng vữa xi măng M75#, dày 2cm; giằng đỉnh bằng BTCT M250#,

đá 1x2; nắp ga bằng gang

6.4 Hệ thống thoát nước ngang:

- Tuyến N1: Thiết kế 12 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên trái sang hố ga của rãnh dọc bên phải

- Tuyến N2: Thiết kế 03 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên trái sang hố ga của rãnh dọc bên phải

- Tuyến N3: Thiết kế 05 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên phải sang hố ga của rãnh dọc bên trái

- Tuyến N4: Thiết kế 05 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên trái sang hố ga của rãnh dọc bên phải

- Tuyến N5: Thiết kế 05 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên phải sang hố ga của rãnh dọc bên trái

- Tuyến N6: Thiết kế 03 vị trí cống ngang đường D300 kết nối từ hố thu nước bên trái sang hố ga của rãnh dọc bên phải

Trang 5

Kết cấu:

- Cống tròn D300: Gia cố móng bằng cọc tre, cọc d= (6-8)cm, L= 2,5m, mật

độ 25 cọc/m2; Lớp đá dăm đệm dày 10cm; Đế, ống cống tròn BTCT đúc sẵn, tải trọng HL93, Nối ống bê tông bằng phương pháp xảm

- Hố thu nước mặt: Lớp đá dăm đệm dày 10cm; đáy hố ga BTXM M200#,

đá 1x2, dày 20cm; tường xây bằng gạch xi măng cốt liệu, vữa xi măng M75#, dày 22cm; trát mặt trong bằng vữa xi măng M75#, dày 2cm; giằng đỉnh bằng BTCT M250#, đá 1x2; song chắn rác bằng gang, kích thước 870x400x20mm

6.5 Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế hệ thống ATGT theo Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

- Gờ chắn bánh : Bố trí tại các vị trí xây tường chắn bằng đá hộc Kết cấu:

bằng BTXM, mác 200#, đá 1x2, kích thước (20x20x100)cm, sơn 2 lớp (riêng lớp

ngoài cùng dùng sơn phản quang).

- Biển báo : Bố trí 24 biển tam giác

- Vạch sơn kẻ đường:

+ Vạch sơn kẻ tim đường (vạch 1.1) màu vàng chiều rộng vạch 0.15 cm, chiều dày 2mm

+ Vạch giảm tốc cụm 5 màu vàng kích thước 5.5x0.2 chiều dày vạch 5mm 6.6 Di chuyển đường điện hạ thế 0,4Kv:

- Di chuyển các vị trí cột nằm trong phạm vi thi công đường ra bên ngoài phạm vi mặt đường bao gồm 05 vị trí cột đơn

- Cột điện sử dụng cột bê tông li tâm loại PC.8,5-5.0, móng cột loại móng MT-PC8.5, móng cột đổ bằng bê tông mác M150#, đá 2x4

- Lắp lại dây dẫn bằng cáp nhôm vặn xoắn 2x35mm2

- Tiếp địa: Cọc tiếp địa L63x63x6 mạ kẽm dài 2m, dây tiếp địa D8mm, sau khi đóng xong cọc tiếp địa thực hiện kiểm tra điện trở nối đất không lớn hơn 10Ω, nếu không đảm bảo phải đóng thêm cọc để đảm bảo theo quy định

7 Dự toán: Dự toán xây dựng công trình: 14.874.624.000đồng

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: 12.738.218.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án: 346.998.000 đồng

Trang 6

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 918.803.000 đồng

- Chi phí khác: 162.290.000 đồng

- Chi phí dự phòng: 708.315.000 đồng

8 Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách xã và các nguồn vốn khác

9 Hình thức quản lý dự án: Thuê Tư vấn quản lý dự án

10 Thời gian thực hiện: Năm 2022

Điều 2 Tổ chức thực hiện

1 Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường xã căn cứ các nội

dung được phê duyệt tại Điều 1, tham mưu UBND xã tổ chức triển khai các bước tiếp theo đúng quy định của nhà nước và của tỉnh Hà Nam đang áp dụng hiện hành

2 Công chức Tài chính - Kế toán xã tham mưu UBND xã bổ sung dự án vào

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của xã và bố trí vốn để thực hiện

dự án theo quy định hiện hành

Điều 3 Công chức Văn phòng UBND xã; Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường, Công chức Tài chính - Kế toán và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (t/h);

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Mạnh Trinh

Ngày đăng: 09/10/2022, 23:04

w