1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo trình y học cơ sở

220 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Y Học Cơ Sở
Trường học Trường Trung Cấp Bách Khoa Sài Gòn
Chuyên ngành Y học cơ sở
Thể loại giáo trình
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 17,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa, da liễu, nhãn khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt, thần kinh học, tâm thần học, hô hấp, ...

Trang 1

Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬT Y HỌC

MỤC TIÊU

- Hiểu được lịch sử của ngành vi sinh – ký sinh trùng

- Trình bày được các đặc điểm về hình thể, cấu trúc, các đặc điểm sinh lý, sinh sản của

- Người ta chia vi sinh vật ra nhiều phân môn như : Vi sinh vật thổ nhưỡng,vi sinh vật thú y,

vi sinh vật công nghiệp, vi sinh vật thực vật và vi sinh vật y học

- Vi sinh học là khoa học nghiên cứu hình thái, cấu tạo, sinh lý và hoạt động của các vi sinh vật để phục vụ con người

- Vi sinh vật y học : là môn học nghiên cứu về các sinh vật gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Vi sinh vật bao gồm : vi khuẩn (bacteria), nấm, tảo, động vật nguyên sinh và virus Vào đầu thế kỷ XX người ta tìm ra virus và phagiơ mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu vi sinh vật

- Vi sinh vật y học được chia ra các tiểu phân môn để nghiên cứu : Vi khuẩn học, virus học, miễn dịch học, di truyền, vi sinh học môi trường, vi sinh học thực phẩm, kháng sinh và hóa trị liệu, vắcxin và huyết thanh

II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGHÀNH VI SINH VẬT HỌC

1 Leeuwenhoek (1632-1723)

- Với kính hiển vi tự tạo của ông, đến cuối thế kỷ XVII chúng ta mới nhìn thấy được vi sinh vật Ông là người đầu tiên quan sát được vi sinh vật trong nước sông, nước bọt…

2 Louis Pastuer (1822-1895): là nhà bác học lỗi lạc người Pháp

- Louis Pasteur đã khám phá vai trò của vinh sinh vật trong tự nhiên và từ đó lập ra nền tảng cho môn vi sinh học Ông đưa ra những phương pháp khử trùng thực phẩm, khử trùng các dụng cụ mổ xẻ

3 A.J.E Yersin (1863-1943)

- Là người Thụy Sĩ và là học trò của Pasteur Ông đã tìm ra tác nhân gây bệnh dịch hạch, và

là người đầu tiên xây dựng trường Đại học Y Khoa Hà Nội và viện Pasteur Nha Trang

4 Robert Koch (1843-1910)

- Là người Đức là một trong những người sáng lập ra nghành vi sinh vật học và miễn dịch

- Ông đề ra học thuyết về việc xác định căn nguyên gây bệnh nhiễm khuẩn

- Ông cũng là người đã tìm ra:

+ Cách dùng thuốc nhuộm để phát hiện vi sinh vật

+ Cách dung môi trường đặc để phân lập vi khuẩn

Trang 2

- Ngày nay có nhiều kháng sinh, kháng virus, thuốc sát khuẩn…nhưng cuộc chiến chống dịch bệnh vẫn còn nhiều cam go Trên trên thế giới xuất hiện nhiều vi sinh kháng thuốc :Tụ cầu vàng, Lao, vius cúm…và một số vi khuẩn, virus mới phát hiện

- Cũng có một số vi khuẩn đã không còn tồn tại nữa nhờ các thuốc vaccin, chương trình tiêm chủng …

2.Tác dụng có lợi

- Vi sinh vật đóng vai trò trong chu trình chuyển hóa cacbon và nitơ giúp các chất hữu cơ của sinh vật được hoàn trả về đất cung cấp dinh dưỡng cho thực vật sinh trưởng

- Một số vi sinh vật có khả năng quang hợp

- Vi sinh lên men có lợi: mắm, rượu, bia…

- Vi sinh vật ký sinh trên da, các khoang cơ thể…có tác dụng giúp tiêu hóa, ngăn chặn vi khuẩn có hại tấn công

- Dùng chế tạo vacxin, huyết thanh giúp giải độc và ngăn ngừa bệnh…

- Ứng dụng trong công nghệ gen, di truyền học, công nghệ sinh học

- Làm sạch môi trường phân hủy các hợp chất vô cơ và hữu cơ: dầu, thuốc diệt côn trùng, chất thải khác

* Tóm lại: Ích lợi của vi sinh vật học trong y học

- Nghiên cứu vi sinh vật trong y học đã giúp ta hiểu quy luật phát sinh và phát triển những bệnh nhiễm trùng ở ngoài, nắm vững được phương pháp ngăn ngừa và tìm ra phương pháp điều trị thích hợp

- Nghiên cứu vi sinh vật đã giúp ta

- Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào rất nhỏ kích thước của chúng trung bình vào khoảng

1-2 micromet, do đó phải nhìn qua kính hiển vi phóng đại hàng trăm lần

- Đời sống của vi khuẩn ngắn ngủi nhưng sự sống và sức sinh sản rất mãnh liệt

- Có một số vi khuẩn gây bệnh nhưng có rất nhiều loại có ích đối với sự sống con người

2 Các loại hình thể và kích thước của vi khuẩn

- Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, mỗi vi khuẩn có hình thể nhất định nhờ vách của chúng Các yếu tố liên quan đến hình thể gồm: hình dạng, kích thước, sự sắp xếp các tế bào

vi khuẩn

- Dựa vào hình thể người ta chia vi khuẩn thành 3 loại:

a Cầu khuẩn

Trang 3

Phế cầu Song cầu Tụ cầu Liên cầu

Trang 4

Khoa Y Trang 4

- Vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân, mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới Trong những điều kiện thích hợp sự phân chia này diễn ra rất nhanh (20-30 phút với vi khuẩn E.coli) có những vi khuẩn chậm hơn (36 giờ với vi khuẩn lao)

- Sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng

Trong môi trường lỏng vi khuẩn có thể làm đục đều môi trường, lắng cặn hoặc tạo thành váng

- Sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường đặc

Trong môi trường đặc mỗi vi khuẩn sẽ phát triển thành một khuẩn lạc riêng rẽ Khuẩn lạc là một quần thể vi khuẩn được sinh ra từ một vi khuẩn

V ĐẠI CƯƠNG VỀ VIRUS

1 Định nghĩa về virus

- Virus là một hình thái của sự sống đơn giản, kích thước rất nhỏ trung bình khoảng 300nm

10 Virus chỉ chứa một loại axit nucleic

- Virus không có khả năng phát triển và tự nhân lên

+ Hình cầu: virus cúm, sởi, bại liệt

+ Hình khối đa diện: Adenovirus, Papovavirus

+ Hình que: virus khảm thuốc lá

+ Hình viên gạch: virus đậu mùa

+ Hình dùi trống (đinh ghim): phage T2 của E.coli

Trang 5

- Tất cả các hạt virus đều có 2 thành phần cơ bản: axit nucleic là thành phần mang mật mã di truyền của virus và capsid là protein bao quanh axit nucleis

- Loại axit nucleis và capsid hợp lại tạo thành nucleocapsid

3 Phân loại virus

- Có nhiều cách để phân loại virus Hiện nay việc phân loại virus dựa theo những tiêu chuẩn

cơ bản sau đây:

+ Loại axit nucleic (ADN hoặc ARN) và cấu trúc của chúng (số sợi)

+ Đối xứng của capsid

+ Có hoặc không có vỏ ngoài (envelope)

+ Cấu trúc gen virus

+ Đường kính và số lượng capsomer của virus

+ Các enzym

+ Nhạy cảm với ether

+ Tính kháng nguyên

- Theo sự phân loại hiện nay, các virus của người và động vật có xương sống được chia thành

22 họ khác nhau: 8 họ virus chứa ADN và 14 họ virus chứa ARN

4 Sự nhân lên của virus

Virus không có quá trình trao đổi chất, không có khả năng tự nhân lên ngoài tế bào sống Vì vậy sự nhân lên của virus chỉ có thể được thực hiện ở trong tế bào sống nhờ vào sự trao đổi chất của tế bào chủ Điều này cho thấy tình ký sinh của virus trong tế bào sống là bắt buộc Nói chung quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành 5 giai đoạn: Hấp thụ, xâm nhập, tổng hợp các thành phần cấu trúc, lắp ráp, giải phóng

a Sự hấp thụ của virus vào bề mặt tế bào

Các cấu trúc đặc hiệu trên bề mặt hạt virus gắn được vào các thụ thể (receptor) đặc hiệu với virus nằm ở trên bề mặt của tế bào

b Sự xâm nhập của virus vào trong tế bào

Theo cơ chế ẩm bào

Bơm axit nucleic vào tế bào

c Sự tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus phức tạp nhất

Giai đoạn các virus truyền đạt những thông tin di truyền của mình cho tế bào chủ và bắt tế bào chủ chuyển hướng hoạt động của mình sang việc tổng hợp các thành phần của virus

Cơ chế nhân lên của các ADN và ARN của virus có khác nhau

d Sự lắp ráp các thành phần của virus

Nhờ enzym cấu trúc virus hoặc của tế bào cảm thụ

e Sự giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào

Phá vỡ màng tế bào nhờ sự xuất bào

VI.MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

Trang 6

Khoa Y Trang 6

Fibrinolysin Hyaluronidasc Penicillinase

d Khả năng gây bệnh

Người là túc chủ bình thường của tụ cầu Tụ cầu có thể lan truyền trực tiếp nhưng thông thường là lây gián tiếp Tụ cầu thường gây nên các tổn thương mưng mủ Bệnh thường gặp là:

+ Các nhiễm khuẩn ngoài da

+ Nhiễm khuẩn huyết

+ Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính

+ Viêm phổi nguyên phát, thứ phát

e Chẩn đoán vi sinh vật

Chủ yếu dựa vào phân lập Nói chung chẩn đoán dễ dàng, chỉ cần lấy bệnh phẩm (máu, mủ, nước tiểu, nước não tủy…) Tránh bội nhiễm từ bên ngoài Lấy đúng vị trí và đúng thời gian Trong trường hợp bệnh phẩm là máu có thể lấy nhiều lần

f Phương pháp lấy bệnh phẩm

Dùng tâm bông lấy mủ ở các mụn nhọt, vết thương hở có mủ, chất nôn, thức ăn Dùng bơm tiêm lấy mủ ở các ổ kín, lấy máu của những bệnh nhân nhiễm trùng huyết Bệnh phẩm phải được bảo quản chu đáo để đưa về phòng xét nghiệm

g Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh

Phòng bệnh nhiễm khuẩn tụ cầu chủ yếu là vệ sinh môi trường, quần áo và thân thể vì tụ có rất nhiều ở những nơi này Đặc biệt là vệ sinh môi trường bệnh viện để chống nhiễm khuẩn bệnh viện

- Điều trị

Làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp

Dùng vacxin gây miễn dịch chống tụ cầu

2 Liên cầu (Streptococcus)

Dựa vào đặc tính sinh học có thể phân biệt thành các nhóm A, B, C, D

a Đặc điểm sinh học

Trang 7

- Hình thể: Liên cầu là những cầu khuẩn xếp thành chuỗi, uốn khúc, dái ngắn khác nhau không di động đôi khi có vỏ, đường kính 0,6-1µm bắt màu Gram dương

+ Nhiễm khuẩn ngoài da: eczema, nhiễm khuẩn vết thương, viêm tị hầu

+ Các nhiễm khuẩn khu trú thứ phát: nhiễm khuẩn huyết sau nhiễm khuẩn tử cung, da, tị hầu + Viêm màng trong tim, viêm thận, viêm phổi, viêm màng não

Dựa vào kháng sinh đồ, chọn kháng sinh phù hợp

3 Não mô cầu (Neisseria meningitides)

Não mô cầu được tìm thấy năm 1887 Đó là một vi khuẩn ký sinh tuyệt đối ở người và có thể gây bệnh viêm màng não – tủy thành dịch lớn ở người Bệnh hay gặp ở thanh thiếu niên

a Đặc điểm sinh học

- Hình thể: Song cầu hình hạt cà phê, bắt màu Gram âm, đứng riêng lẻ hoặc đứng thành đám nhỏ (2 hoặc 3 đôi), một số nằm trong bạch cầu đa nhân Kích thước

khoảng 1µm

Trang 8

Khoa Y Trang 8

- Tính chất nuôi cấy: não mô cầu chỉ mọc tốt trên các môi trường có nhiều chất dinh dưỡng như thạch máu, chocolat và cần khí trường từ 5 – 8% CO2 Nhiệt độ tối ưu là 370C, nhưng chúng có thể mọc được trong khoảng nhiệt độ từ 25 – 420C

- Sức đề kháng: Trong nước não tủy, não mô cầu chỉ tồn tại 3-4 giờ Sau khi ra ngoài cơ thể,

bị tiêu diệt nhanh bởi nhiệt độ (550C trong 30 phút hoặc 600C trong 10 phút) lạnh ít bị ảnh hưởng (có thể tồn tại ở -200C)

b Khả năng gây bệnh

Thường thấy ở niêm mạc đường hô hấp trên Trong một số điều kiện nào đó, vi khuẩn gây viêm hầu họng, ở một số người vi khuẩn gây nên viêm màng não tủy Bệnh truyền nhiễm theo đường hô hấp

Não mô cầu còn có thể gây nhiễm khuẩn huyết rất nặng, kèm theo ban xuất huyết và shock nhiễm khuẩn

c Chẩn đoán vi sinh

Các bệnh phẩm (máu, nước não tủy, ngoáy họng), chuyển ngay tới phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt vì ra ngoại cảnh vi khuẫn chết rất nhan Chủ yếu chẩn đoán trực tiếp hoặc phân lập vi khuẩn bằng nuôi cấy

d Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh

Phải phát hiện sớm và cách ly những người nghi ngờ

- Trị bệnh

Kháng sinh chọn lọc hiện nay là Penicillin

4 Trực khuẩn lao (M tuberculosis)

Trực khuẩn lao thường xâm nhập theo đường thở, đường tiêu hóa

Từ các cơ quan bị lây ban đầu (phổi, đường ruột), trực khuẩn lao theo đường máu và bạch huyết đến tất cả các cơ quan và gây lao ở tất cả các bộ phận khác nhau của cơ thể (lao hạch, lao màng não, lao thận, lao xương, lao da,…)

c Chẩn đoán vi sinh

Trang 9

Bằng cách lấy bệnh phẩm (chủ yếu là đờm), nhuộm Ziel-Neelsen, nuôi cấy và tiêm truyền cho chuột lang

Chú ý: cách lấy bệnh phẩm là đàm, cần phải lấy 3 mẫu đàm

+ Mẫu đàm 1: lấy tại chỗ khi bệnh nhân đến khám

+ Mẫu đàm 2: lấy vào sáng sớm khi ngủ dậy

+ Mẫu đàm 3: lấy tại chỗ bệnh nhân mang mẫu đàm 2 tới

- Điều trị: thuốc kháng lao cùng với tăng cường sức khỏe

Phác đồ hiện nay đang dùng tại TPHCM:

+ Lao mới: 2SHRZ/6HE

+ Lao tái nhiễm: 2SHRZE/1HRZE/5R3H3R3

Chú thích:

+ R: rifampicine, S: streptomycine, H: isoniazide, E: ethambutol, Z: pyrazinamide

+ 2SHREZ nghĩa là dùng phối hợp SHREZ trong thời gian 2 tháng, uống mỗi ngày 1 lần vào bữa sáng trước ăn

+ 5R3H3E3 nghĩa là dùng phối hợp RHE trong thời gian 5 tháng, số 3 là uống 3 lần/ tuần

5 Bệnh nhiễm virus Zona :

a Đặc điểm

- Bệnh Zona (giời leo) là kết quả của sự tái hoạt động của virus Herpes Zoster zoster virus hoặc VZV) Virus này cũng chính là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em Virus thủy đậu trú ngụ trong cơ thể ở trạng thái ngủ bên trong các dây thần kinh cảm giác Virus sẽ "thức giấc" sau khi gây bệnh thủy đậu nhiều năm trước trong cơ thể Sau đó, virus sẽ

(Varicella-đi dọc theo dây thần kinh cảm giác vào da và tạo ra những mảng phát ban gây đau mà người

ta thường gọi là bệnh Zona (giời leo)

- Các dải bóng nước thường là chỉ ở 1 bên của cơ thể và ở khu vực chi phối của 1 dây thần kinh cảm giác đơn độc

b Nguyên nhân

Chưa rõ nhưng có một số yếu tố nguy cơ : Stress, Mệt mỏi, suy nhược, Hệ miễn dịch suy yếu (có thể là do tuổi tác, bệnh tật, thuốc men làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể để có thể giữ được virus thủy đậu trong trạng thái bất hoạt)

c Triệu chứng

Đau, rát dọc dây thần kinh bị tổn thương sau đó nổi bóng nước dọc dây thần kinh bị tổn thương Chỉ đơn độc một bên

d Diễn tiến và tiên lượng

Đa số các trường hợp bị Zona đều tự khỏi có thể có điều trị hoặc không Ban và đau có thể khỏi sau từ 2 đến 3 tuần Tuy nhiên, bệnh có thể kéo dài lâu hơi và thậm chí là tái phát ở người lớn tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi, hoặc có bệnh trầm trọng

Trang 10

Virus Dengue hình cầu, cấu trúc đối xứng hình khối, chứa một sợi ARN Virus

Dengue có 4 typ khác nhau, được ký hiệu là D1, D2, D3, D4

b Khả năng gây bệnh

- Muỗi

- Có thể mắc ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ khác nhau theo vùng

c Lâm sàng

- Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài 2-7 ngày

- Xuất huyết dưới dạng chấm rải rác trên da hoặc bầm chổ chích, chảy máu cam, ói ra máu, gan to

- Sốc với mạch nhanh, nhẹ, huyết áp giảm, kẹp, hoặc không đo được, chi lạnh, bứt rứt

- Kèm theo một số triệu chứng không đặc hiệu như : chán ăn, đau cơ, đau khớp, đau bụng

- Diễn tiến và tiên lượng : Bệnh thường tự khỏi sau 7- 10 ngày nếu không có biến chứng nguy hiểm như chảy máu, sốc Nếu có biến chứng sốc dể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời

d Phương pháp lấy bệnh phẩm

- Lấy 3-4ml máu bệnh nhân trong giai đoạn sốt chưa quá 4 ngày kế từ cơn sốt đầu, có chất chống đông

Trang 11

- Vectơ: bắt 20-40 con muỗi A.aegypti Bệnh phẩm được bảo quản lạnh, riêng muỗi giữ cho sống và gửi ngay tới phòng thí nghiệm

Trang 12

Khoa Y Trang 12

Bài 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG

MỤC TIÊU

- Nắm được một số thuật ngữ về ký sinh trùng

- Trình bày được đặc điểm đời sống và chu kỳ sinh sản

- Nắm được tác hại nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh vật gây bệnh ở người

- Biết được một số ký sinh vật gây bệnh ở người

I ĐỊNH NGHĨA VỀ KÝ SINH TRÙNG

- Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ trên các sinh vật khác đang sống để chiếm chất dinh dưỡng của sinh vật đó để sống và phát triển Những sinh vật đó có thể là động vật hoặc thực vật Ví dụ : Giun đũa sống trong ruột người lấy chất dinh dưỡng để sống: Giun đũa là ký sinh vật ký sinh

- Trong quá trình sống ký sinh vật, ký sinh đó có thể chỉ ký sinh trên một vật chủ gọi là ký sinh vật đơn ký và đơn thực Những ký sinh vật phải sống nhờ trên nhiều vật chủ gọi là ký sinh vật đa ký và đa thực

- Ví dụ:

+ Giun đũa: chỉ ký sinh trên một vật chủ là người gọi là ký sinh vật đơn ký

+ Sán lá gan: trong quá trình sống và phát triển phải qua nhiều vật chủ (qua ốc, cá, người) gọi

là ký sinh vật đa ký

+ Chấy rận: ở người hút máu người: gọi là ký sinh vật đơn thực

+ Bọ chét: có thể hút máu ở người, chó mèo, chuột gọi là ký sinh trùng đa thực

- Những ký sinh vật đa ký và đa thực thường nguy hiểm hơn về mặt dịch tễ học Hiện tượng

ký sinh vật sống nhờ trên sinh vật khác gọi là hiện tượng ký sinh

- Cần phân biệt với hiện tượng ký sinh với hiện tượng cộng sinh, họai sinh Những hiện tượng cộng sinh, họai sinh không gọi là ký sinh vật

+ Con dòi: (ấu trùng của ruồi) sống trên xác động vật đã chết

- Những sinh vật mang ký sinh trùng ở giai đọan ấu trùng gọi là vật chủ phụ hay vật chủ trung gian Ví dụ: ốc, cá là hai vật chủ trung gian của sán lá gan

- Ngòai hai khái niệm đó cần phân biệt với các thuật ngữ khác: Vật chủ trung gian, sinh vật trung gian và môi giới trung gian Sinh vật trung gian truyền bệnh là những vi sinh vật mà ở

đó ký sinh vật không phát triển, nhưng nhờ có sinh vật trung gian đó mà ký sinh vật xâm nhập được vào người Ví dụ: ruồi là những sinh vật trung gian truyền bệnh các bệnh đường tiêu hóa Môi giới trung gian truyền bệnh như nước, bụi mang vi sinh vật qua đó người bị nhiễm

III CHU KỲ

- Chu kỳ của ký sinh vật là tòan bộ qúa trình phát triển của ký sinh vật đó kể từ khi còn là ấu trùng cho đến khi trưởng thành hoặc có khả năng sinh sản hữu giới

Trang 13

- Chu kỳ của ký sinh trùng có thể coi như là vòng tròn khép kín, không có điểm bắt đầu và cũng không có điểm kết thúc, thể hiện sự phát triển liên tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Những chu kỳ của ký sinh vật chỉ trên một vật chủ, gọi là chu kỳ đơn giản, những lọai sinh vật này dễ gây bệnh phổ biến, ví dụ giun đũa chỉ có một chu kỳ ở người, nên thuộc lọai chu

a Hình thể: rất phong phú và đa dạng, có lọai hình tròn, dẹt, hoặc nhiều đốt, có lọai thân tròn

hình hoa Sự đa dạng về hình thể thể hiện ở các lọai ký sinh vật, ở những giai đọan phát triển của một lọai ký sinh vật Ví dụ: hình thể của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium vivax

b Kích thước: có lọai rất dài ( 2-3m) có lọai chỉ dài vài chục cm Có loại rất nhỏ phải dùng

kính hiển vi mới có thể thấy được (Ký sinh trùng sốt rét)

c Về cơ bản bộ phận nào cần thiết cho sự sống ký sinh vật thì bộ phận đó phát triển như cơ

quan tiêu hóa giúp cho ký sinh vật chiếm thức ăn để sống và phát triển Cơ quan sinh dục giúp ký sinh vật phát triển và duy trì giống nòi Một số ký sinh vật phải tìm mồi khuếch tán thì cơ quan vận động và giác quan phát triển như muỗi có vòi rất phát triển

2 Đặc điểm sống

- Hầu hết các vi sinh vật trong quá trình phát triển cần phải có các yếu tố là vật chủ và môi trường, không có vật chủ ký sinh vật không thể sống Có lọai ký sinh trùng phải ký sinh suốt trong qúa trình phát triển và sống gọi là ký sinh vĩnh viễn Có lọai chỉ ký sinh để kiếm thức

ăn gọi là ký sinh tạm thời

- Quan trọng thứ hai là môi trường tự nhiên: mỗi lọai ký sinh vật có môi trường thích hợp riêng, ơ điều kiện môi trường thích nghi ký sinh vật càng phát triển nhanh và ngược lại

3 Đặc điểm sinh sản

Đặc điểm sinh sản của vi sinh vật cũng rất phong phú và đa dạng

+ Sinh sảnh vô giới : là hình thức đơn giản nhất Ví dụ sinh sản của Amibe

+ Sinh sản hữu giới: là hình thức sinh sản có con đực con cái giao phối.(giun)

+ Sinh sản lưỡng giới: Có lọai vi sinh vật có cả cơ quan đực và cái Ví dụ : sán dây lơn, sán dây bò

+ Phôi tử sinh: Ký sinh vật có thể sanh sản từ khi giai đoạn còn là ấu trùng

+ Sinh sản đa phôi: Từ một trứng có thể nở thành nhiều ấu trùng con như ấu trùng sán lá

V TÁC HẠI CỦA KÝ SINH VẬT GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

1 Ký sinh vật gây bệnh

Thường là lọai ký sinh vật ký sinh vĩnh viễn trên vật chủ bằng cách:

+ Chiếm thức ăn: vì thuộc lọai ký sinh vĩnh viễn nên sự chiếm thức ăn, chất dinh dưỡng của vật chủ diễn ra thường xuyên (giun móc) và nguy hại hơn nữa nếu mật độ ký sinh vật càng nhiều thì càng tấn công vật chủ càng nặng

+ Gây độc cho cơ thể: trong quá trình ký sinh, vi sinh vật tiết ra chất độc gây nhiễm độc tại chỗ hay tòan thân, như giun móc tiết ra chất gây độc tủy xương

+ Gây kích thích thần kinh, gây viêm nhiễm: giun Kim qúa trình ký sinh, kích thích thần kinh gây ngứa hậu môn Trẻ quấy khóc, co giật Amip gây kích thích ruột làm tăng tiết gây bài tiết chất nhầy

+ Làm thay đổi thành phần nội môi của cơ thể: vì chúng sống trong cơ thể lâu làm thay đổi thành phần huyết tương và máu Ví dụ: Giun móc gây mất máu  thiếu máu, Plasmodium sp tiết hemolysin làm vỡ hồng cầu  thiếu máu đẳng sắc

Trang 14

+ Gây kích thích, viêm ngứa tại chỗ

+ Truyền bệnh từ người này qua người khác và thường gây thành dịch: ví dụ như muỗi truyền bệnh sốt rét, viêm não, sốt xuất huyết

VI ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH KÝ SINH VẬT

1 Bệnh diễn tiến âm thầm, lặng lẽ:

- Đa số bệnh do ký sinh vật biểu hiện không rõ ràng, rất khó phân biệt trên lâm sàng Bệnh

âm ỉ, kéo dài đến một chừng mực nào triệu chứng bệnh mới lộ ra.Nhưng cũng có trường hợp cấp tính dẫn đến tử vong Ví dụ : bệnh sốt rét ác tính

2 Bệnh thường kéo dài:

- Do tính chất tuổi thọ của ký sinh vật, hiện tượng tái nhiễm liên tục nên bệnh bệnh do ký sinh vật thường kéo dài hàng chục năm

3 Bệnh mang tính chất xã hội:

- Bệnh ký sinh vật là một bệnh phổ biến Do tính chất ký sinh, do đặc điểm sinh sản của ký sinh vật nhanh, nhiều, trong xã hội nhiều người bị nhiễm, những nơi có đời sống kinh tế thấp, lạc hậu, văn hóa kém, y tế không phát triển bệnh càng phổ biến

VII CHẨN ĐOÁN BỆNH GIUN SÁN

- Lâm sàng: chỉ tham khảo vì các triệu chứng không điển hình

- Xét nghiệm ký sinh trùng học: tùy theo vị trí kí sinh và đường thải mầm bệnh ra ngoại cảnh: xét nghiệm máu, phân, miễn dịch…

- Dựa vào dịch tễ học

VIII NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1 Bốn nguyên tắc

a Công tác phòng chống phải có trọng điểm và có kế họach

- Trước hết phải chọn bệnh ký sinh vật nào phổ biến nhất, gây nhiều tác hại cho vật chủ và có điều kiện phòng chống Trong qúa trình phòng chống phải chọn khâu nào yếu nhất trong chu

kỳ của ký sinh vật để tập trung tấn công mới có hiệu qủa

b Phải phòng chống trên một qui mô rộng lớn

c Thời gian kế họach phòng chống phải lâu dài

d Phải dựa vào cộng đồng

2 Biện pháp thực hiện

a Diệt ký sinh trùng ở thể trưởng thành bằng cách

- Điều trị triệt để những người có ký sinh vật kể cả người bệnh và người lành mang trùng

- Diệt ký sinh vật ở vật chủ trung gian

- Diệt ký sinh vật ở ngọai cảnh: như xử lý rác, đập, bẫy, phát quang bụi rậm, nuôi cá diệt bọ gậy

b Cắt đứt chu kỳ sinh sản:

Chọn khâu yếu nhất trong chu kỳ sinh sản để tác động sẽ có hiệu qủa tốt nhất

IX MỘT SỐ KÝ SINH VẬT GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

1 Giun đũa (Ascaris lumbricoides)

a Dinh dưỡng của giun đũa:

Trang 15

- Giun đũa sống ruột người, thức ăn chủ yếu là thức ăn của cơ thể đang tiêu hóa dở dang, thích nghi trong điều kiện yếm khí

- Là lọai sinh sản hữu giới

- Vị trí ký sinh: Trưởng thành trong ruột non của người

b Chu kỳ phát triển:

- Diễn biến chu kỳ: Giun đũa cái đẻ trưng trong lòng ruột người, trứng theo phân ra ngòai cảnh Gặp điều kiện thuận lợi trứng phát triển thành ấu trùng Nhờ có lớp vỏ dày, trứng giun đũa có thể tồn tại lâu trong ngọai cảnh Khi người ăn phải ấu trùng vào dạ dày, nhờ tác dụng của dịch vị và sự co bóp của dạ dày ấu trùng thóat vỏ Ấu trùng xâm nhập vào mạch máu ruột theo đường tĩnh mạch mạc treo tới tĩnh mạch cửa, lên gan, tới tĩnh mạch trên gan lên phổi Tại phổi, ấu trùng dừng lại phát triển từ 5-10 ngày Ấu trùng theo đường phế quản lên khí quản, sang hầu họng, theo thực quản xuống ruột non và phát triển thành giun đũa trưởng thành Tòan bộ qúa trình trên gọi là qúa trình chu du trong cơ thể của giun đũa

c Tác hại của giun đũa:

- Do ấu trùng giun đũa chu du trong cơ thể thường gây hiện tượng dị ứng, nhất là ấu trùng đi qua phổi gây hội chứng Loeffer (đau ngực, ho, XQ có hình ảnh thâm nhiễm, XN máu: BC toan tăng cao) Gây nhiều biến chứng như : viêm đường mật, ápxe gan, viêm ruột thừa Gây tổn thương thần kinh : trẻ em co giật, động kinh

Chu kỳ phát triển của giun đủa

- Chiếm chất dinh dưỡng ,trẻ em chậm phát triển, suy dinh dưỡng, gây rối lọan tiêu hóa ( kém ăn, đầy bụng, đau bụng)

Trang 16

Khoa Y Trang 16

kim cái bám ở rìa khuôn phân Giun kim có thể chui vào âm đạo gây viêm âm đạo hoặc rối loạn kinh nguyệt Giun kim có thể chui vào ruột thừa và nếu bị bội nhiễm sẽ gây viêm ruột thừa

Trang 17

- Về vòng đời, giun móc đực và giun móc cái giao phối, con cái đẻ trứng ở ruột non Trứng giun móc theo phân thải ra ngoài, chịu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng của ngoại cảnh và phát triển thành ấu trùng giun Sau khi ấu trùng giun móc chui qua da xâm nhập vào cơ thể người, ấu trùng giun theo đường tĩnh mạch tới tim phải rồi đến phổi Tại đây, ấu trùng giun chọc thủng mao mạch và phế nang, theo khí quản lên họng, đến thực quản, xuống dạ dày và ruột để phát triển thành giun trưởng thành, ký sinh ở tá tràng và ruột non

- Giun móc hút máu để sống làm cơ thể thiếu máu nặng dần gây nhiều bệnh nguy hiểm

4 Sán lá phổi ( Paragonimus)

a Vị trí ký sinh và hình thể

- Vị trí ký sinh:

Sán lá phổi sống trong các phế quản

- Hình thể: hình hạt cà phê, có một mặt dẹt và một mặt lồi, dài từ 7 – 12 mm, rộng từ 4 – 5mm Sán có màu nâu đỏ

Trứng: Hình bầu dục, một đầu có nắp, một đầu vỏ dày lên, kích thước 45-70 x 80-20 µm, màu vàng, vỏ mỏng, một lớp, nhân là một khối có hạt, chiết quang

b Chu kỳ phát triển

- Sán lá phổi để trứng trong các phế quản, trứng theo đàm hoặc phân ra ngoại cảnh Ở ngoại cảnh, gặp môi trường nước trứng phát triển một thời gian khỏang 15-17 ngày thành ấu trùng lông, rồi tìm tới con ốc phát triển thành ấu trùng đuôi Ấu trùng đuôi rời ốc tới ký sinh ở cua, tôm và phát triển thành ấu trùng nang (thường ký sinh ở ngực của tôm, cua) Người ăn trùng tôm, cua có ấu trùng nang, nang trùng xuyên qua thành ruột để tới phổi, tới các phế quản và phát triển thành sán lá phổi trưởng thành Ngòai ra nang ấu trùng đi lạc chỗ tới các tổ chức như tinh hòan, não, cơ

c Tác hại

Trang 18

a Ký sinh trùng sốt rét có 4 loại thường gặp

- Plasmodium falciparum:Gặp nhiều ở vùng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình năm tương đối cao Loại ký sinh trùng sốt rét này hay gặp ở châu Á (đặc biệt là vùng Đông Nam Á), châu Phi, châu Mỹ La Tinh và ít gặp hơn ở châu Âu Hiếm gặp P.falciparum ở nơi có bình độ cao

- P.vivax: Gặp nhiều ở châu Âu, còn châu Á và châu Phi chỉ gặp nhiều ở một số nơi

- P.malariae: Xuất hiện nhiều ở châu Âu, châu Phi, ít hơn ở châu Mỹ, còn châu Á rất hiếm gặp

- P.ovale: Nói chung hiếm gặp trên thế giới, chủ yếu gặp ở trung tâm châu Phi

b Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét

Plasmodium phát triển 2 giai đoạn: giai đoạn hữu tính ở muỗi, giai đoạn vô tính ở người

- Giai đoạn hữu tính:

+ Muỗi Anopheles cái đốt người mang kỳ sinh trùng sốt rét hút máu vào trong dạ dày muỗi máu được tiêu hóa Nếu hồng cầu có giao tử đực và giao tử cái (gametocytes), khi hồng cầu

bị hủy sẽ phòng thích ra dạng các phôi tử (gametes), các phôi tử phối hợp nhau để thành hợp

tử (zygotes), hợp tử phát triển thành noãn động (ockinites) rồi nang (ocytes), nang bám chặt vào thành dạ dày để lớn lên rồi thành các tế bào hình kim được gọi là thoa trùng (sporozoites), chúng đến thực quản rồi khu trú ở tuyến nước bọt muỗi, khi muỗi đốt chúng sẽ vào cơ thể người

+ Thời gian chu kỳ thoa trùng là số ngày cần thiết để giao tử phát triển thành thoa trùng trong

cơ thể muỗi

+ Giai đoạn này ngắn hay dài tùy vào nhiệt độ môi trường, muỗi và loại ký sinh trùng trung bình khoảng 7-21 ngày

- Giai đoạn vô tính: có 2 chu kỳ

+ Chu kỳ ngoại hồng cầu: 30 phút sau khi vào cơ thể, các thoa trùng xâm nhập vào tế bào gan, phát triển thành thê tự dưỡng (trophozoties), rồi thể phân liệt (schizontes), chúng phá vỡ

tế bào gan và thành các tiết trùng còn gọi là tiểu thể hoa cúc (merozoites) vào máu để xâm nhập vào hồng cầu

Trang 19

Đối với các tiểu thể hoa của P falciparum sau khi vào máu không tồn tại trong gan nữa, cho nên không gây ra tái phát xa

Đối với tiểu thể hoa cúc P vivax một số vào máu một số còn tồn tại trong tế bào gan (còn gọi

là thể ngủ) song song với chu kỳ hồng cầu, gây các đợt tái phát xa

+ Chu kỳ hồng cầu: Các tiểu thể hoa cúc vào máu sẽ xâm nhập hồng cầu, rồi phát triển thành

tự dưỡng, rồi thể phân liệt, rồi thành tiểu hoa cúc Các tiểu thể hoa cúc phá vỡ hồng cầu (gây sốt) rồi vào máu và xâm nhập hồng cầu khác tạo một chu kỳ mới và cứ thế ngày một tràn ngập nhiều hơn trong máu nếu không điều trị Chu kỳ này thay đổi 24 – 48 giờ cho P falciparum (cơn sốt cách nhật ác tính), 36-48 giờ cho P vivax (cơn sốt cách nhật lành tính)

Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành chu kỳ vô tính trong hồng cầu tùy từng chủng loại Plasmodium, có thể từ 40 đến 72 giờ

Trang 20

Khoa Y Trang 20

* Thể sốt rét thông thường

Cơn sốt rét điển hình thường lần lượt qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn rét run: bệnh nhân rét run toàn than, mình nổi da gà, đắp nhiều chăn vẫn không hết rét Da tái nhợt, lạnh, môi thâm tím… Giai đoạn này có thể kéo dài từ 0,5 – 2 giờ

- Giai đoạn sốt nóng: có thể lúc đầu cảm giác nòng còn xen lẫn cảm giác rét, sau đó cảm giác nóng tăng dần Thân nhiệt có thể lên đến 39 – 400C hoặc cao hơn, mặt đỏ, mạch nhanh, thở hổn hển, đau đầu, khát nước, da khô và nóng Giai đoạn này kéo dài một vài giờ

- Giai đoạn vã mồ hôi: mồ hôi ra rất nhiều, than nhiệt đột ngột giảm Huyết áp tăng trở lại, mạch chậm dần và trở lại bình thường, bệnh nhân cảm thầy hồi phục dần và khỏe

Đối với P falciparum có thể gây sốt hàng ngày hoặc sốt cách nhật, với P vivax sốt cách nhật, còn P malariae thường 3 ngày một cơn

f Chẩn đoán

- Dịch tễ

+ Sống trong vùng dịch hoặc có tiền sử sốt rét

+ Có liên quan đến truyền máu

- Dấu hiệu lâm sàng

+ Cơn sốt điển hình: rét run – sốt nóng – vã mồ hôi

+ Cơn sốt không điển hình

Sốt không thành cơn: chỉ có cảm giác ớn lạnh, gai rét

Sốt liên tục hoặc dao động trong 5-7 ngày đầu rồi sau đó chuyển thành cơn

Những dấu hiệu khác: lách to, thiếu máu…

- Phải chẩn đoán sớm, điều trị càng sớm

- Tùy theo loài ký sinh trùng, tùy từng giai đoạn

- Nhóm 2: Amino acridin (Quinacrin, Acrikin, Atebin, Mepacrin…)

- Nhóm 3: 4-Amino quinnolein (Chloroquin, Delagyl, Nivaquin, Amodiaquin…)

- Nhóm 4: 8-Amini quinnolein (Primaquin, Plasmocid, Plasmoquin, Quinocid…)

- Nhóm 5: Biguamit (Bigumal, Paludrrin, Proguanil…)

Trang 21

- Nhóm 6: Pyrimethamin

- Nhóm 7: Nhóm kháng sinh gồm Tetracyclin, Doxycyclin

- Nhóm 8: Sulfamid gồm Sulfol, Sulfadoxin…

- Nhóm 9: Artemisinin và dẫn suất (Artemisinin Artesunat, Arthemether…)

- Nhóm 10: Các thuốc khác: Mefloquin, Fanidar, CV-8…

Những thuốc thuộc nhóm 2 và 5 hiện nay ít được sử dụng

Trang 22

- Trình bày được các tiêu chuẩn cơ bản và các nguyên tắc sử dụng vacxin, huyết thanh

I Đại cương về miễn dịch

1.1 Định nghĩa

Miễn dịch là trạng thái sinh vật đề kháng sự nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc tố

1.2 Phân loại

1.2.1 Miễn dịch tự nhiên

- Miễn dịch của loài

- Miễn dịch của giống

- Kháng nguyên phải là một chất lạ đối với cơ thể

- Thuộc loại protein hoặc phức hợp protein với gluxit và lipit

- Trọng lượng phân tử lớn hơn trên 10.000UI

c Tính đặc hiệu của kháng nguyên

Do cấu trúc của kháng nguyên

- Mỗi loại vi khuẩn thường bao gồm các loại kháng nguyên

- Kháng nguyên thân (KN O) là kháng nguyên (KN) bao bọc bề ngoài vi khuẩn

- Kháng nguyên lông

- Kháng nguyên bề mặt (KN VI, KN K)

d Kháng nguyên không hoàn toàn

Trang 23

Là chất có thể kết hợp đặc hiệu với kháng thể nhưng không gây đáp ứng miễn dịch vì

có trọng lương phân tử nhỏ Khi Hapten kết hợp với một phân tử lớn như protein thì

có khả năng gây ra đáp ứng miễn dịch

e Điều kiện miễn dịch của kháng nguyên

- Ngoại lai đối với cơ thể

- Phải có khối lượng lớn

- Cơ thể có “gen phát hiện” để phát hiện được các đặc điểm của kháng nguyên đó mà hình thành được kháng nguyên tương ứng

- Giúp bạch cầu trong việc thực bào

- Giết chết vi khuẩn nhờ kết hợp với bổ thể

- Ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn và virus

- Trung hòa độc tố vi khuẩn

1.4 Sức đề kháng của cơ thể với vi sinh vật gây bệnh

1.4.1 Hệ thống phòng ngừa tự nhiên

Hệ thống này gồm nhiều hàng rào vốn có của cơ thể Nó chống đối sự xâm nhập của

vi sinh vật mà không cần sự tiếp xúc trước với vi sinh vật nên người ta gọi nó là miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch không đặc hiệu

a Hàng rào da và niêm mạc

Đây là hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật bằng các cơ chế sau:

- Cơ chế vật lý: nhiều lớp tế bào, lớp màng nhầy, sự bài tiết các chất

- Cơ chế hóa học: pH, Lysosym, Spermin, acid béo không bão hòa

- Cơ chế cạnh tranh: Vi sinh vật cư trú

- Các tế bào đơn nhân thực bào và đại thực bào: trong máu, trong các tổ chức Chức năng bắt và tiêu hóa các vi sinh vật

Trang 24

Khoa Y Trang 24

- Tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer – NK): Loại tế bào này tìm thấy ở máu ngoại vi của đa số người Chúng khác với các Lympho B, T, đại thực bào và các bạch cầu trung tính Các tế bào đích là các tế bào nhiễm virus, tế bào ung thư Hoạt tính này tăng lên khi NK bị kích thích bởi Interferon

- Propecdin: là một hệ thống protein có trong huyết thanh, nó có tác dụng như một kháng thể tự nhiên

- Interferon (IF N): là những Polypeptid có trọng lượng phân tử thấp (20.000-30.000 dalton) được cơ thể sinh ra khi có sự kích thích của virus và một số chất khác, nó có thể ngăn cản sự nhân lên của virus trong tế bào

- Kháng thể tự nhiên (Natural antibody): là những kháng thể có sẵn trong máu, mà không rõ đã có sự tiếp xúc với kháng nguyên tương ứng, tuy với số lượng rất ít, nhưng

nó làm tăng đáng kể sức đề kháng của cơ thể

- Ngăn cản sự bám của vi sinh vật vào các niêm mạc

- Trung hòa độc lực của virus, Rickettsia, ngoại độc tố và enzyme

- Làm tan các vi sinh vật

- Ngưng kết các vi sinh vật, kết tủa các sản phẩm của vi sinh vật

- Làm tăng sự thực bào do sự opsonin hóa

Tùy theo cấu trúc của kháng nguyên, tế bào lympho B sẽ được kích thích để tạo ra kháng thể theo hai kiểu:

+ Nếu kháng nguyên là những phân tử có cấu trúc đơn giản

+ Nếu kháng nguyên là những phân tử có cấu trúc phức tạp như vi khuẩn,virus, protein

Trang 25

b Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào:

- Vai trò chủ yếu là các tế bào lymphô T, vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào là do tế bào Tdh sinh ra phản ứng quá mẫn muộn và tế bào Tc gây độc trực tiếp lên tế bào đích

- Tế bào Tdh còn có khả năng kích thích các đại thực bào để giết chết các vi sinh vật nội bào

Cho đến nay, tầm quan trọng của miễn dịch qua trung gian tế bào đã được hiểu rõ trong các trường hợp sau:

+ Đề kháng chống vi sinh vật nội bào

+ Đáp ứng miễn dịch với một số kháng nguyên hoà tan

a Phạm vi dùng: tùy theo tình hình dịch tễ của bệnh

b Tỷ lệ dùng: trên 80% mới có thể ngăn ngừa được dịch

c Đối tượng:

- Tất cả những người có nguy cơ nhiễm vi sinh vật mà chưa có miễn dịch

- Các đối tượng không được dùng vacxin:

+ Người đang sốt

+ Đang có biểu hiện dị ứng

+ Vacxin sống giảm độc lực không được dùng cho người đang bị thiếu hụt miễn dịch

d Liều lượng: tùy thuộc loại vacxin và đường đưa vào

e Thời gian:

- Trước mùa dịch

- Vacxin tạo miễn dịch cơ bản phải dùng nhiều lần, cách nhau một tháng

- Thời gian nhắc lại tùy vào thời gian duy trì được tình hình miễn dịch

f Đường đưa vacxin vào cơ thể

- Chủng

- Tiêm

- Uống

Trang 26

2.1.3 Tiêu chuẩn vacxin

- An toàn: vô trùng, thuần khiết, không độc

- Hiệu lực: gây miễn dịch mức độ cao và tồn tại lâu

2.1.4 Các loại vacxin

a Vacxin giải độc tố: được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn bằng cách làm mất độc

tính nhưng vẫn còn tính kháng nguyên Ví dụ: bạch hầu, uốn ván…

b Vacxin chết hoặc kháng nguyên tinh chế: sau khi vi sinh vật chết có thể lấy toàn bộ

huyền dịch hoặc tinh chế lấy các thành phần kháng nguyên quan trọng Chủ yếu gây

- Viêm não Nhật Bản: 1-5 tuổi

b Đối với người lớn: tùy từng đối tượng và đặc thù công việc mà dùng vacxin cho thích

hợp Nói chung, ở người lớn chỉ dùng vacxin khi có nguy cơ nhiễm bệnh cao

- Điều trị thiếu hụt miễn dịch, dị ứng và tán huyết sơ sinh

b Liều lượng sử dụng: phụ thuộc tuổi và cân nặng

Trang 27

- Làm phản ứng thoát mẫn Besredka trước khi tiêm: pha loãng huyết thanh 10 lần bằng NaCl 0,85%, tiêm trong da 0,1ml; đọc kết quả sau 30 phút

+ Nếu không có mẫn đỏ thì tiêm huyết thanh

+ Nếu có mẫn đỏ, nếu thực sự cần thiết phải tiêm thì chia thành nhiều liều nhỏ và tiêm cách nhau 20-30 phút

- Theo dõi sát trong quá trình tiêm

e Tiêm vacxin phối hợp: kháng thể do tiêm huyết thanh sẽ phát huy hiệu lực ngay nhưng

sẽ giảm và mất đi hoàn toàn sau 10-15 ngày, do vậy cần tiêm vacxin phối hợp

2.2.3 Các phản ứng

- Tại chỗ: nơi tiêm có thể bị đau, mẫn đỏ Những phản ứng này thường nhẹ, không gây nguy hiểm và sẽ hết sau ít ngày

- Toàn thân: Bệnh nhân có thể bị sốt, rét run, khó thở, đau các khớp, một số trường hợp

có thể bị nhức đầu và nôn Sốc phản vệ là phản ứng nguy hiểm nhất Ngoài ra, còn gặp các triệu chứng do phức hợp kháng nguyên kháng thể đọng lại trong các tiểu động mạch như viêm cầu thận, viêm cơ tim, van tim, viêm khớp…

Trang 28

Khoa Y Trang 28

Bài 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ

Mục tiêu học tập:

1 Nêu được định nghĩa giải phẫu, sinh lý là gì

2 Giải thích được cơ chế duy trì cân bằng nội môi

3 Liệt kê được các thành phần cấu tạo nên cơ thể sống

4 Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của tất cả các hệ thống trong cơ thể

5 Nêu được một số thuật ngữ cơ bản của giải phẫu

A NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC

I Định nghĩa và lịch sử giải phẫu

- Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc cơ thể con người Nghiên cứu cấu trúc từng cơ quan và mối liên quan giữa giải phẫu và chức năng của cơ quan bộ phận đó

- Giải phẫu học là một môn khoa học cơ sở không những cho y học mà còn cho các ngành sinh học khác

- Lịch sử nghiên cứu giải phẫu có từ rất lâu Trong quá trình phát triển đó đã xuất hiện những nhà giải phẫu học nổi tiếng như:

+ Hippocrate (460 - 377 TCN), cha đẻ của y học tây phương, đã đưa ra thuyết cấu tạo về con người là thuyết thể dịch “các cơ quan được tạo thành từ các thành phần là máu, khí, mật vàng và mật đen, các cơ quan có cấu tạo khác nhau là do tỷ lệ các thành phần trên khác nhau) + André Vésalius (1514 - 1519) được xem là cha đẻ của giải phẫu học hiện đại với tác phẩm nổi tiếng “De humani corporis fabrica” Với phương pháp nghiên cứu giải phẫu là quan sát trực tiếp trên việc phẫu tích xác

- Sau đó giải phẫu học không ngừng phát triển cho đến ngày hôm nay, nhờ các công trình nghiên cứu của nhiều nhà giải phẫu học nổi tiếng

II Nội dung và phạm vi của giải phẫu học

Theo mức nghiên cứu giải phẫu học được chia thành những ngành chính

1 Giải phẫu học đại thể

2 Giải phẫu học vi thể

3 Giải phẫu học siêu vi thể

Theo mục đích nghiên cứu giải phẫu học được chia thành những ngành chính

1 Giải phẫu y học

Là ngành giải phẫu nghiên cứu cấu trúc và mối liên quan của các cơ quan và bộ phận cơ thể người, phục vụ cho các môn khác của y học để đào tạo nên các người làm nghề y

2 Giải phẫu mỹ thuật

Là ngành giải phẫu chú trọng đến việc nghiên cứu giải phẫu bề mặt con người phục vụ cho việc đào tạo của các trường mỹ thuật

3 Giải phẫu học thể dục thể thao

Nghiên cứu về hình thái, đặc biệt là cơ quan vận động cũng như sự thay đổi hình thái khi vận động Phục vụ cho các trường thể dục thể thao

4 Giải phẫu học nhân chủng

Nghiên cứu đặc điểm các quần thể người còn sống cũng như các di cốt khảo cổ để tìm hiểu quá trình phát triển của loài người

Trang 29

5 Giải phẫu học nhân trắc

Đo đạc các kích thước của cơ thể để tìm ra các tỷ lệ mối liên quan của các phần nhằm tạo ra các công cụ phục vụ đời sống và lao động, hay mối liên quan của các loại hình với bệnh tật

6 Giải phẫu học so sánh

Nghiên cứu so sánh từ động vật thấp đến cao để tìm ra quy luật tiến hóa của động vật thành loài người

Theo phương pháp nghiên cứu giải phẫu học được chia thành những ngành chính

1 Giải phẫu học chức năng

III Tư thế giải phẫu và định hướng giải phẫu

1 Tư thế giải phẫu

Tư thế người đứng thẳng 2 tay buông xuôi, mắt và 2 bàn tay hướng về phía trước Các vị trí và cấu trúc giải phẫu được xác định theo 3 mặt phẳng không gian

2 Các mặt phẳng giải phẫu

2.1 Mặt phẳng đứng dọc

Là mặt phẳng đứng theo chiều trước sau Có nhiều mặt phẳng đứng dọc song song với nhau, song chỉ có một mặt phẳng đứng dọc giữa nằm chính giữa cơ thể và chia cơ thể làm 2 nửa đối xứng, phải và trái Ngoài ra, cho mỗi nửa cơ thể, mặt phẳng đứng dọc giữa còn là mốc để so sánh 2 vị trí trong và ngoài

Là mặt phẳng nằm theo chiều ngang, thẳng góc với trục đứng thẳng của cơ thể hay thẳng góc với 2 mặt phẳng đứng Có nhiều mặt phẳng nằm ngang khác nhau, song song với các chiều nằm ngang phải trái và trước sau của cơ thể Song cũng có một mặt phẳng nằm ngang qua chính giữa cơ thể, lúc này cơ thể chia thành 2 phần trên và dưới

* Không nên nhầm mặt phẳng nằm ngang với mặt cắt ngang, hai mặt phẳng này có thể trùng nhau

IV Các tính từ giải phẫu học

Trang 30

3 Xoay vào trong - xoay ra ngoài

Ðộng tác xảy ra với trục đứng Xoay vào trong là động tác hướng mặt bụng vào giữa Xoay ra ngoài động tác chuyển mặt bụng ra xa

4 Sấp - ngữa

Ðộng tác của cẳng tay và bàn tay Sấp là động tác quay vào trong của cẳng tay để lòng bàn tay có thể hướng ra sau Ngữa là động tác quay ra ngoài, giữ lòng bày tay hướng ra trước

VI Danh từ giải phẫu học

Muốn giảng dạy, nghiên cứu tốt môn học, cần thiết phải có một hệ thống danh từ thống nhất Đối với giải phẫu học cũng vậy, đã có nhiều hệ danh pháp Hiện tại, bảng danh pháp PNA ra đời 1955 có khoảng 5000 danh từ giải phẫu học đang được sử dụng hầu hết trên thế giới là hệ danh pháp quốc tế Việc đặt tên trong hệ danh pháp PNA dựa vào các nguyên tắc sau:

- Mỗi phần cơ thể chỉ mang một tên gọi, trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ: khẩu cái mềm còn gọi là màng khẩu cái

- Các từ dùng bằng ngôn ngữ La Tinh, trừ trường hợp không có từ tương ứng trong tiếng la tinh,

ví dụ: tĩnh mạch đơn (Vena Azygos, tiếng Hy lạp)

- Mỗi từ dùng phải tượng hình, có ý nghĩa, càng ngắn, càng đơn giản càng tốt Tính từ được dùng sắp đặt theo cách đối nghịch nhau , chính và phụ, trên và dưới

Trang 31

- Không thay đổi những từ đã quen thuộc nếu chỉ vì lý do ngữ nguyên hay để mang tính uyên bác

- Loại bỏ những danh từ riêng mang tên các nhà giải phẫu học, ngoại trừ “gân Achille” vì Achille không phải là nhà giải phẫu học

Mỗi quốc gia có quyền dịch PNA sang ngôn ngữ của mình để tiện sử dụng Ở Việt nam, cho đến nay, vẫn chưa có một sự thống nhất về danh từ giải phẫu học bằng tiếng Việt Tình hình

sử dụng danh từ Giải phẫu ở nước ta rất phức tạp Chịu ảnh hưởng của các nguồn sách tham khảo khác nhau nên danh từ có được không đồng nhất Bộ sách giáo khoa đầu tiên của Giáo

sư Ðỗ Xuân Hợp được dịch nguyên theo hệ danh từ Pháp Các giáo trình của các trường ở miền Nam lại sử dụng cuốn Danh từ cơ thể học của Giáo sư Nguyễn Hữu (dịch từ danh pháp PNA) hay cuốn tự điển Danh từ Y học Pháp - Việt của Lê Khắc Quyến Các danh từ được dùng lại khác xa với Danh từ Y học do Bộ Y tế xuất bản 1976 Năm 1983, Nguyễn Quang Quyền xuất bản cuốn “Danh từ giải phẫu học” và 1986 xuất bản tài liệu “Bài giảng Giải phẫu học” Ðây là những tác phẩm đã tuân thủ triệt để danh pháp PNA và phần lớn danh từ của PNA đều có trong sách Ðáng tiếc cho đến nay, hệ danh pháp này tuy đã được dùng trong các bộ môn Giải phẫu trong cả nước, nhưng vẫn chưa được dùng rộng rãi trong các bộ môn lâm sàng, gây khó khăn nhiều cho sinh viên và cán bộ ngành y Hy vọng một bảng danh pháp giải phẫu tiếng Việt hoàn chỉnh được sử dụng rộng rãi trong các lãnh vực y học nước nhà

VII Nguyên tắc đặt tên trong giải phẫu học

Đây là môn học mô tả nên phải có các nguyên tắc đặt tên cho các chi tiết đê người học dễ nhớ

và không bị lẫn lộn, những nguyên tắc chính là:

- Lấy tên các vật trong tự nhiên đặt cho các chi tiết có hình dạng giống như thế

- Đặt tên theo hình học (chỏm, lồi cầu, tam giác, tứ giác )

- Đặt tên theo chức năng (dạng, khép, gấp, duỗi )

- Đặt tên theo vị từ nông sâu (gấp nông, gấp sâu )

- Đặt tên theo vị trí tương quan trong không gian (trên, dưới, trước, sau, trong, ngoài, dọc, ngang ) dựa vào 3 mặt phẳng trong không gian là mặt phẳng đứng dọc, đứng ngang và nằm ngang

II Cân bằng nội môi

1 Định nghĩa: Cân bằng nội môi là sự giữ cho các trạng thái của môi trường bên trong tương

đối hằng định cho dù môi trường bên ngoài thay đổi

2 Đặc tính và cơ chế duy trì cân bằng nội môi:

- Cân bằng nội môi đạt được khi cấu trúc và chức năng được phối hợp hoàn toàn và tất cả các hệ thống trong cơ thể cùng làm việc với nhau

- Trong thực tế thì hầu hết các mô và cơ quan đều góp phần duy trì sự hằng định tương đối này,

và sự phối hợp hoạt động của cơ quan và mô chịu sự kiểm soát của hệ thần kinh và hệ nội tiết

- Cơ chế duy trì cân bằng nội môi:

 Bộ phận tiếp nhận kích thích

Trang 32

Khoa Y Trang 32

 Bộ phận điều khiển

 Bộ phận thực hiện

 Liên hệ ngược (feedback âm tính)

- Khi cân bằng nội môi không được duy trì thì chúng ta sẽ trở nên bệnh, thậm chí có thể chết Một trong những nguyên nhân gây mất cân bằng nội môi thường gặp là do cơ thể bị stress quá mức

III Tế bào, mô và cơ thể sống

b Cấu tạo của tế bào: gồm 3 thành phần chính

Hình: Cấu tạo tế bào

Trang 33

+ Vận chuyển qua màng: Khuếch tán, vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, thực bào,

ẩm bào và bài tiết

Hình: Cấu trúc màng tế bào

* Bào tương và các bào quan:

+ Bào tương gọi là dịch tế bào, trong Thành phần dịch: protein hòa tan, glucose, điện giải, một ít lipid Dịch có độ nhớt không đều, gần màng độ nhớt cao, gần nhân dịch lỏng hơn Phân tán trong bào tương: mỡ trung hòa, những hạt glycogen, ribosome, túi bài tiết, các bào quan: lưới nội bào, bộ Golgi, ty thể, lysosome

+ Lưới nội bào: trong bào tương có một mạng lưới cấu trúc hình ống và hình túi dẹt, gọi là lưới nội bào Chia làm 2 loại:

 Ribosome và lưới nội bào hạt: Khi lưới nội bào được gắn bên ngoài bởi một số lớn các hạt ribosome, gọi là lưới nội bào hạt Ribosome làm nhiệm vụ tổng hợp protein trong tế bào

 Lưới nội bào không hạt: không có gắn các hạt ribosome, tổng hợp các chất lipid

Hình: Lưới nội bào

Trang 34

Khoa Y Trang 34

+ Bộ Golgi: có vai trò trong sự bài tiết của tế bào Chiếm ưu thế trong các tế bào bài tiết (hormone, enzyme…)

+ Ty thể: là nhà máy sản xuất năng lượng của tế bào Chức năng hô hấp, tích lũy, chế tiết

và cung cấp năng lượng cho sự tổng hợp protein

Hình: Cấu tạo ty thể

* Nhân:

Trong NST, phân tử ADN kết hợp với histon và một số Protein khác làm thành những NST có hình chữ X và Y Đó là các NST giới tính

Hình: Cấu trúc nhân tế bào + Tế bào không nhân: trong cơ thể có một loại tế bào không nhân Đó là hồng cầu của máu Ngoài ra còn có các vi sinh vật đơn bào cũng có tế bào không nhân: vi khuẩn và tế bào nấm

2 Mô

Trang 35

a Mô là gì

- Mọi cơ thể sống tồn tại 2 phạm trù cơ bản: cấu tạo và chức năng Bất kỳ cấu tạo nào cũng đều đảm nhiệm những chức năng nhất định, và ngược lại - bất kỳ chức năng nào cũng đều

do một hoặc một số cấu tạo nào đó thực hiện

- Cơ thể người và động vật được chia thành những mức độ tổ chức từ nhỏ đến lớn: phân tử,

tế bào, mô, cơ quan và cơ thể

- Mô: hệ thống tế bào và chất gian bào có cùng nguồn gốc, cấu tạo và chức năng, được hình thành trong quá trình tiến hóa sinh học và xuất hiện ở một cơ thể đa bào do quá trình biệt hóa

- Cơ thể động vật và người có 5 loại mô chính

c Học thuyết về các mô

- Mô là một hệ thống: mỗi mô là các hệ thống phức tạp Thành phần cấu tạo là các loại tế bào và sản phẩm hoạt động của chúng Các thành phần cấu tạo của mô phân bố theo một trật tự nghiêm ngặt và hoạt động hài hòa với nhau

- Tác động tương hỗ giữa các mô: các mô tác động tương hỗ nhau dưới sự điều hòa của hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ miễn dịch theo cơ chế thông tin

- Sự tái tạo các mô: các mô có khả năng tái tạo các thành phần bị già và chết đi (hoặc do tổn thương) Mô biệt hóa càng cao thì khả năng tái tạo càng thấp (mô thần kinh)

- Tính biến đổi của mô: các mô có tính biến đổi theo thời gian (lứa tuổi) hoặc dưới tác động của các điều kiện môi trường khác nhau

- Sự phát triển và biệt hóa mô: biệt hóa là quá trình phát triển từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn dạng đến đa dạng…

3 Đặc điểm cơ thể sống

a Nguồn gốc của sự sống

- Mỗi cơ thể sống đều được sinh ra từ một cơ thể khác tương tự như nó Khi trưởng thành,

cơ thể này lại tiếp tục sinh sản, tạo nên những cơ thể tương tự Điều này đã bảo tồn sự sống cho các loài từ khi sự sống xuất hiện cho đến nay

- Theo Đác-uyn : các cơ thể sống hiện tại đều bắt nguồn từ những cơ thể có cấu tạo đơn giản hơn bằng con đường tiến hóa

b Những đặc điểm của sự sống

Vật sống khác với vật không sống ở 3 đặc điểm:

- Thay cũ đổi mới: cơ thể liên tục thu nhập vật chất và biến đổi vật chất theo 2 hướng: + Biến vật chất thu vào thành các thành phẩm cấu tạo của cơ thể Đó là đồng hóa

+ Biến vật chất thu vào thành năng lượng để cơ thể hoạt động Đó là dị hóa

Trang 36

Khoa Y Trang 36

+ Đồng hóa và dị hóa là 2 mặt của 1 quá trình chung là chuyển hóa

- Đáp ứng với kích thích: phản ứng lại các biến đổi của môi trường bằng những hoạt động, những động tác của cơ thể

- Sinh sản giống mình: là hoạt động theo mã di truyền để duy trì nòi giống

IV Những hệ cơ quan trong cơ thể

- Cơ quan: được cấu tạo từ 2 hay nhiều loại mô để cùng thực hiện một chức năng chuyên

biệt

- Hệ cơ quan: là một nhóm các cơ quan làm việc cùng với nhau để thực hiện chức năng

chính của cơ thể

- Các hệ cơ quan chính:

1 Hệ Da: bao gồm da và tất cả những cấu trúc có nguồn gốc từ da Chức năng chính của da là

giữ tất cả những cơ quan ở bên trong và ngăn cản những thứ không mong muốn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào bên trong

2 Hệ Xương: bao gồm xương, sụn, màng sụn, khớp, gân và dây chằng Hệ xương có 5 chức

năng quan trọng là:

- Nâng đỡ và tạo hình cho cơ thể

- Giúp cơ thể di chuyển

- Bảo vệ các cơ quan cạnh chúng

- Nơi dự trữ Calcium và Phospho

- Nơi sản xuất tế bào máu

3 Hệ Cơ: bao gồm tất cả các cơ trong cơ thể Chức năng chính của hệ cơ là giúp cơ thể di

chuyển và điều hoà nhiệt độ cơ thể

4 Hệ Nội Tiết: là một hệ thống các tuyến không ống dẫn, với khả năng tiết các chất hormon

theo máu đến và tạo các tác động đến các cơ quan khác trong cơ thể Hormon điều hoà những hoạt động chuyển hoá bên trong tế bào, sự tăng trưởng và phát triển, stress và đáp ứng với chấn thương, sự sinh sản, và nhiều chức năng quan trọng khác

5 Hệ Thần Kinh: bao gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên, nó cũng bao

gồm các cơ quan cảm giác Hệ thần kinh và hệ nội tiết là những hệ điều hoà và kiểm soát chính của cơ thể

6 Hệ Tim Mạch: bao gồm tim, máu, và mạch máu Một chức năng vô cùng quan trọng của hệ

tim mạch là vận chuyển Oxy và các chất cần thiết đến những mô của cơ thể cần, và chuyên trở những chất thải của cơ thể đến phổi và thận để thải ra ngoài

7 Hệ Bạch Huyết: bao gồm bạch huyết, hạch bạch huyết và mạch bạch huyết Hệ bạch huyết

giúp hấp thu trở lại lượng dịch và protein dư thừa vào máu, nó còn giúp bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân lạ, vi sinh vật hay những tế bào ung thư

8 Hệ Hô Hấp: bao gồm toàn bộ quá trính hít vào và thở ra Chức năng chính của hệ hô hấp là

thực hiện trao đổi khí giữa máu và không khí

9 Hệ Tiêu Hoá: bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, trực tràng, hậu

môn Chức năng chính của hệ tiêu hoá là phá vỡ thức ăn bằng các cơ chế lý hoá thành các phân

tử đủ nhỏ để có thể hấp thu từ ruột non vào máu hoặc hệ bạch huyết, nó cũng giúp thải bỏ những sản phẩm cứng hoặc không tiêu hoá được

10 Hệ Tiết Niệu: bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo và cơ quan sinh dục ngoài

Chức năng chủ yếu là lọc bỏ những sản phẩm thải của tế bào và điều hoà cân bằng dịch trong

cơ thể

11 Hệ Sinh Sản: nam (tinh hoàn, ống dẫn tinh và dương vật), nữ ( vú, buồng trứng, tử cung, âm

Trang 37

hộ) Chức năng của hệ sinh sả

này có khả năng duy trì nồi giố

các cơ quan Có 3 loại màng chính là niêm m

và màng hoạt dịch (lớp màng lót trong các bao kh

ản là sản sinh ra những tế bào sinh dục đặc biống của con người

C CÁC VÙNG TRONG CƠ THỂ

n, đó là phần chính và phần phụ

, ngực, bụng, khung chậu

m: chi trên và chi dưới Riêng bụng được chia làm 9 vùng

D KHOANG VÀ CÁC MÀNG CỦA CƠ THỂ

a và bảo vệ các cơ quan bên trong, có 2 khoang chính là khoang lưng

ng thì được chia ra làm 2 bởi cơ hoành, đó là khoang ng

i Khoang lưng thì chứa sọ não và tuỷ sống

ng khoang cơ thể và bao phủ hoặc phân chia các vùng, các c

i màng chính là niêm mạc (lót các cơ quan), thanh m

p màng lót trong các bao khớp)

Hình: Phân khu vùng bụng

c biệt và những tế bào

c chia làm 9 vùng

các cơ quan bên trong, có 2 khoang chính là khoang lưng

i cơ hoành, đó là khoang ngực ở trên

c phân chia các vùng, các cấu trúc,

c (lót các cơ quan), thanh mạc (lót các khoang)

Trang 38

Khoa Y Trang 38

Bài 5 GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ XƯƠNG

Mục tiêu học tập:

1 Trình bày cấu trúc, chức năng và phân loại xương

2 Phân biệt được các loại xương ở từng vùng của cơ thể

3 Phân biệt được các loại khớp

A ĐẠI CƯƠNG VỀ XƯƠNG

I Số lượng

Bộ xương người gồm 206 xương như sau:

- Xương đầu mặt cổ

- Xương thân mình

- Xương tứ chi: Xương phụ - 126 xương

Ngoài ra còn một số xương vừng và xương thêm nằm ở gân cơ và một số vị trí khác

II Chức năng

Bộ xương có bốn chức năng chính

- Nâng đỡ: một khung cứng để nâng đỡ và tạo chỗ bám cho các cơ (xương tứ chi, cột

sống)

- Bảo vệ: Các xương đầu mặt cổ tạo thành hộp sọ che chở cho não bộ, lồng ngực bảo vệ

tim, phổi, khung chậu bảo vệ bàng quang, tử cung v.v

- Vận động: Các cơ bám vào xương nên khi cơ co sẽ tạo cử động quanh khớp

- Tạo máu và trao đổi các chất: Tủy xương tạo ra hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu Đồng

thời xương cũng là nơi dự trữ và trao đổi mỡ, canxi, phospho

III Phân loại

Có thể phân loại xương theo hình thể, nguồn gốc cấu trúc, số lượng và sự phát triển của

xương

1 Theo hình thể ngoài:

- Xương dài: xương cánh tay, xương đùi

- Xương ngắn: các xương cổ tay, xương cổ chân

- Xương dẹt: các xương vòm sọ, xương ức

- Xương bất định hình:cấu tạo như xương dẹt nhưng hình dạng không theo hình dáng nhất định nào cả như: xương hàm trên, xương hàm dưới

- Xương vừng: xương bánh chè

2 Theo nguồn gốc:

- Xương màng: các xương ở vòm sọ, xương mặt

- Xương sụn: các xương chi trên, dưới, xương ức, xương sườn

3 Theo số lượng: Xương đôi, xương đơn

- Xương đôi là xương mà mỗi người có hai xương, hai xương đối xứng qua trục của cơ thể

- Xương đơn là xương mỗi ngừoi có một xương và các xương này ở trên trục của cơ thể, hai phần phải trái của xương đối xứng qua trục của nó cũng như trục của cơ thể

4 Sự phát triển của xương : Có 2 tiến trình hóa cốt

a.Sự cốt hóa màng xương: xảy ra ở các xương dẹt ở vòm sọ và xương mặt Ban đầu xương là màng liên kết Sau đó ở trung tam của màng liên kết này xuất hiện các trung tâm cốt hóa, và sự tạo xương bắt đầu Sự cốt hóa màng xương hay còn gọi là cốt hóa trực tiếp

Xương trục - 80

Trang 39

xảy ra vào thời kỳ phôi thai

b Sự cốt hóa nội sụn: là quá trình hóa cốt của tất cả xương dài, thân đốt sống và 1 phần xương của đáy sọ Các xương này đầu tiên là một mẫu sụn Mỗi xương dài phát triển từ các điểm hóa sụn khác nhau Thường thường có một điểm nguyên phát ở thân xương, hai điểm thứ phát ở đầu xương và nhiều điểm phụ

+ Loại tiếp giáp với diện khớp: loại tiếp giáp lõm gọi là Ổ (như ổ chảo hoặc ổ cối), hoặc

khuyết (khuyết ròng rọc, khuyết quay ) Loại lồi gọi là lồi cầu, chỏm hoặc ròng rọc

+ Loại không tiếp giáp khớp : Chỗ lồi gọi là lồi củ, ụ , gai hoặc mào nơi lõm được gọi là

rãnh, khe hoặc khuyết

- Riêng một số xương đầu-mặt có các hốc xương được gọi là xoang hay hang

2.Cấu tạo

a Cấu tạo của xương dài

Đầu xương : phình ra gọi là đầu xương, được cấu tạo bởi chất xương xốp ở trung tâm, cốt mặc ở chung quanh và sụn khớp ở diện tiếp hợp

Thân xương : hình ống, cấu tạo bởi chất xương đặc và được bọc trong xương, ở giữa thân xương có buồng tủy

b Cấu tạo xương ngắn

Một số xương ngắn các xương đốt bàn tay, ngón tay, ngón chân có cấu tạo như xương dài Một số xương ngắn khác như đốt sống, cổ tay, cổ chân cũng có cấu trúc như xương dẹt

c Cấu tạo xương dẹt, xương không định hình: như các xương vòm sọ cấu tạo bởi một lớp xương xốp nằm giữa hai bản xương đặc màng xương chỉ phủ mặt ngoài của bản ngoài

Trang 40

Dựa vào mức độ vận động chia khớp làm 3 loại:

- Khớp bất động: khớp giữa các xương của vòm sọ

- Khớp bán động: khớp mu, khớp giữa các thân đốt sống

- Khớp động hay còn gọi là khớp hoạt dịch: khớp vai

2 Cấu tạo của khớp động

Một khớp động thường được cấu tạo các thành phần sau:

Hình Khớp hoạt dịch

1 Sụn khớp 2 Ổ khớp 3 Bao hoạt dịch 4 Bao khớp

- Mặt khớp: được phủ bởi sụn khớp

- Phương tiện nối khớp: bao khớp và dây chằng

- Ổ khớp: giới hạn bởi các mặt khớp và bao khớp, có bao hoạt dịch lót mặt trong bao khớp Trong ổ khớp có chất hoạt dịch Vì vậy nên khớp động còn được gọi là khớp hoạt

Cấu tạo xương dài

Ngày đăng: 06/10/2022, 06:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thể: - Giáo trình y học cơ sở
1. Hình thể: (Trang 39)
Hình thấu kính hai mặt lồi. Có cấu tạo bằng sợi sụn, gồm hai phần: - Giáo trình y học cơ sở
Hình th ấu kính hai mặt lồi. Có cấu tạo bằng sợi sụn, gồm hai phần: (Trang 49)
Hình lăng trụ tam giác có ba mặt và ba bờ. - Giáo trình y học cơ sở
Hình l ăng trụ tam giác có ba mặt và ba bờ (Trang 51)
Hình lăng trụ tam giác gồm ba mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau. Bờ sau  lồi và sắc gọi đường ráp có nhiều cơ bám - Giáo trình y học cơ sở
Hình l ăng trụ tam giác gồm ba mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau. Bờ sau lồi và sắc gọi đường ráp có nhiều cơ bám (Trang 55)
Hình . Xương đùi - Giáo trình y học cơ sở
nh Xương đùi (Trang 56)
Hình . Xương chày - Giáo trình y học cơ sở
nh Xương chày (Trang 57)
Hình thể. Tủy sống - Giáo trình y học cơ sở
Hình th ể. Tủy sống (Trang 77)
2. Hình thể trong - Giáo trình y học cơ sở
2. Hình thể trong (Trang 80)
2. Hình thể trong - Giáo trình y học cơ sở
2. Hình thể trong (Trang 84)
1. Hình thể ngoài - Giáo trình y học cơ sở
1. Hình thể ngoài (Trang 86)
2. Hình thể trong - Giáo trình y học cơ sở
2. Hình thể trong (Trang 86)
Hình . Mạch máu và thần kinh trong hố nách - Giáo trình y học cơ sở
nh Mạch máu và thần kinh trong hố nách (Trang 115)
Sơ đồ giai đoạn cầm máu tức thời - Giáo trình y học cơ sở
Sơ đồ giai đoạn cầm máu tức thời (Trang 139)
Sơ đồ đông máu huyết tương - Giáo trình y học cơ sở
ng máu huyết tương (Trang 140)
Sơ đồ tiêu sợi huyết - Giáo trình y học cơ sở
Sơ đồ ti êu sợi huyết (Trang 141)