1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng u mô bào LANGERHANS

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U MÔ BÀO LANGERHANS 1 Đại cương U mô bào Langerhans (LCH) là bệnh rối loạn hiếm gặp, gây ra bởi sự phát triển bất thường của một loại tế bào máu trắng gọi là mô bào Tế bào Langerhans được tìm thấy tro.

Trang 1

U MÔ BÀO LANGERHANS

1 Đại cương

U mô bào Langerhans (LCH) là bệnh rối loạn hiếm gặp, gây ra bởi sự phát triển bất thường của một loại tế bào máu trắng gọi là mô bào Tế bào Langerhans được tìm thấy trong da, các hạch bạch huyết, lách, tủy xương và phổi, giúp chống lại bệnh nhiễm trùng, nhưng trong bệnh này, sự tăng trưởng bất thường của nó gây tổn thương mô và viêm Không rõ nguyên nhân chính xác của bệnh này Trong phần lớn các trường hợp, bệnh xảy ra trong thời thơ

ấu hay giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành.

2 Chẩn đoán

a Lâm sàng

Toàn thân: sốt, sụt cân, ngủ lịm, vật vã

Tổn thương xương là biểu hiện hay gặp (80%)

Các xương hay bị tổn thương: xương vòm sọ, xương đùi,

xương hàm, xương chậu, xương sống, xương sườn, xương cánh tay, xương cẳng chân, xương vai

Hiếm gặp tổn thương xương bàn tay và bàn chân

Kèm theo đau xương và sung mô mềm, có thể gây ra các biểu hiện thứ phát khác như

Viêm tai giữa và viêm tai xương chum tái diễn do tổn thương xương thái dương, xương chum và xương tai

Lồi mắt do tổn thương xương ổ mắt và tích lũy nhiều mô hạt trong ổ mắt

Răng long lẻo do tổn thương xương hàm dưới

Rối loạn chức năng tuyến yên- dưới đồi do tổn thương vùng yên- xương bướm

Tổn thương tuyến yên sau hay gặp nhất, biểu hiện lâm sang là đái nhạt, đái nhiều, lượng nước tiểu trên 4l/ngày hoặc trên 300ml/kg/24h Uống nhiều, trẻ đòi uống nước liên tục, uống háo hức Lượng nước uống tương đương lượng nước tiểu

Trang 2

Tổn thương tuyến yên trước: chậm tăng trưởng, rối loạn dậy thì, suy giáp

Tổn thương dưới đồi: rối loạn hành vi, ăn uống, điều hòa thân nhiệt và giấc ngủ

Gãy xương tự phát do tổn thương tiêu xương dài

Gù cột sống do tổn thương đốt sống hay khối choán chỗ chèn

ép đốt sống

Tổn thương da, niêm mạc

Tổn thương sẩn có vẩy

Những tổn thương da khác bao gồm tổn thương tróc vảy, các sẩn phủ cứng màu vàng-nâu tập trung hay lan rộng, có thể chảy nước giống viêm da tiết bã nhờn

Vùng da hay tổn thương: da dầu, mặt, thân, mông, các vùng nếp gấp

Tổn thương loét tạo hạt

Tổn thương u hạt vàng

Da màu đồng

Tổn thương thâm nhiễm dạng u nhỏ hoặc loét hay gặp ở

miệng, lưỡi, lợi, bộ phận sinh dục

Hạch to: thường thấy ở hai bên cổ

Bất thường về máu

Thiếu máu

Xuất huyết giảm tiểu cầu

Tổn thương gan

Vàng da

Gan to

Có thể có cổ chướng, phù

Tổn thương lách: lách to

Trang 3

Tổn thương phổi

Ho khan

Thở nhanh

Khó thở

Tràn khí màng phổi

Phù phổi

Nghe phổi thấy giảm thông khí, có ran hoặc không, có thể không thấy bất thường

Tổn thương thần kinh

Triệu chứng do khối choán chỗ trong sọ: đau đầu, buồn nôn, nôn, phù gai thị, các biểu hiện thần kinh khu trú

Hội chứng tiểu não do tổn thương vùng tiểu não, thường thứ phát sau tổn thương trục tuyến yên-dưới đồi

b Cận lâm sang

Chẩn đoán hình ảnh

Phim XQ xương: có hình ảnh ổ khuyết xương hoặc gãy xương Phim CT, MRI sọ não, cột sống khi nghi ngờ có tổn thương ở những vùng này Trên phim cho thấy hình ảnh khối choán chỗ trọng sọ, cột sống, tổn thương xương sọ, xương đốt sống

Phim XQ tim phổi: trên phim thẳng, chụp chuẩn có thể thấy hình các nốt mờ, thường kích thước 1-10mm, ranh giới không

rõ rang, các nốt mờ có thể tập chung lại với nhau hình thành hình mạng lưới Tổn thương chủ yếu ở phần trên và phần giữa phế trường, rất ít gặp vùng thấp, bóng khí ở vùng trên và giữa phế trường có thể có hình ảnh tràn khí màng phổi

Trên phim chụp CT phổi có hình ảnh các nốt có ranh giới không rõ và các kén thành dày mỏng khác nhau, phân bố ở phần trên và phần giữa, không có ở phần dưới của phổi

Siêu âm ổ bụng: gan lách to, cổ chướng

Trang 4

Xét nghiệm tế bào

Test lảy da thấy tăng số lượng tế bào võng

Tủy đồ cho thấy nhiều mô bào, không giảm sản tủy

Công thức máu thường có thiếu máu với nồng độ Hemoglobin dưới 10g/dl, không phải do thiếu máu thiếu sắt Có thể kèm theo giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu dưới 100G/l Số lượng bạch cầu trung tính cũng có giảm dưới 1500TB/ml

Xét nghiệm sinh hóa

Tăng men gan, protein máu có thể giảm dưới 55g/l, giảm

albumin máu,

Giảm nồng độ Fibrinogen huyết thanh, giảm tỷ lệ prothrombin Nồng độ Hoocmon chống bài niệu thấp

Tỷ trọng nước tiểu có thể giảm dưới 1.005

Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh Hình ảnh mô bệnh học của tế bào LCH là tế bào lớn đơn nhân hình trứng 15-25mm, một nhân hình hạt cà phê, và nguyên sinh chất đồng tính ưa axit Hạt nhỏ Birbeck là tiêu chuẩn vàng dưới kính hiển vi điện

tử để phân biệt tế bào Langerhans

3 Chẩn đoán xác định

Năm 1987 hội mô bào đã đề xuất 3 mức trong chẩn đoán bệnh mô bào Langerhans như sau:

Mức 1:

Lâm sàng

Dự đoán qua đặc điểm hình thái tế bào dưới kính vi quang học

Mức 2: Chẩn đoán đúng hướng

Lâm sang

Hình thái tế bào qua kính hiển vi quang học

Nhuộm dương tính từ 2 phương pháp nhuộm sau đây trở lên

Trang 5

Adenosine triphosphate

Protein S100

Alpha-D-Mannosidase

Lectin từ lạc

Mức 3: Chẩn đoán xác định

Hình thái tế bào qua kính hiển vi quang học với

Hạt Birbeck ở tế bào tổn thương qua kính hiển vi điện tử và/hoặc Nhuộm kháng nguyên CD1a dương tính ở tế bào tổn thương

4 Chẩn đoán giai đoạn

Phân theo nhóm bệnh nhân

Nhóm 1: Nhóm tổn thương đa cơ quan, có cơ quan nguy cơ

Nhóm 2: Nhóm tổn thương đa cơ quan, không có cơ quan nguy cơ Nhóm 3: Nhóm tổn thương đơn độc hoặc nhiều vị trí ở xương và có tổn thương các vị trí đặc biệt (thần kinh trung ương có lan sang mô mềm trong sọ hoặc cột sống xâm lấn mô mềm trong tủy sống)

Các cơ quan nguy cơ:

Hệ tạo máu: có thể kèm hoặc không kèm tổn thương tủy xương

Thiếu máu: Hb<10g/dl (trẻ nhỏ <9g/dl loại trừ thiếu máu thiếu sắt) Giảm bạch cầu: bạch cầu < 4G/l

Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu<100G/l

Tổn thương tủy xương được xác định khi xét nghiệm CD1a dương tính trong tiêu bản dịch tủy xương Tủy xương ít tế bào, có hình ảnh thực bào, loạn sản tủy và/hoặc xơ tủy có thể được xem như tổn

thương thứ phát Thực bào máu có thể nổi trội trong trường hợp tiến triến nặng

Tổn thương lách: lách to ≥ 2cm dưới bờ sườn

Tổn thương gan: gan to ≥ dưới bờ sườn và hoặc rối loạn chức năng gan (tăng bilirubin, giảm protein, giảm albumin, tăng GGT,

Trang 6

phosphatase kiềm, transamin, cổ chướng, phù) và/hoặc có chẩn đoán

mô bệnh học

Tổn thương phổi: thay đổi trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính và/hoặc chẩn đoán mô bệnh học

Các tổn thương có nguy cơ xâm lấn thần kinh trung ương bao gồm: xương chũm, xương sống, xương ổ mắt, xương thái dương, xương cánh bướm, xương gò má, xương sàng, xương hàm trên, tổn thương các xoang hoặc hố sọ trước và hố sọ giữa có xâm lấn mô mềm trong sọ

5 Điều trị

1 Nguyên tắc điều trị

Trang 7

Tổn thương đa ổ Tổn thương đơn độc

6 tuần tấn công với prednisolone + vinblastine

Prednisolon đơn

thuần

Vinblastin+

Prednisolon

Nạo tổn thương

xương

Điều trị tại chỗ tổn

thương da

Phẫu thuật lấy hạch

Đánh giá đáp ứng

Bệnh tiến triển Đáp ứng một phần Không đáp ứng

Đáp ứng hoàn toàn

Điều trị bước hai

Có tổn thương

cơ quan nguy cơ

Có tổn thương

cơ quan nguy cơ

Có tổn thương

cơ quan nguy cơ

Không tổn thương

cơ quan nguy cơ

Không

tổn

thương

cơ quan

nguy cơ

Không tổn thương

cơ quan nguy cơ

Điều trị bước hai

Điều trị bước hai

Tiếp tục điều trị Prednisolone Vinblastine Mercaptopurine

Tiếp tục điều trị

Prednisolone

Lần 2 6 tuần tấn công với prednisolone vinplastine

Tiếp tục điều

trị

Prednisolone

Vinblastine

đủ 12 tháng

Tiếp tục điều trị Prednisolone Vinblastine Mercaptopurine

đủ 12 tháng

Không cải thiện

Đáp ứng

Lần 2 6 tuần tấn công với prednisolone vinplastine

Trang 8

Bổ sung thêm phần điều trị chi tiết!

Ngày đăng: 05/10/2022, 17:13

w