Tài liệu tham khảo công nghệ thông tin Vi điều khiển
Trang 1PHẦN I: NỘI DUNG
1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Sơ đồ khối các khối chức năng
RS RW EN
VEE
P3.4
AD0 AD2 AD4 AD6 30 30
3.7
3.7
AD7 AD5 AD3 AD1
P P P P2.3
P2.2 P2.1 P2.0
D0 D2 D4 D6
ALE 30 EA 31 PSEN 29
RST 9
P0.0/AD0 39 P0.1/AD1 38P0.2/AD2 37 P0.3/AD3 36P0.4/AD4 35 P0.5/AD5 34P0.6/AD6 33 P0.7/AD7 32
P1.0 1 P1.1 2 P1.2 3 P1.3 4 P1.4 5 P1.5 6 P1.6 7 P1.7 8
P3.0/RXD 10P3.1/TXD 11 P3.2/INT0 12P3.3/INT1 13 P3.4/T0 14P3.7/RD 17 P3.6/WR 16P3.5/T1 15 P2.7/A15 28
P2.0/A8 21P2.1/A9 22 P2.2/A10 23P2.3/A11 24P2.4/A12 25P2.5/A13 26P2.6/A14 27
2 4 6 8
1
RP1
RESPACK-8 +5V
A0 10 A1 9 A2 8 A3 7 A4 6 A5 5 A6 4 A7 3 A8 25 A9 24 A10 21 A11 23 A12 2 CE 20 CS 26 WE 27 OE 22
D0 11 D1 12D2 13 D3 15D4 16 D5 17D6 18 D7 19
U2
6264
D0
3 Q0 2 D1
4 Q1 5 D2
7 Q2 6 D3
8 Q3 9 D4
13 Q4 12 D5
14 Q5 15 D6
17 Q6 16 D7
18 Q7 19 OE 1 LE 11
Khối mở cửa Khối hiển thị
Khối RAM
Trang 2- Khi mới cấp nguồn password mặc định là 111111 (do người lập trình cung cấp,password chỉ dùng 6 số.
- Nếu không dùng password do người lập trình cung cấp thì ta thay đổi password bằng cách: Nhấn phím CHANGE nhập password mặc định(hay password củ)
nhấn phím Yes nhập password mới (gồm 6 số) nhấn phím Yes.
- Muốn mở : nhập password nhấn phím OPEN thì khóa sẽ mở.
- Muốn khóa : nhấn phím CLOSE.
- Trong quá trình thay đổi password hay mở khóa nếu muốn thoát ra thì nhấn phím START
3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC KHỐI VÀ CÁC IC TRONG SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 3U 2
L 7 8 0 5 / T O 2 2 0 1
IC ổn áp 7805, 7812 để tạo ra nguồn điện áp 5v, 12v cung cấp cho vi xử lý
3.2 Vi điều khiển AT89V51
Là một chíp AT89V51 thuộc họ vi điều khiển 8051 có nhiện vụ điều khiển
ra lệnh cho khối hiển thị (LCD) thông qua các phím nhấn của người sử dụng
3.2.1 Một số nét đặc trưng
− Tương thích với sản phẩm MCS-51
− Bộ nhớ chương trình bên trong: 4KB (ROM)
− Bộ nhớ dữ liệu bên trong: 128 KB (RAM)
− Port xuất nhập (I/O port) :32
− 2 bộ định thời 16 bit
− Ngắt :6
Trang 4Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn.
Hình 3.2.2.1 : Sơ đồ chân của vi điều khiển 8051
2 3 4 5 6 7 8
Trang 5 Port 1 :
Port 1 (P1.0 – P1.7) có số chân từ 1 – 8
Port 1 là một port xuất nhập 8bit có các điện trở kéo lên bên trong.khi các logic 1 được đặt lên các chân của port 1, các chân này được kéo lên mức cao bởi các điện trở kéo lên bên trong và có thể được sử dụng như là các ngõ vào Khi thực hiện là các port nhập, các chân của port 1 được kéo xuống mức thấp do tác động bên ngoài sẽ cấp dòng cho các điện trở kéo lên bên trong
Port 2 :
Port 2 (P2.0 – P2.7) có số chân từ 21 -28
Port 2 là port xuất nhập 8bit 2 chiều có các điện trở kéo lên bên trong Khi các logic 1 được đặt lên các chân của port 2, các chân này được sử dụng như là các ngõ vào Khi thực hiện chức năng port nhập, các chân port 2 được kéo xuống mức thấp do tác động bên ngoài sẽ cấp dòng do có các điện trở kéo lên bên trong Port 2 tạo ra byte cao của bus địa chỉ trong thời gian tìm nạp lệnh từ bộ nhớ chương trình ngoài và trong thời gian truy xuất
bộ nhớ dữ liệu ngoài sử dụng các địa chỉ 16 bit
Port 3 :
Port 3 (P3.0 - P3.7) có số chân từ 10 – 17
Port 3 là port xuất nhập 8 bit 2 chiều có các điện trở kéo lên bên trong Khi các logic 1 được đặt lên các chân của port 3 các chân này được đưa lê mức cao bởi các điện trở kéo lên bên trong và có thể được sử dụng như là các ngõ vào Khi làm chức năng port nhập, các chân port 3 được kéo xuống
Trang 6mức thấp do tác động bên ngoài cấp dòng do có các điện trở kéo lên bên trong Port 3 còn được sử dụng làm các chức năng khác của AT89C51.
Chức năng của các chân được mô tả qua bảng sau :
Bit Tên Địa chỉ bit Chức năng
P3.0 RxD B0H Chân nhận dữ liệu của port
nối tiếp
P3.1 TxD B1H Chân phát dữ liệu của port
nối tiếp
P3.2 INTO\ B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0
P3.3 INT1\ B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1
RST : Thiết lập lại ( chân 9) Mức cao trên chân này trong 2 chu kì máy
trong khi bộ dao động đang hoạt động sẽ Reset AT89V51
Trang 7Mạch reset
Mạch Reset tự động khi khởi động máy
Ở đây chúng ta thực hiện Reset bằng cách nối chân 9 của 8951 với nguồn 5V
Chân ALE (Address Latch Enable) /PROG: chân số 3
Là một xung ngõ ra cho phép chốt địa chỉ, cho phép chốt byte thấp của địa chỉ trong thời gian truy xuất bộ nhớ ngoài Chân này cũng được dùng làm ngõ vào xung lập trình (PROG) trong thời gian lập trình cho Flash
Khi hoạt động bình thường, xung của ngõ ra ALE luôn luôn có tần số bằng 1/6 tần số của mạchdao động trên chip, có thể được sử dụng cho các mục đích định thời từ bên ngoài và tạo xung Clock Tuy nhiên cần lưu ý là một xung ALE sẽ
bị bỏ qua trong mỗi chu kì truy xuất của bộ nhớ dữ liệu ngoài Khi cần hoạt động cho phép chốt byte thấp của địa chỉ sẽ được vô hiệu hoá bằng cách set bit 0 của thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) có địa chỉ byte là 8EH Khi bit này được set, ALE chỉ tích cực trong thời gian thực hiện lệnh MOVX hoặc MOVC Ngược lại chân này sẽ được đưa lên mức cao Việc set bit không cho phép hoạt động chốt byte thấp của địa chỉ sẽ không có tác dụng nếu bộ điều khiển đang ở chế độ thực thi chương trình ngoài
Chân PSEN (Program Store Enable):cho phép đọc bộ nhớ chương trình, chân số 29
Khi 8951 thực thi mã từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được hoạt động
2 lần trong mỗi chu kỳ máy ngoại trừ hoạt củaPSEN được bỏ qua trong mỗi bộ nhớ dữ liệu ngoài
ChânEA/ V pp (External Access): truy xuất ngoài , chân số 31
EA phải đươc nối với GND cho phép xuất mã từ vị trí bộ nhớ chương trình ngoài bắt đầu tại 0000H đến FFFFH
Chú ý:
Nếu khoá bit 1 được lập trình, EA sẽ được chốt bên trong lúc Reset
Trang 8EA nối Vcc để thực hiện chương trình bên trong.
Chân này nhận điện áp cho phép lập trình là 12V (Vpp) trong khi lập trình Flash
Chân XTAL 1 (Crysral), chân 18
Ngõ vào mạch khuếch đại đảo của mạch dao động và ngõ vào mạch tạo xung Clock bên trong chip
Chân XTAL 2(chân 19)
Ngõ ra mạch khuếch đại đảo của mạch dao động
Để tạo dao động cho vi điều khiển AT89V51 hoạt động, chúng em chọn mạch dao động như hình vẽ sau với các giá trị của linh kiện: C1= C2=33pF,thạch anh dao động có tần số 12MHz
Hình 3.2.2.2: mạch tạo dao động cho vi điều khiển
Trang 9
Cách mắc của mạch dao động
Trang 103.3 Khối bàn phím
Gồm 1 bàn phím ma trận 4 dòng và 4 cột, A, B, C, D : các hàng của ma trận phím, 1 - 4: các cột của ma trận phím
6
5 4
và 3 bit còn lại ở mức logic cao) ra các cột của ma trận phím vào để kiểm tra xem
có phím nào được nhấn hay không Nếu có phím nhấn thì trong 4 bít đọc vào sẽ có
1 bit ở mức logic thấp và dựa trên cơ sở đó để thiết lập ma trận phím Nếu không
có phím nhấn thì 4 bit đọc vào đều ở mức cao,khi đó ta chuyển mức logic thấp sang cột kế tiếp để dò tìm phím khác
Ứng dụng:
Thí nghiệm phương pháp kết nối bàn phím được thiết kế theo kiểu ma trận với vi điều khiển
Thí nghiệm ứng dụng điều khiển thiết bị bằng bàn phím
Thí nghiệm các phương pháp quét phím và nhận dạng phím nhấn
Trang 113.4 Khối Ram ngoài.
Khối Ram ngoài dùng để lưu password, gồm IC chốt 74LS373 và Ram
6264 dung lượng 64k
Sơ đồ chân 74LS373 và CY6264
3.4.1 74LS373
Trang 13Chức năng các chân:
A0… A7: các chân địa chỉ ( Address )
D0… A7: các chân dữ liệu ( data )
OE\ ( Output Enable ): ngõ vào cho phép xuất dữ liệuWR\ ( Write ): ngõ vào cho phép ghi dữ liệu
CS\ ( chip select ): ngõ vào cho phép RAM hoạt động
Trang 15Bảng mô tả chức năng các chân của các modul LCD ký tự
Trang 16chân Tên Chức năng
Mức logic I/O Mô tả
1 I D0 - D7 đóng vai trò là ngõ vào dữ liệu
0 I điều khiển đến LCD)Ghi thông tin (từ bộ
1 I Đọc thông tin (từ LCD đến bộ điều khiển)
0 I Cấm truy xuất LCD
1 I LCD hoạt động bình thường
Từ 1xuống0
15 A Nguồn cung cấp cho LED nền - - V (+)
16 K Nguồn cung cấp cho LED nền - - 0 V
Trang 17K 1
R E L A Y S P D T
4 1 2
R 3
8 k 2
Sơ đồ khối của khối mở khóa
Khi đó, relay chuyển sang tiếp điểm thường hở, làm ngắt nguồn 12v vào nam châm điện Làm lực từ của nam châm điện bị mất
3.7 Khối báo hiệu
Là mạch loa, khi bạn nhập password sai 3 lần thì thì mạch phát ra âm thanh
và sau 1 khoảng thời gian( do người lập trình cài đạt đặt) mạch sẽ dừng phát
I C n h a c
+ -
4 Chương trình điều khiển
4.1 Lưu đồ giải thuật
Trang 18Hình 1: giải thuật chương trình chính
Hình 2: Sơ đồ giải thuật chương trình PROG1
PROG2
CHAGE_PAS S
NHAP_PASS
OPEN Hủy
Đồng ý
Trang 19Hình 3: Sơ đồ giải thuật chương trình PROG2
không không
d 6 Số:
Nhấn
không không không
không
Trang 20Hình 4:Sơ đồ giải thuật chương trình OPEN
Trang 21Hình 5:Sơ đồ giải thuật chương trình CHAGE_PASS
Đúng 0
Trang 22; DO AN KHOA SO DUNG RAM NGOAI
; THUC HIEN: NGUYEN VAN HIEU - NGUYEN HOAI SANG
;=========================================================
;=========================================================
; 50H SO KI TU MAT KHAU
; 60H GIA TRI PASS NAP VAO
; 70H O NHO PASS RAM
Trang 23MOVX A,@R0 ;DUA NOI DUNG O NHO
70->75H RAM NGOAI VAO A
Trang 24LJMP QUET_PHIM_FUNC ;BAT DAU CHAY DEN KI TRA CAC PHIM CHUC NANG VA O DO
Trang 26;XU LY DICH CHUYEN DU LIEU HIEN THI CHO DONG 1
MOV DPTR,#FLINE_DATA ;NAP DIA CHI VUNG DU LIEU DONG 1 CUA LCD
TRANG THAI MAN HINH LCD
INC DPTR ;TANG GIA TRI DPTR DE DICH CHUYEN DONG CHU
CHU RA MAN HINH LCD
Trang 29MOV DATABUS,#0C0H ;DISPALY DATA AT THE SECOND LINE
Trang 33; -DUNG -THONGBAO: ;HIEN THI RA MAN HINH NHAP DUNG PASS WORD
MOV DATABUS,#0CH ;CHO PHEP LCD HIEN THI
Trang 37MOVA,#11111110B ;HIEN THI DAU CACH
Trang 39;HIEN THI NHAP PASSWORD CU
MOV DATABUS,#01H ;clear lcd
Trang 48MOV DATABUS,#38H ;CODE = 38H - 8 BIT, 16 CHAR/LINE, MATRIX 5x7
MOV TH0,#HIGH(-100)
MOV TL0,#LOW(-100)
MOV DATABUS,#38H ;CODE = 38H - 8 BIT, 16 CHAR/LINE, MATRIX 5x7
MOV DATABUS,#0CH ;CODE = 0CH - CHO PHEP LCD HIEN THI
MOV DATABUS,#01H ;CODE = 01H - XOA LCD
MOV DATABUS,#06H ;CODE = 06H - TU TANG DIA CHI HIEN THI, TAT DICH CHUYEN HIEN THI
Trang 49MOV TH0,#HIGH(-1000) ;LENH NAY DUOC THAY THE CHO DOAN
MA KI TRA DUOI DAY KHI
MOV TL0,#LOW(-1000) ;CHAY CHUONG TRINH NAY TRONG PHAN M MO PHONG TOPVIEW
LCD
RET
;***************************************************
Trang 50DISP_SLINE: ;CTC DAT DIA CHI BAT DAU DONG 2 VA NAP DU LIEU DONG 2 VAO DDRAM
MOV DATABUS,#0C0H ;CODE = C0H - DAT DDRAM DIA CHI BAT DAU CUA DONG 2 - 40H
MOV DPTR,#SLINE_DATA ;NAP DIA CHI VUNG DU LIEU DONG 2 CUA LCD
LIEU
MOV DATABUS,A ;CHUYEN DU LIEU CAN GUI RA PORT DEN LCD
DONG MAN HINH - 16 CHU
RET
;***************************************************
LCDINIT1: ;CTC KHOI TAO LCD
CLR RS ;RS = 0 - GUI LENH
Trang 51MOV DATABUS,#38H ;CODE = 38H - 8 BIT, 16 CHAR/LINE, MATRIX 5x7
MOV TH0,#HIGH(-100)
MOV TL0,#LOW(-100)
MOV DATABUS,#38H ;CODE = 38H - 8 BIT, 16 CHAR/LINE, MATRIX 5x7
MOV DATABUS,#0CH ;CODE = 0CH - CHO PHEP LCD HIEN THI
MOV DATABUS,#01H ;CODE = 01H - XOA LCD
MOV DATABUS,#06H ;CODE = 06H - TU TANG DIA CHI HIEN THI, TAT DICH CHUYEN HIEN THI
Trang 52SETB RS ;RS = 1 - GUI DU LIEU
MOV TH0,#HIGH(-1000) ;LENH NAY DUOC THAY THE CHO DOAN
MA KI TRA DUOI DAY KHI
MOV TL0,#LOW(-1000) ;CHAY CHUONG TRINH NAY TRONG PHAN M MO PHONG TOPVIEW
LCD
RET
;***************************************************
Trang 53DISP_SLINE1: ;CTC DAT DIA CHI BAT DAU DONG 2 VA NAP DU LIEU DONG 2 VAO DDRAM
MOV DATABUS,#0C0H ;CODE = C0H - DAT DDRAM DIA CHI BAT DAU CUA DONG 2 - 40H
MOV DPTR,#SLINE_DATA1 ;NAP DIA CHI VUNG DU LIEU DONG 2 CUA LCD
LIEU
MOV DATABUS,A ;CHUYEN DU LIEU CAN GUI RA PORT DEN LCD
CHO MOT DONG MAN HINH - 16 CHU
Trang 54MOVA,#11111110B ;HIEN THI DAU CACH
Trang 55;XU LY DICH CHUYEN DU LIEU HIEN THI CHO DONG 1
MOV DPTR,#FLINE_DATA1 ;NAP DIA CHI VUNG DU LIEU DONG 1 CUA LCD
TRANG THAI MAN HINH LCD
INC DPTR ;TANG GIA TRI DPTR DE DICH CHUYEN DONG CHU
CHU RA MAN HINH LCD
Trang 56CONT:
MOV P2,A ;PORT2 NOI VOI BAN PHIM
Trang 61Phần II: Kết Luận
Mặc dù được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn nhưng do kiến thức còn nhiều hạn chế cộng với thời gian ngắn ngủi nên đồ án của chúng còn nhiều điểm chưa phù hợp với thực tế Qua dồ án này chúng đã rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân
Đây là một đề tài rất có ứng dụng trong thực tế nên chúng em sẽ cố gắng để hoàn thiện đề tài,và phù hợp với nhu cầu của thực tế
Trang 62TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình lý thuyết vi xử lý – Phạm Quang Trí – Trường Đại Học Công Nghiệp