báo cáo nói về các nghiên cứu trước đây về hợp chât tự nhiên, chứa rất nhiều thông tin cần thiết cho nghiên cứu về hợp chất kháng ung thư. Bao gồm có các dữ liệu về phổ 1H, IR,.. và các dữ liệu về hoạt tính sinh học nổi trội của hợp chất
Trang 1PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT II DANH MỤC HÌNH ẢNH III DANH MUC BẢNG BIỂU IV
1 HỢP CHẤT DOXORUBICIN TRONG VIỆC ĐIỀU TRỊ NHIỀU LOẠI UNG
THƯ 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOXORUBICIN [1] 5
1.2 CẤU TRÚC HÓA HỌC [2] 5
1.3 CÁC DẠNG PHỔ UV-VIS, IR, MS, NMR [3] 7
1.3.1 Phổ hồng ngoại IR 7
1.3.2 Phổ tử ngoại UV-Vis 8
1.3.3 Phổ NMR 1 H 9
1.3.4 Phổ 13 C NMR 10
1.4 QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA DOXORUBICIN 12
1.5 QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP DOXORUBICIN [4] 14
1.5.1 Giai đoạn 1:Sự hình thành ε-rhodomycinone (phần aglycone) từ các tiểu phân 1 tiểu phân propionyl-coenzyme A và 9 tiểu phân malonyl coenzym A 14
1.5.2 Giai đoạn 2: Sự hình thành thymidine diphosphat (TDP) – L – daunosamine (gốc đường) từ tiểu phân glucose – 1 – phosphate 14
1.5.3 Giai đoạn 3: Quá trình glycosyl hóa bằng các phản ứng methyl hóa, khử carbon và hydroxyl hóa của phần aglycone 14
2 GIỚI THIỆU MỘT HỢP CHẤT XANTHONE 16
2.1 COWANIN (4) 16
2.1.1 Phổ 1 H NMR 16
2.1.2 Phổ 13 C NMR 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNA Deoxyribonucleic acid
UV-Vis Ultra Violet - Visible
NMR Nuclear Magnetic Resonance
IR Infrared Spectroscopy
TDP Thymidine diphosphat
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của Doxorubicin 6
Hình 1.2: Phổ IR của Doxorubicin 7
Hình 1.3: Dải bước sóng hấp thu tử ngoại UV-Vis của Doxorubicin 8
Hình 1.4:Phổ NMR 1H của Doxorubicin 9
Hình 1.5:Phổ 13C NMR của Doxorubicin 10
Hình 1.6: Quá trình chuyển hóa tại thận của Doxorubicin 12
Hình 1.7: A là con đường sinh tổng hợp của TDP – L – Daunosamine và TDP - L – rhamnose từ D-glucose-1-phosphat 15
Hình 1.8: B là con đường sinh tổng hợp Doxorubicin, Daunorubicin, ε-rhodomycinone từ propionyl – CoA, malonyl – CoA và glucose-1-phosphate 15
Hình 2.1: Cấu trúc hóa học của cowanin 16
Trang 4DANH MUC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tín hiệu các mũi trong phổ hồng ngoại IR Doxorubicin 7
Bảng 1.2: Độ hấp thu của Doxorubicin trong methanol ở 56OC nồng độ 5mg/ml 8
Bảng 1.3: Dữ liệu về phổ 1H-NMR của Doxorubicin trong DMSO-D6 ở 80OC 9
Bảng 1.4: Dữ liệu về phổ 13C NMR của Doxorubicin với trong D2O 11
Bảng 2.1: Số liệu phổ 1H (400 MHz) và 13C (100 MHz) NMR của cowanin (3) trong CDCl3 (J tính bằng Hz) 17
Trang 51 HỢP CHẤT DOXORUBICIN TRONG VIỆC ĐIỀU TRỊ NHIỀU LOẠI UNG THƯ
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOXORUBICIN [1]
Doxorubicin được phát hiện từ sản phẩm phân lập chủng vi khuẩn Streptomyces peucetius
var caesius hoặc được tổng hợp từ hợp chất daunorubicin
Cơ chế của Doxorubicin: Doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế các enzym cần thiết để sao chép và phiên mã DNA gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn gián phân
Chỉ định của Doxorubicin: Các dạng ung thư như ung thư vú, u xương ác tính, ung thư khí phế quản, ung thư biểu mô tuyến giáp,…
1.2 CẤU TRÚC HÓA HỌC [2]
Công thức phân tử: C27H29NO11 Phân tử khối: 543.5
Tên IUPAC: (7S,9S)-7-[(2R,4S,5S,6S)-4-amino-5-hydroxy-6-methyloxan-2-yl]oxy-6,9,11-trihydroxy-9-(2-hydroxyacetyl)-4-methoxy-8,10-dihydro-7H-tetracene-5,12-dione Tính chất vật lý: Khi ở dạng tinh thể thì Doxorubicin có dạng hình kim màu đỏ cam Khi
ở dạng dung dịch thì có màu vàng cam khi ở pH trung tính và có màu xanh tím khi ở pH kiềm
Nhiệt độ nóng chảy: 399-401OF (229 – 231OC)
Tính tan: Tan trong nước, cồn và methanol khan Không tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực
LogP: 1.27
Trang 6Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của Doxorubicin
Trang 7Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Các dạng phổ Doxorubicin
1.3 CÁC DẠNG PHỔ UV-VIS, IR, MS, NMR [3]
1.3.1 Phổ hồng ngoại IR
Bảng 1.1: Tín hiệu các mũi trong phổ hồng ngoại IR Doxorubicin
Dải hấp thụ hồng ngoại, cm-1 Tìn hiệu
Hình 1.2: Phổ IR của Doxorubicin
Trang 8Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Các dạng phổ Doxorubicin
1.3.2 Phổ tử ngoại UV-Vis
Bảng 1.2: Độ hấp thu của Doxorubicin trong methanol ở 56 O C nồng độ 5mg/ml
Hình 1.3: Dải bước sóng hấp thu tử ngoại UV-Vis của Doxorubicin
Trang 9Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Các dạng phổ Doxorubicin
Hình 1.4:Phổ NMR 1 H của Doxorubicin Bảng 1.3: Dữ liệu về phổ 1H-NMR của Doxorubicin trong DMSO-D 6 ở 80 O C
OH-8
OH-4’
Trang 10Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Các dạng phổ Doxorubicin
H-4
H-2
OH-6
OH-11
13.851
-
1.3.4 Phổ 13C NMR
Hình 1.5:Phổ 13 C NMR của Doxorubicin
1 Nhiệt độ phòng
Trang 11Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Các dạng phổ Doxorubicin
Bảng 1.4: Dữ liệu về phổ 13 C NMR của Doxorubicin với trong D 2 O
Trang 12Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Chuyển hóa Doxorubicin
1.4 QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA CỦA DOXORUBICIN
Hai quá trình chuyển hóa chính của Doxorubicin được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
và cũng như ở trong con người là:
- Sự khử nhóm carbonyl của alcol bậc 2 tạo ra 13-dihydrodoxorubicin (adriamycinol)
- Cắt gốc daunosamine tạo ra hợp chất 10-deoxyadriamycinone
Phản ứng đầu tiên được xúc tác bởi một loại enzym có tên là "daunorubicin reductase", một aldo-keto reductase của rất phổ biến Ngược lại, sự khử của liên kết benzylic glycosidic
là khá đặc biệt vì không có trường hợp nào khác về xúc tác enzym trong phản ứng hóa học
đã được mô tả Các hợp chất giống aglycone do đó được hình thành sau đó tiếp tục được chuyển hóa bằng các phản ứng điển hình khác như phản ứng 2-metyl hóa và ion liên hợp
Hình 1.6: Quá trình chuyển hóa tại thận của Doxorubicin
Trang 13Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Chuyển hóa Doxorubicin
Ở trong cơ thể người, Doxorubicin và các hợp chất chuyển hóa của nó được chiết xuất từ nước tiểu của bệnh nhân sử dụng Doxorubicin để điều trị và được phân lập bằng sắc ký cột Những hợp chất phân lập được liệt kê theo thứ tự tăng dần độ phân cực như sau: 13
-dihydroadriamycinone (3) , lO-deoxy-13- -dihydroadriamycinone(4),
demethylO-deoxy-13- dihydroadriamycinone (5) , doxorubicin(1) , 13-dihydrodoxorubicin(2), l-demethyl-lO-deoxy-13- dihydroadriamycinone-1 -2- su1fate ( 6 ) ,
1-demethy1-10-deoxy-13 - dihydroadriamycinone-l-~-R-D-glucuronide(7)
Tổng cộng có 60% các thành phần được đánh dấu là do các chất chuyển hóa và phần còn lại của thuốc còn nguyên vẹn không bị chuyển hóa Cũng như đó có 60% hoạt chất đánh dấu được phát hiện có trong mật và nước tiểu với liều sử dụng
Trang 14Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Sinh tổng hợp Doxorubicin
1.5 QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP DOXORUBICIN [4]
Quá trình sinh tổng hợp Doxorubicin có 3 giai đoạn:
1.5.1 Giai đoạn 1:Sự hình thành ε-rhodomycinone (phần aglycone) từ các tiểu
phân 1 tiểu phân propionyl-coenzyme A và 9 tiểu phân malonyl coenzym
A
Quá trình này được thực hiện bởi một loại enzym bên trong loài Streptomyces peucetius là
polyketide synthase type 2 Khởi đầu quá trình hình thành khung xương 21 carbon từ một phân tử propionyl CoA và 9 tiểu phân malonyl CoA cộng với sự xúc tác từ các loại enzym 3-oxoacyl ACP synthase (dpsA), ketosynthases (dpsB and dpsC), acyltransferase (dpsD) and acyl carrier protein (dpsG)
1.5.2 Giai đoạn 2: Sự hình thành thymidine diphosphat (TDP) – L –
daunosamine (gốc đường) từ tiểu phân glucose – 1 – phosphate
Ở quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống gen bên trong loài Streptomyces peucetius
vì chính những mã gen này sẽ tổng hợp ra hai loại khung đường quan trọng cho quá trình tạo gốc đường là TDP-Dglucose and TDP-4-keto-6-deoxy-D-glucose Ngoài ra việc tạo ra TDP-4-keto-6-deoxy-D-glucose cũng có sự có mặt của một loại enzym là 3(5)-epimerase
và 1 loại gen DnmU giúp cho quá trình đồng phân hóa giúp chuyển cấu trạng đồng phân hình học từ TDP-4-keto-6-deoxy-L-glucose sang TDP-4-keto-6-deoxy-D-glucose
1.5.3 Giai đoạn 3: Quá trình glycosyl hóa bằng các phản ứng methyl hóa, khử
carbon và hydroxyl hóa của phần aglycone
Khung Aglycone được glycosyl hóa với TDP-Ldaunosamine tại vị trí C7 với sự xúc tác của enzym glycosyltransferase (tạo ra từ hai mã gen dnrS và dnrQ Sau đó các quá trình methyl hóa, khử carbon và hydroxyl hóa đều được xúc tác bởi các enzym lần lượt là: DnrP esterase, 4-O-methyltransferase và protein được tạo ra từ gen doxA là P450 monooxygenase
Quá trình sinh tổng hợp được mô tả theo hình 1.7 và 1.8
Trang 15Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Sinh tổng hợp Doxorubicin
Hình 1.7: A là con đường sinh tổng hợp của TDP – L – Daunosamine và TDP - L – rhamnose từ D-glucose-1-phosphat
Hình 1.8:B là con đường sinh tổng hợp Doxorubicin, Daunorubicin, ε-rhodomycinone từ propionyl – CoA, malonyl – CoA và glucose-1-phosphate
Trang 16Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Cowanin
2 GIỚI THIỆU MỘT HỢP CHẤT XANTHONE
2.1 COWANIN (4)
Hình 2.1: Cấu trúc hóa học của cowanin
Cowanin (4) thu được dạng chất dẻo màu vàng, có hấp thu UV
2.1.1 Phổ 1H NMR
Phổ 1H NMR cho các tín hiệu của một nhóm OH kiếm nối [δH 13.79 (1H, s, 1-OH)], hai nhóm OH [δH 6.13 (1H, s, 3-OH) và 6.13(1H, s, 6-OH)][2], hai proton cô lập của vòng thơm [δH 6.28 (1H, s, H-4) và 6.81 (1H, s, H-5)], một nhóm methoxy [δH 3.80 (3H, s, 7-OCH3)], một nhóm geranyl [δH 4.09 (2H, d, J = 6.2 Hz, 16), 5.26 (1H, brt, J = 6.2Hz, H-17), 2.03 (4H, m, H-19 và H-20), 5.02 (1H, brt, J = 7.1 Hz, H-21), 1.60 (3H, s, H-23), 1.84 (3H, s, 25) và 1.54 (3H, s, 24)], một nhóm isoprenyl [δH 3.44 (2H, d, J = 7.1 Hz, H-11), 5.29 (1H, brt, J = 7.1 Hz, H-12), 1.82 (3H, s, H-14) và 1.77 (3H, s, H-15)]
1H-NMR (400MHz, CDCl3) δH = 2.03 (4H, m, C19), δH = 2.02 (4H, m, C20), δH = 6.28 (1H,
s, C4), δH = 6.81 (1H, s, C5), δH = 3.44 (2H, br d, J = 7.1 Hz, C11), δH = 5.28(1H, br t, J = 7.1
Hz, C12), δH = 1.82 (3H, s, C14), δH = 1.77 (3H,s, C15), δH = 4.09 (1H, br d, J = 6.2 Hz, C16),
δH = 5.26 (3H, br t, J = 6.2 Hz, C17), δH = 5.02 (1H, br t, J = 7.1 Hz, C21), δH = 1.60 (3H, s,
Trang 17Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Cowanin
C23), δH = 1.54 (3H, s, C24), δH = 1.84 (3H, s, C25), δH = 3.80 (3H, s, C7-OCH3), δH = 13.79 (1H, s, C1-OH), δH = 6.13 (1H, s, C6-OH), δH = 6.13 (1H, s, C3–OH)
2.1.2 Phổ 13C NMR
Phổ 13C NMR cho các tín hiệu tương ứng sự hiện diện của 26 carbon gồm một carbonyl chelat (δC 182.0, s, C-9), hai vòng thơm trong đó có 6 carbon mang oxygen [δC 160.6, s (C-1); 161.6, s (C-3); 156.8, s (C-6); 154.5, s (C-4a); 155.0 s (C-5a); 142.6, s (C-7); 137.1,
s (C-8); 112.2, s (C-8a); 103.6, s (C-9a); 108.5, s (C-2); 101.5, d (C-5) và 93.2, d (C-4)], một nhóm methoxy [δC 62.0, q (7-OCH3)], một nhóm geranyl [δC 26.5, t (C-16); 123.2, d (C-17); 131.1, s (C-18); 26.6, t (C-20); 39.7,t (C-19); 124.3, d (C-21); 135.5, s (C-22); 17.6,
q (C-23); 16.5, q (C-25) và 25.6, q (C-24)], một nhóm isoprenyl [δC 21.4, t (C-11); 121.5,
d (C-12); 135.6, s (C-13); 17.9, q (C-14) và 25.8, q (C-15)]
13C – NMR (100MHz, CDCl3 ) δC= 160.6 (s, C1), δC = 108.5 (s, C2), δC =161.6 (s, C3), δC
= 93.2 (d, C4), δC = 154.5 (s, C4a), δC = 101.5 (d, C5), δC = 155.0 (s, C5a), δC = 156.8 (s, C6),
δC = 142.6 (s, C7), δC = 137.1 (s, C8), δC = 112.2 (s, C8a), δC = 182.0 (s, C9), δC = 103.6 (s, C9a), δC = 21.4 (t, C11), δC = 121.5 (d, C12), δC = 135.6 (s, C13), δC = 17.9 (q, C14), δC = 25.8 (q, C15), δC = 26.5 (t, C16), δC = 123.2 (d, C17), δC = 131.1 (s, C18), δC = 39.7 (t, C19), δC = 26.6 (t, C20), δC = 124.3 (d, C21), δC = 135.5 (s, C22), δC = 17.6 (q, C23), δC = 16.5 (q, C25),
δC = 25.6 (q, C24), δC = 62.0 (q, C7-OCH3)
Từ tài liệu tham khảo [5] [6] ta có tên hợp chất là cowanin
Bảng 2.1: Số liệu phổ 1 H (400 MHz) và 13 C (100 MHz) NMR của cowanin (3) trong CDCl 3 (J tính bằng Hz)
Vị trí δH (4) [5] δC (4) [5]
Trang 18Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Cowanin
11 3.44, br d, J=7.1 Hz 21.4
12 5.29, br t, J=7.1 Hz 121.5
16 4.09, br d, J=6.2 Hz 26.5
17 5.26,br r, J=6.2 Hz 123.2
21 5.02,br t, J=7.1 Hz 124.3
6-OH 6,13,s [6]
3-OH 6.13,s [6]
1-OH 13.79,s [6]
Trang 19Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Tài liệu tham khảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Dược thư.” <https://ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Doxorubicin>, accessed:
12/02/2021
<https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Doxorubicin>, accessed: 12/02/2021
3 Aristide Vigevani and Martin J Williamson (1980) “Aristide Vigevani and Martin
J Williamson.”
4 Sailesh Malla, Narayan Prasad Niraula, Bijay Singh, Kwangkyoung Liou and Jae
Kyung Sohng (2010) “Limitations in doxorubicin production from Streptomyces
peucetius.” Microbiol Res, 165(5), 427–435
5 Kongkiat Trisuwan and Thunwadee Ritthiwigrom (2012) “Benzophenone and
xanthone derivatives from the inflorescences of Garcinia cowa.” Arch Pharm Res,
35(10), 1733–1738
6 P Na Pattalung, W Thongtheeraparp, P Wiriyachitra and W.C Taylor (1994)
“Xanthones of Garcinia cowa.” Planta Med, 60(4), 365–3698
Trang 20Nguyễn Thành Nhân 02/12/2021 Tài liệu tham khảo