* Sự phân hoá sinh trưởngk x b y * y: Là kích thước hoặc trọng lượng của các cơ quan bộ phận nghiên cứu x: Là kích thước hoặc trọng lượng của 1 phần hay toàn bộ cơ thể có liên quan b:
Trang 1* Để xác định trọng lượng của gia súc trong điều kiện không thể cân được ta có thể dùng một số công thức sau
Trâu: (VN) V = 88,4 x (VN)2 x DTC (kg)
Bò: (VN) V = 89,8 x (VN)2 x DTC (kg)
Đơn vị tính bằng m, dùng thước dây ( Viện
chăn nuôi, 1980)
Trang 2 Lợn: (VN)2 x DT
VL =
14400Đơn vị đo: Cm Cho phép sai số + 5%
* Theo B. Kpacoma 1983
Vb =
10800
Trang 3* Chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Đối với lợn người người ta thường cân đo vào các
thời điểm sau: lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 10; 12;
18; 24; 36 ngày
Bò lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18; 24; 36; 48; 60
Trâu và ngựa :lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18;
24; 35; 48; 60
Khi số lượng gia súc cần cân đo lớn thì người ta có thể
phân gia súc thành 3 loại: Tốt , Trung bình ,và Xấu sau đótiến hành cân đại diện Không nên cân đo gia súc vào tháng cuối có chữa hoặc một tháng sau khi sinh
Trang 4* Độ sinh trưởng tuyệt đối
0 1
0 1
T T
V
V A
Trang 5* Độ sinh trưởng tương đối
100
%
0
0 1
100 (
2
1
%
0 ) 1
0 1
V
V R
Để chính xác hơn người ta đề nghị dùng công thức
R (relative): Là độ sinh trưởng tương đối tính bằng % so với trọng lượng hoặc các chiều đo ban đầu của con vật
Trang 6* Độ sinh trưởng tạm thời
W
dt
dW
dW là sự thay đổi trọng lượng trong khoảng thời
gian dt so với ban đầu.
W: Là trọng lượng ban đầu
Độ sinh trưởng tạm thời thực chất là tỷ lệ giữa phần
sinh trưởng được tăng lên (dW) trong một khoảng thời
gian nào đó với trọng lượng tích luỹ nguyên thuỷ
Trang 7* Sự phân hoá sinh trưởng
k
x b
y *
y: Là kích thước hoặc trọng lượng của các cơ quan bộ
phận nghiên cứu
x: Là kích thước hoặc trọng lượng của 1 phần hay
toàn bộ cơ thể có liên quan
b: là chỉ số sinh trưởng biểu thị mối quan hệ giữa giá
trị x và y vào đầu thời kỳ theo dõi
k: là hệ số phân hoá sinh trưởng
Trang 8x1 và y1: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào đầu kỳtheo dõi
x2 và y2: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào cuối kỳtheo dõi
) lg(
) lg(
1 2
1 2
x x
y
y K
+ Nếu k<1 thì phân hoá sinh trưởng âm
+ Nếu k>1 thì phân hoá sinh trưởng dương
+ Nếu k=1 thì đồng nhất về sinh trưởng giữa các cơ quan
bộ phận theo dõi và toàn bộ cơ thể
Trang 94.2 SỨC SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI
4.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sức sản xuất của vật nuôi
Không ngừng nâng cao sức sản xuất hiện có
Tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với sức sản xuất khác nhau của các phẩm giống và phù hợp với từng con vật cao sản
Phát hiện những gia súc tốt, từ đố có kế hoạch nhân
giống, phối giống
Sức sản xuất của gia súc và gia cầm bao gồm khả
năng cho thịt, sữa, lông trứng, sức kéo
Trang 104.2.2 Sức sinh sản của vật nuôi
Sức sinh sản của gia súc là khả năng sinh ra thế hệ đời con tốt hay xấu cả về số lượng lẫn chất lượng
Là 1 hình thái của sức sản xuất là 1 biểu hiện đặc
trưng có tính di truyền cho mỗi giống Về mặt sinh sản người ta có thể chia gia súc thành 2 loại khác nhau
Gia súc đa thai: Là loại gia súc đẻ nhiều con trong
mỗi lần đẻ như lợn, thỏ, dê, chó, mèo
Gia súc đơn thai: Là loại gia súc đẻ 1con trong mỗi lần
đẻ như trâu, bò, ngựa
Trang 11* Khả năng sinh sản của gia súc được biểu hiện qua các chỉ tiêu như
Số con đẻ ra trong 1 lứa, số con đẻ ra trong năm
Tỷ lệ nuôi sống sau khi đẻ, tỷ lệ nuôi sống sau khi cai sữa, tỷ lệ còi cọc
Trọng lượng sơ sinh, trọng lượng cai sữa, khả năng tiết sữa
Thời gian thành thục, động dục và mang thai
Trang 12* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh sản
Giống và cá thể
Thức ăn
Số con đẻ ra trên 1 lứa
Tuổi sử dụng
Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc
Nguyên nhân nội tiết
Bệnh tật
Trang 134.2.3 Sức sản xuất sữa của vật nuôi
Là khả năng sản sinh ra sữa của gia súc tốt hay xấu
cả về số lượng lẫn chất lượng
Sữa là sản phẩm của quá trình hoạt động chủ động,
tích cực của tuyến vú
Sữa là 1 loại thức ăn hoàn hảo cho gia súc non, đặc
biệt là gia súc mới sinh Trong sữa có nhiều loại
protein hoàn hảo như anbumin, globulin, cazein, đường
và khoáng, vitamin, men chuyển hoá và kháng thể
Sữa đầu: Là sữa của gia súc tiết ra trong những ngày
đầu sau khi đẻ (710 ngày) Sữa đầu có globulin vàMgSO4
Trang 14 Thời gian cho sữa của các loài gia súc khác nhau là khác nhau: Bò trung bình cho sữa 10 tháng; ngựa 9 tháng; lợn 3 4 tháng; cừu 4 8 tháng
Chu kỳ cho sữa 2 300305 ngày
Đẻ lần 2
Thời gian nghỉ vắt sữa
(2 tháng)
Thời gian thuần sữa (2045) ngày
365 ngày
Chu kỳ cho sữa 1 300305 ngày
Đẻ lần đầu Phối giống
Tiếp theo
Trang 15* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa
Giống và cá thể
Thức ăn
Số con đẻ ra trên 1 lứa
Tuổi của gia súc
Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc
Mùa vụ
Trang 16* Phương pháp tính toán sản lượng sữa
Sữa tiêu chuẩn = 0,4S + 15F
S: là sản lượng sữa toàn kỳ
F: là sản lượng mỡ sữa tính theo kg trong toàn kỳ
Để thống nhất trong việc tính sản lượng sữa, người ta quy về sữa tiêu chuẩn, tức là sữa có tỷ lệ mỡ sữa 4 %
MFP: Tỷ lệ mỡ sữa AMF: Lượng mỡ sữa trong cả chu kỳ TMY: Sản lượng sữa trong cả chu kỳ
Tỷ lệ mỡ sữa
Trang 18* Các yếu tốt ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt
Trang 20* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất
Trang 214.2.6 Sức sinh sản của gia cầm
Trang 22QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CÁC THAM
SỐ DI TRUYỀN
Chương 5
Trang 235.1 Di truyền tính trạng số lượng
5.1.1 Phân loại tính trạng
* Tính trạng chất lượng
Tính trạng chất lượng là tính trạng mà tính di truyền của nó được chi phối bởi chỉ 1 hoặc 2 cặp gen
Loại tính trạng này thường biểu hiện ở các trạng thái khác nhau, ví dụ có sừng hoặc không có sừng; có màu hoặc không có màu
Trang 24 Tính trạng số lượng thông thường chịu sự chi phối của nhiều cặp gen, mỗi cặp gen đóng góp một phần ảnh hưởng
Trang 25* Sự biến thiên, sai khác giá trị của các tính trạng
số lượng+ Đem lại tiến bộ di truyền
+ Sự biến thiên di truyền có những dạng sau
Sự khác nhau giữa các giống
Sự khác nhau giữa các tổ hợp lai của các giống
Sự khác nhau giữa giống lai và giống thuần
Sự khác nhau giữa các cá thể trong cùng một
giống hoặc một dòng
+ Giúp chọn ra được những cá thể tốt hơn cá thể khác
Trang 26Chuột số 1 2 3 4 5 6 7 8
Trọng lượng 22 21 30 28 26 20 25 22 Lượng ăn vào 56 65 51 77 61 72 80 44
Chuột số 9 10 11 12 13 14 15 16
Trọng lượng 21 29 25 29 26 23 29 21 Lượng ăn vào 79 67 57 61 72 51 87 59
Ví dụ 5.2 Sự khác nhau về trọng lượng cai sữa tại 21
ngày tuổi và lượng ăn vào (g/ngày) của chuột
Trang 271 1
) (
2
1 1
2 1
2 2
n
x x
n
i
i n
i
i n
Trang 28Trong đó: Trong đó: μ: là trung bình của sự phân bố;
σ: là độ lệch chuẩn của sự phân bố; p(x) là xác suất
của một quan sát x; nói chặt chẽ hơn là vùng dưới
2
1 )
Trang 30 Vì độ lệch chuẩn thể hiện giá trị của tính trạng, cho nên nó không trực tiếp cho thấy 1 tính trạng có độ biến thiên cao hay thấp
Để có thể thấy 1 cách trực tiếp hơn người ta dùng hệ
sô biến dị (CV)
CV= σ / μ
μ: Trung bình tính trạng
σ: Độ lệch chuẩn
Trang 315.1.2 Mô hình di truyền cơ bản của tính trạng đa gen
+ Trước hết là thu thập các giá trị kiểu hình của một số lượng lớn vật nuôi
Kết quả kiểu hình sẽ cho chúng ta thấy được sự
biến thiên của các giá trị kiểu hình và quy luật
phân bố của giá trị kiểu hình
+ Bước tiếp theo là phân bố sự sai khác đó vào phần do kiểu gen quy định và phần do môi trường quy định, sau
đó nếu có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn
* Các bước thực hiện:
Trang 32* Mô hình di truyền cơ bản cho các tính trạng số lượng
P = μ+ G + E + GxE
GxE là tương tác giữa kiểu gen và môi trường
VP = VG + VE + VGxE
P (phenotype value) : Giá trị kiểu gen
μ: Trung bình giá trị kiểu hình của quần thể
E: (environmental efect): Anh hưởng của môi trường, (tất cả các yếu tố không mang tính di truyền)
G (genotype value): Trung bình giá trị kiểu gen
Trang 33G = A + D + I = BV + GCV
A (additive value): Giá trị cộng gộp tích luỹ
D (dominance value): Giá trị hoạt động trội
I (interaction value): Giá trị hoạt động tương tác
GCV là Giá trị trội và tương tác (giá trị kết hợp) của gen
Thành phần của giá trị kiểu gen
EP: yếu tố môi trường cố định
ET: yếu tố môi trường tạm thời
Ảnh hưởng của môi trường có thể phân chia như sau
E = EP + ET
Trang 355.2 QUAN HỆ DI TRUYỀN GIỮA CÁC CÁ THỂ
5.2.1 Hệ phổ
Hệ phổ của một gia súc là sơ đồ ghi tên hoặc số liệu của các con vật ở các thế hệ tổ tiên có liên quan đén nguồn gốc hình thành của gia súc đó
Hệ phổ
Nguồn gốc họ hàngNguồn thông tin
Tính toán các tham số di truyềnTính toán hệ số cận huyết, ưu thế laiCăn cứ để chọn lọc, lai tạo
Trang 37* Hệ phổ ngang
BS
C
AD
EX
M
N
Trang 38* Hệ phổ rút gọn
BS
Trang 395.2.2 Quan hệ di truyền
* Khái niệm
Mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể có thể được hiểu
là xác suất có alen chung
Quan hệ di truyền cộng gộp
Quan hệ di truyền trội
Trang 40* Quan hệ di truyền cộng gộp tích luỹ
Là trung bình các allen mà 2 cá thể giống nhau từ tổ
tiên chung có thể được xác định từ hệ phả của nó
W (i,j)
Y (k’,l’)
X (k,l)
Giả sử rằng bố mẹ W có 2 allen khác nhau i và j ;đời con
X có 2 allen là k, l và đời con Ycó allen k’, l’
Trang 41) 1
(
) 2
axy: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y
ni : Số thế hệ giữa X và W theo mối quan hệ thứ i
pi : Số thế hệ giữa Y và W theo mối quan hệ thứ i
FW: Hệ số cận huyết của W
Trang 42* Quan hệ di truyền trội
Là xác suất 2 allen tại cùng 1 locus nào đó của X
đồng nhất với 2 allen tại locus đó của Y
Y (k ,l )
X (i,j)
U (k,?)
S ( i,?)
T (j,?)
V ( l,?)
Chúng ta có thể thấy rằng i là 1 allen ngẫu nhiên từ 1 trong
2 bố mẹ của X (S) và j từ bố mẹ kia (T), tương tự như vậy
k và l là allen ngẫu nhiên từ bố mẹ của Y, (U và V)
Trang 43TU SV
TV
SU XY
a a
a
a
d xy : Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y
a SU : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và U
a TV : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và V
a SV : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và V
a TU : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và U
Trang 44Bảng 5.3 Quan hệ di truyền cộng gộp, quan hệ di truyền trội của 1 số mối quan hệ phổ biến ( không có cận huyết)
Trang 45* Hiệp phương sai di truyền giữa các cá thể
Khi xem xét mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể, hiệp phương sai di truyền bao gồm mối quan hệ di truyền cộng gộp, trội và lấn át của các gen
j XY
i XY
XY: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y thứ i
d j XY : Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y thứ i
: Phương sai giữa giá trị quan hệ di truyền cộng gộp và trội
n: là locus, thông thường n có giá trị khoảng 105 (0<=i+j<=n )
Trang 46Ta có CovXY = aXYσ2A + dXYσ2D
Khi n =2
i=1 và j=1 j=2 và i=0i=2 và j=0
Trang 47+ Hiệp phương sai di truyền giữa bố mẹ và con
CovOP =1/2.σ2A +0+1/4.σ 2AA +0+1/8.σ 2AAA+0+ 1/16.σ2AAAA
+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột
CovFS =1/2.σ2A +1/4.σ 2D +1/4.σ 2AA +1/16.σ 2DD +1/8.σ 2AAA
+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt
CovHF =1/4.σ 2A +0+0+16.σ 2AA + 0
Trang 48Quan hệ họ hàng Hiệp phương sai di truyền
Ông hoặc bàcháu 1/4 1/16 1/64 0 0 0 0 0 0
Đời trước cách đời sau n thế
Anh chị em 1 nữa ruột thịt 1/4 1/16 1/64 0 0 0 0 0 0
Anh chị em sinh đôi cùng
trứng
Bảng 5.5 Hiệp phương sai di truyền giữa 1 số họ
hàng thân thuộc
Trang 495.3 MỘT SỐ THAM SỐ DI TRUYỀN
5.3.1 Hệ số di truyền
* Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h 2 )
Hệ số di truyền phản ánh sức mạnh của mối quan hệ
giữa giá trị kiểu hình và giá trị giống của 1 tính trạng trong 1 quần thể
h2 = r2P,BV = VBV/VP
r 2
PBV: bình phương tương quan giữa giá trị giống và giá trị kiểu hình
V BV : phương sai giá trị giống; VP: Phương sai giá trị kiểu hình
Trang 50* Hệ số di truyền theo nghĩa rộng
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị sức mạnh mối quan hệ giữa giá trị kiểu hình và giá trị kiểu gen của 1 tính trạng trong 1 quần thể
h2 = r2
P,G
r 2
P,G: bình phương tương quan giữa giá trị kiểu
gen và giá trị kiểu hình
Trang 51Các tính trạng liên quan đến sức sống, khả năng sinh sản
Các tính trạng sản xuất như khả năng cho sữa, khả năng sinh trưởng
Các tính trạng liên quan đến thân thịt cấu trúc bộ xương
Trang 52* Các nhân tố ảnh hưởng tới độ lớn hệ số di truyền
+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của tính trạng
Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng cộng gộp của các gen (h2 > 0,4); hiệu ứng hổn hợp cộng gộp, trội và át chế gen (0,2<
h 2 < 0,4); hiệu ứng trội và át chế ( h 2 < 0,2)
+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể
+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể
Môi trường đồng nhất hệ số di truyền sẽ tăng lên và ngược lại
Quần thể đã được duy trì lâu dài; chọn lọc với cường độ cao làm cho quần thể đồng nhất về mặt di truyền, giảm hệ số di
truyền của tính trạng và ngược lại
Trang 53* Các phương pháp ước tính hệ số di truyền + Theo các phương pháp tương quan
Tính khi mức độ biến dị của 1 tính trạng nào đó của đời
bố mẹ và đời con là như nhau
Trường hợp tương quan giữa bố mẹ và con
h 2 = r Bố mẹ -đời con
Trường hợp chỉ có con đực hoặc con cái
h 2 = 2 r Bố, hoặc mẹ - con
Trang 54 Trường hợp tương quan giữa các nhóm vật nuôi anh chị em
P
A OP
Var
Var Var
Var
Var b
1 2
1 2
Trang 55* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt (Cov HS )
P1 = G1 + E1 = +S + E1
P2 = G2 + E2= + S + E2
P
AÁA AA
P
A
Var
Var Var
Var
Var
1 4
Trang 56* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột thịt
P
AA D
P
A
Var
Var Var
Var
Var h
2
1 2
* Theo phương pháp phân tích phương sai 2 nhân tố
trong đó nhân tố này là phụ của nhân tố kia
Trang 57VarS: là phương sai trong con cái Var D: là phương sai giữa các cái VarW: là phương sai giữa các đực
MSS: Trung bình bình phương giữa các con đực
MSD: Trung bình bình phương giữa các con đực
MSW: Trung bình bình phương giữa các con đực
+ Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau
Trang 58k 1 là số lượng con cái trên 1 con đực
k 2 là số lượng đời con trên 1 con cái
k 3 là số lượng đời con trên 1 con đực
S D
n
n n
j ë
k
i i
Nếu k 1 , k 2 và k 3 là những số khác nhau ta có
Trang 59 Hệ số di truyền tính theo con cái
W D
S
D D
Var Var
Var
Var h
S
S D
D S
Var Var
Var
Var
Var h
2
2
Hệ số di truyền tính theo con đực
W D
S
S S
Var Var
Var
Var h
2
Trang 60Do k 1 # k 2 cho nên Var S được tính như sau:
3 2
k
Var
MS k
k MS
MS Var
W D
W S
Cách tính hoàn toàn tương tự như trên
Trang 625.3.2 Hệ số lặp lại
R do sức mạnh của mối quan hệ giữa các giá trị (phenotype) được lặp đi lặp lại của một tính trạng nào đó trong quần thể
Trang 63* Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau
E W
W
Var Var
Var R
.
1 )
1 )(
(
)]
1 (
1 [ ) 1
)(
1 ( 2 )
.(
.
2 1
2 1
2
m
m N
N m
k
R k
R m
R E
Trang 64m
m m
N
) 1 )(
(
)] 1 (
1 [ ) 1
)(
1
(
2 )
.(
1
2 1
m k
R k
R
m R
E S
Trang 65* Ứng dụng của hệ số lặp lại
Hệ số lặp lại và số lần phải đo lường trên 1 con vật
Hệ số lặp lại và dự đoán năng suất tương lai của 1 cáthể cũng như mức độ sai khác về năng suất giữa 2 cáthể trong tương lai
R n
h
n
hn
) 1 (
Trang 66+ Độ lớn của hệ số tương quan nằm trong khoảng [1;1]
Tương quan dương
Tương quan âm
Trang 67* Ước tính hệ số tương quan di truyền
2 2 1
1
1 2 2
X
Z X Z
X G
COV COV
Z2: là tính trạng thứ nhất của đời con,
Z2: là tính trạng thứ 2 của đời con, và N: là số lượng cặp bố mẹ và đời con
Trang 682 2
2 1
2 2
2 1
2
) (
).
.(
2
1 )
.(
.
h h
h E S h E S r
R E
S G
Y X
XY
Var Var
Cov
r
) ( )
S
s G
Var Var
Cov r
Trang 69) ( )
D
D G
Var Var
Cov r
D
) ( )
( )
( )
S
D s
D G
Var Var
Var Var
Cov
Cov r
Tính theo thành phần phương sai của mẹ
Tính theo thành phần phương sai của bố và mẹ
Trang 70CHỌN LỌC GIỐNG VẬT
NUÔI
Chương 6
Trang 71Chọn lọc là quá trình mà qua đó một số cá thể đáp ứng được tiêu chuẩn chọn lọc thì được giữ lại và cho phép sinh sản, còn một số cá thể không đáp ứng được thì bịloại thải đi Chọn lọc gia súc là sự lựa chọn những cáthể đực và cái để giữ lại làm giống (làm bố, mẹ) đồng thời loại bỏ những con vật không làm giống
6.1.1 Khái niệm về chọn lọc
Chọn lọc là biện pháp đầu tiên đê cải tiến di truyền
giống vật nuôi Chọn lọc không tạo ra các kiểu gen mới, song nó cho phép kiểu gen nào tồn tại nhiều ở thế hệ
con cái Điều đó có nghĩa là tần số các gen hay kiểu gen mong muốn được tăng lên