1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot

120 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot
Trường học Viện chăn nuôi
Chuyên ngành Chăn nuôi gia súc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 1980
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Sự phân hoá sinh trưởngk x b y  * y: Là kích thước hoặc trọng lượng của các cơ quan bộ phận nghiên cứu x: Là kích thước hoặc trọng lượng của 1 phần hay toàn bộ cơ thể có liên quan b:

Trang 1

* Để xác định trọng lượng của gia súc trong điều kiện không thể cân được ta có thể dùng một số công thức sau

­ Trâu: (VN) V = 88,4 x (VN)2 x DTC (kg)

­ Bò: (VN) V = 89,8 x (VN)2 x DTC (kg)

Đơn vị tính bằng m, dùng thước dây ( Viện

chăn nuôi, 1980)

Trang 2

­ Lợn: (VN)2 x DT

VL = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

14400Đơn vị đo: Cm Cho phép sai số + 5%

* Theo B. Kpacoma 1983

Vb = ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

10800

Trang 3

* Chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Đối với lợn người người ta thường cân đo vào các

thời điểm sau: lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 10; 12;

18; 24; 36 ngày

Bò lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18; 24; 36; 48; 60

Trâu và ngựa :lúc sơ sinh; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 12; 18;

24; 35; 48; 60

Khi số lượng gia súc cần cân đo lớn thì người ta có thể

phân gia súc thành 3 loại: Tốt , Trung bình ,và Xấu sau đótiến hành cân đại diện Không nên cân đo gia súc vào tháng cuối có chữa hoặc một tháng sau khi sinh

Trang 4

* Độ sinh trưởng tuyệt đối

0 1

0 1

T T

V

V A

Trang 5

* Độ sinh trưởng tương đối

100

%

0

0 1

100 (

2

1

%

0 ) 1

0 1

V

V R

Để chính xác hơn người ta đề nghị dùng công thức

R (relative): Là độ sinh trưởng tương đối tính bằng % so với trọng lượng hoặc các chiều đo ban đầu của con vật

Trang 6

* Độ sinh trưởng tạm thời

W

dt

dW

dW là sự thay đổi trọng lượng trong khoảng thời

gian dt so với ban đầu.

W: Là trọng lượng ban đầu

Độ sinh trưởng tạm thời thực chất là tỷ lệ giữa phần

sinh trưởng được tăng lên (dW) trong một khoảng thời

gian nào đó với trọng lượng tích luỹ nguyên thuỷ

Trang 7

* Sự phân hoá sinh trưởng

k

x b

y  *

y: Là kích thước hoặc trọng lượng của các cơ quan bộ

phận nghiên cứu

x: Là kích thước hoặc trọng lượng của 1 phần hay

toàn bộ cơ thể có liên quan

b: là chỉ số sinh trưởng biểu thị mối quan hệ giữa giá

trị x và y vào đầu thời kỳ theo dõi

k: là hệ số phân hoá sinh trưởng

Trang 8

x1 và y1: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào đầu kỳtheo dõi

x2 và y2: Là trọng lượng hoặc các chiều đo vào cuối kỳtheo dõi

) lg(

) lg(

1 2

1 2

x x

y

y K

+ Nếu k<1 thì phân hoá sinh trưởng âm

+ Nếu k>1 thì phân hoá sinh trưởng dương

+ Nếu k=1 thì đồng nhất về sinh trưởng giữa các cơ quan

bộ phận theo dõi và toàn bộ cơ thể

Trang 9

4.2 SỨC SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI

4.2.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sức sản xuất của vật nuôi

­ Không ngừng nâng cao sức sản xuất hiện có

­ Tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với sức sản xuất khác nhau của các phẩm giống và phù hợp với từng con vật cao sản

­ Phát hiện những gia súc tốt, từ đố có kế hoạch nhân

giống, phối giống

Sức sản xuất của gia súc và gia cầm bao gồm khả

năng cho thịt, sữa, lông trứng, sức kéo

Trang 10

4.2.2 Sức sinh sản của vật nuôi

Sức sinh sản của gia súc là khả năng sinh ra thế hệ đời con tốt hay xấu cả về số lượng lẫn chất lượng

Là 1 hình thái của sức sản xuất là 1 biểu hiện đặc

trưng có tính di truyền cho mỗi giống Về mặt sinh sản người ta có thể chia gia súc thành 2 loại khác nhau

­ Gia súc đa thai: Là loại gia súc đẻ nhiều con trong

mỗi lần đẻ như lợn, thỏ, dê, chó, mèo

­ Gia súc đơn thai: Là loại gia súc đẻ 1con trong mỗi lần

đẻ như trâu, bò, ngựa

Trang 11

* Khả năng sinh sản của gia súc được biểu hiện qua các chỉ tiêu như

­ Số con đẻ ra trong 1 lứa, số con đẻ ra trong năm

­ Tỷ lệ nuôi sống sau khi đẻ, tỷ lệ nuôi sống sau khi cai sữa, tỷ lệ còi cọc

­ Trọng lượng sơ sinh, trọng lượng cai sữa, khả năng tiết sữa

­ Thời gian thành thục, động dục và mang thai

Trang 12

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh sản

­ Giống và cá thể

­ Thức ăn

­ Số con đẻ ra trên 1 lứa

­ Tuổi sử dụng

­ Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc

­ Nguyên nhân nội tiết

­ Bệnh tật

Trang 13

4.2.3 Sức sản xuất sữa của vật nuôi

Là khả năng sản sinh ra sữa của gia súc tốt hay xấu

cả về số lượng lẫn chất lượng

Sữa là sản phẩm của quá trình hoạt động chủ động,

tích cực của tuyến vú

Sữa là 1 loại thức ăn hoàn hảo cho gia súc non, đặc

biệt là gia súc mới sinh Trong sữa có nhiều loại

protein hoàn hảo như anbumin, globulin, cazein, đường

và khoáng, vitamin, men chuyển hoá và kháng thể

Sữa đầu: Là sữa của gia súc tiết ra trong những ngày

đầu sau khi đẻ (7­10 ngày) Sữa đầu có  ­globulin vàMgSO4

Trang 14

­ Thời gian cho sữa của các loài gia súc khác nhau là khác nhau: Bò trung bình cho sữa 10 tháng; ngựa 9 tháng; lợn 3­ 4 tháng; cừu 4 ­ 8 tháng

Chu kỳ cho sữa 2 300­305 ngày

Đẻ lần 2

Thời gian nghỉ vắt sữa

(2 tháng)

Thời gian thuần sữa (20­45) ngày

365 ngày

Chu kỳ cho sữa 1 300­305 ngày

Đẻ lần đầu Phối giống

Tiếp theo

Trang 15

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa

­ Giống và cá thể

­ Thức ăn

­ Số con đẻ ra trên 1 lứa

­ Tuổi của gia súc

­ Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc

­ Mùa vụ

Trang 16

* Phương pháp tính toán sản lượng sữa

Sữa tiêu chuẩn = 0,4S + 15F

S: là sản lượng sữa toàn kỳ

F: là sản lượng mỡ sữa tính theo kg trong toàn kỳ

­ Để thống nhất trong việc tính sản lượng sữa, người ta quy về sữa tiêu chuẩn, tức là sữa có tỷ lệ mỡ sữa 4 %

MFP: Tỷ lệ mỡ sữa AMF: Lượng mỡ sữa trong cả chu kỳ TMY: Sản lượng sữa trong cả chu kỳ

­ Tỷ lệ mỡ sữa

Trang 18

* Các yếu tốt ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt

Trang 20

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất

Trang 21

4.2.6 Sức sinh sản của gia cầm

Trang 22

QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CÁC THAM

SỐ DI TRUYỀN

Chương 5

Trang 23

5.1 Di truyền tính trạng số lượng

5.1.1 Phân loại tính trạng

* Tính trạng chất lượng

­ Tính trạng chất lượng là tính trạng mà tính di truyền của nó được chi phối bởi chỉ 1 hoặc 2 cặp gen

­ Loại tính trạng này thường biểu hiện ở các trạng thái khác nhau, ví dụ có sừng hoặc không có sừng; có màu hoặc không có màu

Trang 24

­ Tính trạng số lượng thông thường chịu sự chi phối của nhiều cặp gen, mỗi cặp gen đóng góp một phần ảnh hưởng

Trang 25

* Sự biến thiên, sai khác giá trị của các tính trạng

số lượng+ Đem lại tiến bộ di truyền

+ Sự biến thiên di truyền có những dạng sau

­ Sự khác nhau giữa các giống

­ Sự khác nhau giữa các tổ hợp lai của các giống

­ Sự khác nhau giữa giống lai và giống thuần

­ Sự khác nhau giữa các cá thể trong cùng một

giống hoặc một dòng

+ Giúp chọn ra được những cá thể tốt hơn cá thể khác

Trang 26

Chuột số 1 2 3 4 5 6 7 8

Trọng lượng 22 21 30 28 26 20 25 22 Lượng ăn vào 56 65 51 77 61 72 80 44

Chuột số 9 10 11 12 13 14 15 16

Trọng lượng 21 29 25 29 26 23 29 21 Lượng ăn vào 79 67 57 61 72 51 87 59

Ví dụ 5.2 Sự khác nhau về trọng lượng cai sữa tại 21

ngày tuổi và lượng ăn vào (g/ngày) của chuột

Trang 27

1 1

) (

2

1 1

2 1

2 2

n

x x

n

i

i n

i

i n

Trang 28

Trong đó: Trong đó: μ: là trung bình của sự phân bố;

σ: là độ lệch chuẩn của sự phân bố; p(x) là xác suất

của một quan sát x; nói chặt chẽ hơn là vùng dưới

2

1 )

Trang 30

­ Vì độ lệch chuẩn thể hiện giá trị của tính trạng, cho nên nó không trực tiếp cho thấy 1 tính trạng có độ biến thiên cao hay thấp

­ Để có thể thấy 1 cách trực tiếp hơn người ta dùng hệ

sô biến dị (CV)

CV= σ / μ

μ: Trung bình tính trạng

σ: Độ lệch chuẩn

Trang 31

5.1.2 Mô hình di truyền cơ bản của tính trạng đa gen

+ Trước hết là thu thập các giá trị kiểu hình của một số lượng lớn vật nuôi

Kết quả kiểu hình sẽ cho chúng ta thấy được sự

biến thiên của các giá trị kiểu hình và quy luật

phân bố của giá trị kiểu hình

+ Bước tiếp theo là phân bố sự sai khác đó vào phần do kiểu gen quy định và phần do môi trường quy định, sau

đó nếu có thể phân chia thành các phần nhỏ hơn

* Các bước thực hiện:

Trang 32

* Mô hình di truyền cơ bản cho các tính trạng số lượng

P = μ+ G + E + GxE

GxE là tương tác giữa kiểu gen và môi trường

VP = VG + VE + VGxE

P (phenotype value) : Giá trị kiểu gen

μ: Trung bình giá trị kiểu hình của quần thể

E: (environmental efect): Anh hưởng của môi trường, (tất cả các yếu tố không mang tính di truyền)

G (genotype value): Trung bình giá trị kiểu gen

Trang 33

G = A + D + I = BV + GCV

A (additive value): Giá trị cộng gộp tích luỹ

D (dominance value): Giá trị hoạt động trội

I (interaction value): Giá trị hoạt động tương tác

GCV là Giá trị trội và tương tác (giá trị kết hợp) của gen

­ Thành phần của giá trị kiểu gen

EP: yếu tố môi trường cố định

ET: yếu tố môi trường tạm thời

­ Ảnh hưởng của môi trường có thể phân chia như sau

E = EP + ET

Trang 35

5.2 QUAN HỆ DI TRUYỀN GIỮA CÁC CÁ THỂ

5.2.1 Hệ phổ

Hệ phổ của một gia súc là sơ đồ ghi tên hoặc số liệu của các con vật ở các thế hệ tổ tiên có liên quan đén nguồn gốc hình thành của gia súc đó

Hệ phổ

Nguồn gốc họ hàngNguồn thông tin

Tính toán các tham số di truyềnTính toán hệ số cận huyết, ưu thế laiCăn cứ để chọn lọc, lai tạo

Trang 37

* Hệ phổ ngang

BS

C

AD

EX

M

N

Trang 38

* Hệ phổ rút gọn

BS

Trang 39

5.2.2 Quan hệ di truyền

* Khái niệm

Mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể có thể được hiểu

là xác suất có alen chung

Quan hệ di truyền cộng gộp

Quan hệ di truyền trội

Trang 40

* Quan hệ di truyền cộng gộp tích luỹ

Là trung bình các allen mà 2 cá thể giống nhau từ tổ

tiên chung có thể được xác định từ hệ phả của nó

W (i,j)

Y (k’,l’)

X (k,l)

Giả sử rằng bố mẹ W có 2 allen khác nhau i và j ;đời con

X có 2 allen là k, l và đời con Ycó allen k’, l’

Trang 41

) 1

(

) 2

axy: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y

ni : Số thế hệ giữa X và W theo mối quan hệ thứ i

pi : Số thế hệ giữa Y và W theo mối quan hệ thứ i

FW: Hệ số cận huyết của W

Trang 42

* Quan hệ di truyền trội

Là xác suất 2 allen tại cùng 1 locus nào đó của X

đồng nhất với 2 allen tại locus đó của Y

Y (k ,l )

X (i,j)

U (k,?)

S ( i,?)

T (j,?)

V ( l,?)

Chúng ta có thể thấy rằng i là 1 allen ngẫu nhiên từ 1 trong

2 bố mẹ của X (S) và j từ bố mẹ kia (T), tương tự như vậy

k và l là allen ngẫu nhiên từ bố mẹ của Y, (U và V)

Trang 43

TU SV

TV

SU XY

a a

a

a

d xy : Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y

a SU : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và U

a TV : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và V

a SV : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp S và V

a TU : Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp trong trường hợp T và U

Trang 44

Bảng 5.3 Quan hệ di truyền cộng gộp, quan hệ di truyền trội của 1 số mối quan hệ phổ biến ( không có cận huyết)

Trang 45

* Hiệp phương sai di truyền giữa các cá thể

­ Khi xem xét mối quan hệ di truyền giữa 2 cá thể, hiệp phương sai di truyền bao gồm mối quan hệ di truyền cộng gộp, trội và lấn át của các gen

j XY

i XY

XY: Giá trị quan hệ di truyền cộng gộp giữa X và Y thứ i

d j XY : Giá trị quan hệ di truyền trội giữa X và Y thứ i

: Phương sai giữa giá trị quan hệ di truyền cộng gộp và trội

n: là locus, thông thường n có giá trị khoảng 105 (0<=i+j<=n )

Trang 46

Ta có CovXY = aXYσ2A + dXYσ2D

Khi n =2

i=1 và j=1 j=2 và i=0i=2 và j=0

Trang 47

+ Hiệp phương sai di truyền giữa bố mẹ và con

CovOP =1/2.σ2A +0+1/4.σ 2AA +0+1/8.σ 2AAA+0+ 1/16.σ2AAAA

+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột

CovFS =1/2.σ2A +1/4.σ 2D +1/4.σ 2AA +1/16.σ 2DD +1/8.σ 2AAA

+ Hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt

CovHF =1/4.σ 2A +0+0+16.σ 2AA + 0

Trang 48

Quan hệ họ hàng Hiệp phương sai di truyền

Ông hoặc bà­cháu 1/4 1/16 1/64 0 0 0 0 0 0

Đời trước cách đời sau n thế

Anh chị em 1 nữa ruột thịt 1/4 1/16 1/64 0 0 0 0 0 0

Anh chị em sinh đôi cùng

trứng

Bảng 5.5 Hiệp phương sai di truyền giữa 1 số họ

hàng thân thuộc

Trang 49

5.3 MỘT SỐ THAM SỐ DI TRUYỀN

5.3.1 Hệ số di truyền

* Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h 2 )

Hệ số di truyền phản ánh sức mạnh của mối quan hệ

giữa giá trị kiểu hình và giá trị giống của 1 tính trạng trong 1 quần thể

h2 = r2P,BV = VBV/VP­

r 2

PBV: bình phương tương quan giữa giá trị giống và giá trị kiểu hình

V BV : phương sai giá trị giống; VP: Phương sai giá trị kiểu hình

Trang 50

* Hệ số di truyền theo nghĩa rộng

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị sức mạnh mối quan hệ giữa giá trị kiểu hình và giá trị kiểu gen của 1 tính trạng trong 1 quần thể

h2 = r2

P,G

r 2

P,G: bình phương tương quan giữa giá trị kiểu

gen và giá trị kiểu hình

Trang 51

Các tính trạng liên quan đến sức sống, khả năng sinh sản

Các tính trạng sản xuất như khả năng cho sữa, khả năng sinh trưởng

Các tính trạng liên quan đến thân thịt cấu trúc bộ xương

Trang 52

* Các nhân tố ảnh hưởng tới độ lớn hệ số di truyền

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của tính trạng

Các tính trạng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng cộng gộp của các gen (h2 > 0,4); hiệu ứng hổn hợp cộng gộp, trội và át chế gen (0,2<

h 2 < 0,4); hiệu ứng trội và át chế ( h 2 < 0,2)

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể

+ Hệ số di truyền và bản chất di truyền của quần thể

Môi trường đồng nhất hệ số di truyền sẽ tăng lên và ngược lại

Quần thể đã được duy trì lâu dài; chọn lọc với cường độ cao làm cho quần thể đồng nhất về mặt di truyền, giảm hệ số di

truyền của tính trạng và ngược lại

Trang 53

* Các phương pháp ước tính hệ số di truyền + Theo các phương pháp tương quan

Tính khi mức độ biến dị của 1 tính trạng nào đó của đời

bố mẹ và đời con là như nhau

­ Trường hợp tương quan giữa bố mẹ và con

h 2 = r Bố mẹ -đời con

­ Trường hợp chỉ có con đực hoặc con cái

h 2 = 2 r Bố, hoặc mẹ - con

Trang 54

­ Trường hợp tương quan giữa các nhóm vật nuôi anh chị em

P

A OP

Var

Var Var

Var

Var b

1 2

1 2

Trang 55

* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em nữa ruột thịt (Cov HS )

P1 = G1 + E1­ ­= +S + E1

P2 = G2 + E2= + S + E2

P

AÁA AA

P

A

Var

Var Var

Var

Var

1 4

Trang 56

* Ước tính hệ số di truyền thông qua hiệp phương sai di truyền giữa anh chị em ruột thịt

P

AA D

P

A

Var

Var Var

Var

Var h

2

1 2

* Theo phương pháp phân tích phương sai 2 nhân tố

trong đó nhân tố này là phụ của nhân tố kia

Trang 57

VarS: là phương sai trong con cái Var D: là phương sai giữa các cái VarW: là phương sai giữa các đực

MSS: Trung bình bình phương giữa các con đực

MSD: Trung bình bình phương giữa các con đực

MSW: Trung bình bình phương giữa các con đực

+ Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau

Trang 58

k 1 là số lượng con cái trên 1 con đực

k 2 là số lượng đời con trên 1 con cái

k 3 là số lượng đời con trên 1 con đực

S D

n

n n

j ë

k

i i

­ Nếu k 1 , k 2 và k 3 là những số khác nhau ta có

Trang 59

­ Hệ số di truyền tính theo con cái

W D

S

D D

Var Var

Var

Var h

S

S D

D S

Var Var

Var

Var

Var h

2

2

­ Hệ số di truyền tính theo con đực

W D

S

S S

Var Var

Var

Var h

2

Trang 60

Do k 1 # k 2 cho nên Var S được tính như sau:

3 2

k

Var

MS k

k MS

MS Var

W D

W S

­ Cách tính hoàn toàn tương tự như trên

Trang 62

5.3.2 Hệ số lặp lại

R do sức mạnh của mối quan hệ giữa các giá trị (phenotype) được lặp đi lặp lại của một tính trạng nào đó trong quần thể

Trang 63

* Trường hợp dung lượng mẫu bằng nhau

E W

W

Var Var

Var R

.

1 )

1 )(

(

)]

1 (

1 [ ) 1

)(

1 ( 2 )

.(

.

2 1

2 1

2

m

m N

N m

k

R k

R m

R E

Trang 64

m

m m

N

) 1 )(

(

)] 1 (

1 [ ) 1

)(

1

(

2 )

.(

1

2 1

m k

R k

R

m R

E S

Trang 65

* Ứng dụng của hệ số lặp lại

­ Hệ số lặp lại và số lần phải đo lường trên 1 con vật

­ Hệ số lặp lại và dự đoán năng suất tương lai của 1 cáthể cũng như mức độ sai khác về năng suất giữa 2 cáthể trong tương lai

R n

h

n

hn

) 1 (

Trang 66

+ Độ lớn của hệ số tương quan nằm trong khoảng [­1;1]

­ Tương quan dương

­ Tương quan âm

Trang 67

* Ước tính hệ số tương quan di truyền

2 2 1

1

1 2 2

X

Z X Z

X G

COV COV

Z2: là tính trạng thứ nhất của đời con,

Z2: là tính trạng thứ 2 của đời con, và N: là số lượng cặp bố mẹ và đời con

Trang 68

2 2

2 1

2 2

2 1

2

) (

).

.(

2

1 )

.(

.

h h

h E S h E S r

R E

S   G

Y X

XY

Var Var

Cov

r 

) ( )

S

s G

Var Var

Cov r

Trang 69

) ( )

D

D G

Var Var

Cov r

D

) ( )

( )

( )

S

D s

D G

Var Var

Var Var

Cov

Cov r

­ Tính theo thành phần phương sai của mẹ

­ Tính theo thành phần phương sai của bố và mẹ

Trang 70

CHỌN LỌC GIỐNG VẬT

NUÔI

Chương 6

Trang 71

Chọn lọc là quá trình mà qua đó một số cá thể đáp ứng được tiêu chuẩn chọn lọc thì được giữ lại và cho phép sinh sản, còn một số cá thể không đáp ứng được thì bịloại thải đi Chọn lọc gia súc là sự lựa chọn những cáthể đực và cái để giữ lại làm giống (làm bố, mẹ) đồng thời loại bỏ những con vật không làm giống

6.1.1 Khái niệm về chọn lọc

Chọn lọc là biện pháp đầu tiên đê cải tiến di truyền

giống vật nuôi Chọn lọc không tạo ra các kiểu gen mới, song nó cho phép kiểu gen nào tồn tại nhiều ở thế hệ

con cái Điều đó có nghĩa là tần số các gen hay kiểu gen mong muốn được tăng lên

Ngày đăng: 10/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.2. Phân bố Gauss (còn gọi là phân bố chuẩn).  68% các cá thể có giá trị trong khoảng + σ và 95% cá thể - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot
Hình 5.2. Phân bố Gauss (còn gọi là phân bố chuẩn). 68% các cá thể có giá trị trong khoảng + σ và 95% cá thể (Trang 29)
Bảng 5.3. Quan hệ di truyền cộng gộp, quan hệ di truyền  trội của 1 số mối quan hệ phổ biến ( không có cận huyết) - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot
Bảng 5.3. Quan hệ di truyền cộng gộp, quan hệ di truyền trội của 1 số mối quan hệ phổ biến ( không có cận huyết) (Trang 44)
Bảng 5.5. Hiệp phương sai di truyền giữa 1 số họ - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot
Bảng 5.5. Hiệp phương sai di truyền giữa 1 số họ (Trang 48)
Hình giá trị kiểu hình của toàn thể quần thể bố mẹ trước  khi chọn lọc - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 3 pot
Hình gi á trị kiểu hình của toàn thể quần thể bố mẹ trước khi chọn lọc (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN