1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx

84 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống vật nuôi - Phần 4
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi - Thú Y
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những gia súc có các tính trạng đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định thì giữ lại làm giống, còn những gia súc nào có 1 trong các tính trạng không đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định đều phải l

Trang 1

­ Nếu cải tiến nhiều tính trạng thì phương pháp này hiệu quả không cao và tốn nhiều thời gian Vì khi chọn lọc tính trạng này thì tính trạng khác phải hoản lại

Chọn lọc lần lượt

Nguyên lý: Chọn lọc lần lượt từng tính trạng 1, sau

khi chọn xong tính trạng này thì mới bắt đầu chọn lọc

tính trạng khác

Ưu nhược điểm

­ Nếu chỉ cần cải tiến 1 tính trạng nào đó thì phương

pháp này là phương pháp chọn lọc có hiệu quả

Trang 2

Chọn lọc đồng thời, loại thải độc lập

Nguyên lý: Chọn nhiều tính trạng trong cùng 1 thời gian, khi

tiến hành chọn lọc căn cứ vào quy định tiêu chuẩn tối thiểu của các tính trạng đó để quyết định Những gia súc có các tính

trạng đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định thì giữ lại làm giống, còn những gia súc nào có 1 trong các tính trạng không đạt tiêu chuẩn chọn lọc quy định đều phải loại thải

Ưu điểm: Cho phép ta chọn lọc đồng thời nhiều tính

trạng, nhanh và dễ tiến hành

Nhược điểm: Có thể giữ lại những cá thể có giá trị bình

thường làm giống, đồng thời loại thải những cá thể có giátrị xuất sắc về 1 tính trạng nào đó

Trang 3

6.3 CHỌN PHỐI

6.3.1 Khái niệm

Chọn phối (chọn đôi) là chọn những con đực, con cái

đã chọn lọc rồi cho giao phối để sinh ra những thế hệ đời con theo 1 hướng sản xuất nhất định

­ Khi chọn đôi giao phối mà căn cứ vào phẩm chất của

nó thì gọi là chọn phối theo phẩm chất

­ Nếu ghép đực và cái có 1 hoặc nhiều đặc điểm tốt

giống nhau thì đó là chọn phối đồng chất

­ Nếu ghép đôi giao phối có 2 hoặc nhiều đặc điểm tốt khác nhau thì đố gọi là chọn phối dị chất

Trang 4

- Nguyên tắc đồng nhất

Là chọn những con đực, con cái có những đặc tính vềngoại hình, thể chất, tính chất sản xuất, nguồn

gốc giống nhau càng nhiều càng tốt

Mục đích của việc giao phối đồn nhất là làm cho thế

hệ đời con đi theo hường của bố mẹ nó, tất nhiên với chất lượng cao hơn; là cũng cố thêm các đặc điểm di truyền tốt của bố, mẹ nó; là mỡ rộng và nâng cao các đặc điểm ấy

­ Trong thực tế nguyên tắc này thường được ứng dụng trong việc nhân giống, tạo giống thuần chủng

Trang 5

Làm phân tán sự bền vững và phá vỡ tính di truyền bảo thủ Thế hệ đời con cho giao phối theo nguyên tắc này thường khác bố mẹ

- Nguyên tắc không đồng nhất

Nguyên tắc không đồng nhất ứng dụng trong công tác nhân giống, tạo giống với mục đích thay đổi 1 hướng giống hiện tại của gia súc, tạo nên những đặc tính tốt mới rồi di truyền, cũng cố và nâng cao đặc tính ấy

Trang 6

Nhân giống làm tăng mức độ đồng hợp tử

của các kiểu gen

+ Có 2 phương thức nhân giống làm tăng mức độ đồng hợp tử

­ Cho giao phối các con vật có quan hệ huyết thống gần (giao phối cận thân)

­ Cho giao phối các con vật có kiểu hình giống nhauTrong chăn nuôi đó là phương pháp nhân giống

thuần chủng trong nội bộ giống

Trang 7

Nhân giống làm giảm mức độ đồng hợp của

các kiểu gen

Nhân giống làm giảm mức độ đồng hợp tử ( hoặc làm tăng mức độ dị hợp tử) là phương pháp nhân giống làm cho tần

số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần số

gen dị hợp ở thế hệ sau tăng lên Phương pháp này còn gọi

là phương pháp tạp giao

Trong thực tế chăn nuôi tạp giao là cho giao phối giữa

các cá thể thuộc 2 dòng trong cùng 1 giống, thuộc 2

giống khác nhau hoặc 2 loài khác nhau

Trang 8

CHƯƠNG 7

Trang 9

* Giao phối cận thân là phương pháp cho giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi với nhau

7.1 GIAO PHỐI CẬN THÂN (CẬN HUYẾT)

* Đây là phương pháp mà các nhà di truyền chọn

giống dùng để tăng tính đồng nhất của giống gia súc

* Nếu cho giao phối cận thân quá gần và liên tục

nhiều đời sẽ gây ra hậu quả làm giảm khả năng sản

xuất trong quần thể

Trang 10

* Nguyên nhân của giao phối cận thân

* Yếu tố nhân tạo

Trang 11

* Hậu quả của giao phối cận thân (suy hoá cận

huyết)

­ Tuy nhiên không phải bao giờ đồng huyết cũng đem

lại kết quả xấu

­ Nếu giao dòng các dòng thuần chủng cận huyết đó thìlại có ưu thế lai

­ Làm cho các giống thêm phong phú

­ Giảm khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho ra sản phẩm

­ Giảm sức sống, giảm khả năng thích ứng và giảm sức chống đỡ bệnh tật

Trang 12

7.1.2 Cơ sở di truyền của sự suy hoá cận thân

Khi kiểu gen đồng hợp tăng lên thì làm giảm giá trị

kết hợp của các gen

Giảm tác động trội át chế giữa các gen

Tần số gen đồng hợp tử tăng lên

Trang 13

7.1.3 C

7.1.3 C ác yếu tố ảnh hưởng đến suy hoá cận thân

Tính trạng có h2 thấp mức độ suy hoá cận thân cao và ngược lại

­ Tính trạng xem xét

Quan hệ huyết thống càng gần thì mức độ suy hoá cận thân càng cao và ngược lại

­ Yếu tố di truyền

­ Điều kiện nuôi dưỡng

Trong điều kiện nuôi dưỡng kém thì biểu hiện rõ, điều kiện nuôi dưỡng tốt ít biểu hiện

Trang 14

Để biểu hiện giá trị của 1 tính trạng và nhiều tính trạng người ta thường dùng công thức:

Trang 15

MF = a(p ­ q) + 2dpq ­ 2dpqF

Hay MF = M0 ­ 2dpqF

Trong trường hợp quần thể bị đồng huyết, giá trị tính

trạng của các cá thể dị hợp bị giảm 2pqF, phụ thuộc vào mức độ đồng huyết F

Trang 16

Bảng 7.7 Ảnh hưởng của kiểu gen đến tần số và

giá trị kinh tế, giá trị tính trạng

Trang 17

Mức độ suy hoá cận huyết phụ thuộc vào

­ Mức độ cận huyết

­ Tần số các gen trong quần thể, và

­ Giá trị kinh tế của kiểu gen dị hợp

Trang 18

7.1.4 Mức độ cận thân

Trong đó:

Fx là hệ số cận thân của con vật xem xét

n 1 là tổ tiên chung thuộc thế hệ mẹ đến mẹ của con vật xem xét

n 2 là tổ tiên chung thuộc thế hệ bố đến bố của con vật xem xét

FA là hệ số cận huyết của tổ tiên chung, nếu có

Giá trị phân bố từ 0 đến 1

) 1

( 2

1 1 2 1

A

n n X

* Hệ số cận huyết

Wright (1950) định nghĩa như sau

Hệ số cận huyết của cá thể X ký hiệu là Fx, là xác xuất 2 alen X

có tại bất kỳ locus nào đồng nhất với nhau về nguồn gốc

Trang 19

* Như vậy, muốn tính hệ số cận huyết theo Wright cần phải thực hiện các bước sau

­ Lập hệ phả của con vật xem xét

Trang 20

Mức độ đồng huyết theo mức độ dưới đây:

 40% (0,4)12,6 ­ 39,9% ( 0,12 ­ 0,99)3,126 ­ 12,5% (0,03126 ­ 0,0125)0,40 ­ 3,125% (0,004 ­ 0,03125)

huyết

Trang 21

D E F

B

J L

Q X

Kết quả được thể hiện ở bảng sau

8 8 8

0 0 0

(1/2) 8 = 0,0039 (1/2) 8 = 0,0039 (1/2) 8 = 0,0039

FX = 0,0586

Trang 22

Trong đó:

∆F: là tốc độ cận thân

N1: là số lượng con vật đực được dùng trong thực tế

N0 : là số lượng con vật cái được dùng trong thực tế

1

1 8

1

N N

Trang 23

7.1.5 Ứng dụng của giao phối cận thân

trong chăn nuôi

­ Thuần chủng đàn giống:

­ Cố định các tính trạng

­ Phát huy và bảo tồn huyết thống của các tổ tiên tốt

­ Gây các dòng cận huyết để tạo đời ưu thế lai cao

­ Có thể xác định được giá trị di truyền thực tế của một cáthể, của một loại gen đối với các tính trạng khác nhau của vật nuôi

­ Phát hiện và loại thải các gen lặn

Trang 24

7.1.6 Hạn chế ảnh hưởng có hại của giao a giao

­ Có thể dùng phương pháp xung huyết

­ Nên dùng giao phối cận huyết những con giống nuôi

trong điều kiện ăn uống, chăm sác khác nhau

­ Không nên kéo dài liên tiếp qua đời

Trang 25

7.2 ƯU THẾ LAI

7.2.1 Khái niệm ưu thế lai

Theo Shull (1914) và Snell (1961), Ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ là sức sống, sức miễn kháng đối với bệnh tật và các tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tính trạng một; có khi chỉ một vài tính trạng phát triển còn các tính trạng khác có khi giữ nguyên như khi chưa lai tạo, thậm chí có tính trạng còn giảm đi

Trang 26

Ví dụ

Nguyễn Khắc Tích (1993) cho biết con lai của 2 giống Yorshire x Landrace tăng trọng nhanh hơn so với 2 giống gốc; con lai 3 máu Duroc x Landrace x Yorshire hơn con lai 2 máu Yorshire x Landrace

Năm 1769, ông cũng nhận thấy như thế đối với một

số loại cây ăn quả Việc vận dụng ưu thế lai ở thực vật

có ý nghĩa nhất là ngô lai

Khi so sánh các cây thuốc lá lai với các cây gốc,

Kaolreuter (1766) là người đầu tiên nhận thấy sự phát triển và khả năng chống chịu bệnh của cây lai hơn hẳn cây gốc

Trang 27

bo

me conlai

M

M

Khái niệm ưu thế lai được thể hiện bằng công thức

Đã cho những số liệu về tỷ lệ nuôi sống và ấp nở của con lai khá cao: tỷ lệ nuôi sống từ 98,5 ­ 9,1%

AV35 (Broiler) AV35 (Broiler)Đoàn Xuân Trúc (1994) khi cho giao dòng trên gà để

có 4 tổ hợp lai giữa 3 dòng theo sơ đồ

Trang 28

Ưu thế lai có những dạng bi ng bi ểu hiện sau đây

­ Giá trị tính trạng con lai có thể vượt trội so với giá trịtính trạng của một trong 2 bố mẹ gốc (chú ý dòng bốmẹ) và trung bình giá trị tính trạng của cả 2 bố mẹ gốc

Có thể mô tả bằng sơ đồ sau

H

0

P2

Trang 29

Trong thực tế vẫn có ưu thế lai âm, và không phải ưu thế lai âm là có hại, điều này phụ thuộc vào

­ Tính trạng xem xét

­ Tính không gian

­ Tính thời gian của tính trạng xem xét

­ Giá trị tính trạng con lai có thể chỉ ở giữa so với mức độ của giá trị tính trạng cùng loại ở bố và mẹgốc còn gọi là ưu thế lai trung gian Có thể mô tả

bằng sơ đồ sau

P0

P2

Trang 30

7.2.2 Ưu thế lai cá thể, mẹ và bố

­ Thành phần của con bố: là thành phần do kiểu gen của con bố quy định thông qua môi trường do con bốcung cấp

­ Thành phần của con mẹ: là thành phần do kiểu gen của con mẹ quy định thông qua môi trường do con mẹcung cấp

­ Thành phần trực tiếp: là thành phần do chính kiểu gen của cá thể đó quy định

Trang 31

* Tất cả các tính trạng đều có thành phần di truyền trực tiếp nhưng không phải mọi tính trạng đều có

truyền của con mẹ (khả năng di truyền về tăng

trọng do kiểu gen của cá thể đó quy định; khả năng làm mẹ, khả năng tiết sữa của con mẹ do kiểu gen

của con mẹ quyết định)

Trang 32

* Mỗi thành phần di truyền như vậy đều có khả năng cho ưu thế lai và ta gọi là ưu thế lai cá thể (Individual Heterois­IH), ưu thế lai con mẹ (Maternal Heterois­MH) và ưu thế lai con bố (Parental Heterois­PH)

­ Thành phần của con bố: Chính là khả năng thụ tinh của tinh trùng

­ Thành phần của con mẹ: Do môi trường tử cung, khả năng mang thai

­ Thành phần trực tiếp: Khả năng sống của hợp tử do

kiểu gen của hợp tử quy định

Ví dụ: Tỷ lệ thụ thai là một ví dụ điển hình về cả 3

thành phần di truyền

Trang 33

7.2.3 Ưu thế lai chung và ưu thế lai cụ thể

­ Ưu thế lai là trung bình của các cặp lai của một dòng đực với tất cả dòng cái trừ đi trung bình của tất cả các dòng thuần tham gia vào phép lai Ưu thế lai tính trong trường hợp này gọi là khả năng kết hợp chung của một dòng, hay còn gọi là ưu thế lai chung

­ Ưu thế lai có thể được tính là khả năng sản xuất của một số dòng cụ thể trừ đi trung bình của 2 dòng bố

mẹ liên quan Trường hợp này gọi là khả năng kết hợp

cụ thể, hay là ưu thế lai cụ thể

Trang 34

7.2.4 Ước tính giá trị của ưu thế lai

P F

HF1: Mức độ biểu hiện ưu thế lai F1

PF1: Giá trị trung bình của tính trạng ở con lai F1 của phép lai nghịch đảo

PP: Giá trị trung bình của tính trạng ở 2 giống hoặc 2 dòng bố mẹ thuần

­ Tuyệt đối: Theo đơn vị của tính trạng

Trang 35

Trong đó:

RHV = RH: Ưu thế lai tính cho một phép lai nào đó.

Psi: Tỷ lệ máu của giống i trong con bố

Pdj: Tỷ lệ máu của giống j trong con mẹ

HF1ij = F1HVij: Là ưu thế lai F1 đối với tính trạng xem xét của con lai giữa 2 giống i và j

n: Tổng số giống tham gia vào phép lai

ij n

* Ưu thế lai của một phép bất kỳ

Trong trường hợp này ta sử dụng công thức sau:

Trang 36

RH = (PS1Pd1F1HV11 + PS1Pd2F1HV12+ PS1PdnF1HV1n)

+(PS2Pd1F1HV21 + PS2Pd2F1HV22 + + PS2PdnF1HV2n) + + (PsnPd1F1HVn1 + PsnPd2F1HVn2 + + PsnPdnF1HVnn)

Trang 37

Mỗi hệ thống lai tạo sẽ tạo ra các tần số kiểu gen khác nhau, do vậy sẽ tạo ra lượng ưu thế lai khác nhau

Ưu thế lai F1 được tính là 100% và ưu thế lai của các phép lai khác được tính trong mối quan hệ với ưu thếlai F1

Chúng ta cùng xem ưu thế lai của một số phép lai sau đây

* Ưu thế lai trong các hệ thống lai tạo khác nhau

Trang 38

Hệ thống lai Ưu thế lai %

Ví dụ

*Sx(SxT)=1/2(SxT)+ 1/2(SxS) =1/2x0% +1/2x100%= 50%

* Sx(Tx(SxT))=1/2(Sx(TxS))+1/2(Sx(TxT))

=1/2x50% +1/2x100%= 75%

Trang 39

Trong di truyền học chúng ta đã giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai bằng các thuyết khác nhau như thuyết siêu trội và trội Trong phạm vi môn giống ta cóthể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả cả sự tăng lên

về tần số kiểu gen dị hợp Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen cũng tăng lên,

và đó là cơ sở của ưu thế lai

7.2.5 Cơ sở di truyền của ưu thế lai

Trang 40

7.2.6 C

7.2.6 C ác yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

­ Điều kiện nuôi dưỡng

Nếu điều kiện nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có được

sẽ thấp và ngược lại

­ Nguồn gốc di truyền của bố mẹ

Bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng xa nhau thì ưu thếlai càng cao và ngược lại

Trang 41

7.2.7 Tạo và duy trì ưu thế lai

­ Tạp giao pha máu

­ Tạp giao cải tiến

­ Tạp giao gây thành

Trong chăn nuôi để tạo ưu thế lai người ta thường sửdụng phương pháp tạp giao, gồm có các loại hình sau+ Tạp giao giữa các dòng trong cùng một giống

+ Tạp giao giữa các giống

+ Tạp giao nhằm mục đích di truyền

Trang 42

+ Tạp giao nhằm mục đích kinh tế

­ Tạp giao giữa 2 giống

­ Tạp giao giữa 3 giống

­ Tạp giao giữa 4 giống hoặc còn gọi là tạp giao kép

Trang 43

Biện pháp để duy trì ưu thế lai là tạp giao luân hồi, phương pháp này cho kết quả tốt nhất là khi cónhiều giống tham gia vào quá trình tạp giao

Biện pháp này được thực hiện bởi Fohrman (1954)

ở gia súc lấy sữa; Kiddle (1964) ở bò thịt; Cusoner (1968) ở gia cầm Chú ý trong tạp giao luân hồi bao giờ người ta cũng sử dụng gia súc cái lai vìchúng có ưu thế lai cao

Trang 44

* Mục tiêu của nhân giống thuần chủng là

Tạo nên tính đồng nhất về thể vóc, hình thái, năng suất của các cá thể trong cùng một giống nhằm duy trì sự

ổn định các tính trạng của giống

7.3 NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG

7.3.1 Khái niệm chung

Nhân giống thuần chủng là cho giao phối những con đực và cái thuộc cùng phẩm giống

Ví dụ: Lợn Ỉ x lợn Ỉ; Lợn Móng Cái x lợn Móng Cái; Lợn Landrace x lợn Landrace; Lợn Yorshire x lợn Yorshire; Bò Sind x bò Sind; Gà Ri x gà Ri

Trang 45

* Nguyên tắc của nhân giống thuần chủng

­ Xác định mục tiêu xa, gần trong khi bảo vệ và nhân giống thuần chủng

­ Cần có nguyên liệu để chọn lọc và nghiên cứu kỹ các biến dị di truyền với một số lượng lớn cá thể qua các thế hệ

­ Các phương pháp chọn lọc, chọn phối, nhân giống phải thích hợp dựa trên các thông tin về chỉ tiêu sản xuất, dạng hình thông qua việc đánh giá các con đực, con cái đầu dòng, nhóm hạt nhân hay cá biệt

Trang 46

­ Mỗi giống gia súc thuần chủng phải có số lượng còn tương đối nhiều và phân bố trên địa bàn nhất định

­ Nghiên cứu kỹ các đặc tính hình thái, năng suất các thế hệ, mức độ cận huyết và liên quan huyết thống kết hợp với chọn lọc theo tiêu chuẩn xác định

­ Chú ý nuôi dưỡng, chăm sóc tốt

­ Tập trung đực và cái đã được chọn vào các đàn hạt nhân nếu ở đó chưa có dòng đực được xác nhận

* Chú ý trong nhân giống thuần chủng

Trang 47

7.3.2 Tạo dòng

Dòng là tập hợp cá thể có chung một con đực đầu dòng, giống nhau các đặc điểm cơ bản của giống như dạng hình, màu sắc, mức độ sinh sản Các tiêu chuẩn sản xuất của dòng phải luôn luôn cao hơn trung bình của giống

Trong cùng một giống, dòng này có thể khác với dòng kia ở một hay nhiều điểm nào đó.Chính vì cấu trúc của dòng có sự khác nhau nên giống càng trở nên phong phú

Dòng là bộ phận của giống, số lượng ít hơn giống và

ít bị ảnh hưởng của cận huyết

* Khái niệm

Trang 48

* Các bước tạo dòng

Chọn đực đầu dòng

Chọn phốiKiểm tra đời conPhải tiến hành chọn lọc liên tục, từ 3 đời trở lên

Làm thủ tục công nhận dòng

* Nguyên lý chung của việc tạo dòng: Duy trì và tạo

ra đàn gia súc cùng giống ngày càng tốt hơn

Trang 49

Nhân giống theo dòng là cho giao phối các con vật theo cách để con cháu của chúng duy trì được quan hệ huyết thống gần gũi với con vật xuất sắc (thường là đực đầu dòng)

Công việc tạo dòng không bao giờ ngừng mà luôn được cũng cố, chọn lọc để nâng cao các đặc tính

Đối với gia súc nhỏ (lợn), thường chỉ giữ dòng cũ qua 5­ 6 đời, gia súc lớn (trâu, bò) thường giữ lâu hơn

7.3.3 Nhân giống theo dòng

Dòng cũ có thể nứt nhánh thành dòng mới Cũng cóthể giao dòng thành dòng mới

Ngày đăng: 10/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1.   Hệ phổ nhân giống - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.1. Hệ phổ nhân giống (Trang 50)
Hình 7.2. Nhân giống thuần chủng theo dòng, sơ đồ 1 - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.2. Nhân giống thuần chủng theo dòng, sơ đồ 1 (Trang 52)
Hình 7.4. Sơ đồ lai kinh tế đơn giản - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.4. Sơ đồ lai kinh tế đơn giản (Trang 58)
Hình 7.5. Sơ đồ lai kinh tế 3 giống - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.5. Sơ đồ lai kinh tế 3 giống (Trang 59)
Hình 7.6. Sơ đồ lai kinh tế 4 giống - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.6. Sơ đồ lai kinh tế 4 giống (Trang 61)
Hình 7.7. Sơ đồ lai luân chuyển giữa 3 giống - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.7. Sơ đồ lai luân chuyển giữa 3 giống (Trang 63)
Hình 7.8. Sơ đồ lai cải tiến đơn giản - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.8. Sơ đồ lai cải tiến đơn giản (Trang 71)
Hình 7.9. Sơ đồ lai cải tiến phức tạp - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.9. Sơ đồ lai cải tiến phức tạp (Trang 72)
Hình 7.10. Sơ đồ lai cải tạo - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.10. Sơ đồ lai cải tạo (Trang 77)
Hình 7.11 Sơ đồ lai tổ hợp tạo bò sữa vùng nhiệt đới - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Hình 7.11 Sơ đồ lai tổ hợp tạo bò sữa vùng nhiệt đới (Trang 82)
Sơ đồ so sánh 3 phương pháp lai - Bài giảng giống vật nuôi - Phần 4 potx
Sơ đồ so sánh 3 phương pháp lai (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm