Tuaàn 20 Ngaøy soaïn 0712011 PAGE Giaùo aùn Ngöõ vaên 8 Năm học 2019 2020 Tröôøng THCS Hà Huy Tập Tuaàn 20 Ngaøy soaïn 01012020 Tieát 74 75 Ngaøy daïy 02012020 Văn bản NHÔÙ RÖØNG (THEÁ LÖÕ) I –. Bài 1: Tôi đi học ( Thanh Tịnh) Bài 2: Trong lòng mẹ Bài 3: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Bài 4: Bố cục văn bản Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tôi đi học’’ và “Trong lòng mẹ’’ tích hợp tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 01/01/2020
Tiết: 74-75 Ngày dạy: 02/01/2020
Văn bản: NHỚ RỪNG (THẾ LỮ)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp nghệ thuật được biểu hiện trong bài thơ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
1.Kiến thức :
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Gi¸o dơc hs tình yêu tự do.
4 Các năng lực phát triển.
-Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực cơng cụ: Năng lực sử dụng ngơn ngữ tiếng Việt
5 Tích hợp Mơn lịch sử, mơn giáo dục cơng dân, bài thơ “Muốn làm thằng cuội”
III CHUẨN BỊ:
- GV: Gi¸o ¸n, t liƯu tham kh¶o, tranh minh ho¹
- HS: So¹n bµi, häc bµi cị
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 22 KiĨm tra bµi cị
3 Bµi míi:
Giới thiệu bài: Để chuyển từ những quy tắc chặt chẽ trong thi pháp cổ điển
sang tính phĩng khống, linh hoạt trongthơ ca Việt Nam hiện đại thì thi nhân của phong trào Thơ Mới cĩ sự đĩng gĩp nhất định Hơm nay các em sẽ tìm hiểu một tác phẩm của Thế Lữ - người tiêu biểu cho phong trào Thơ Mới ở chặng đầu, đĩ là văn bản “Nhớ rừng”
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
hoạt động 1: tìm hiểu về tác giả tác
phẩm.
“năng lực giải quyết vấn đề Năng lực
trình bày,thu thập và xử lí thơng tin”
GV cho hs đọc chú thích và cho
biết đôi nét về tác giả và
tác phẩm?
GV nhấn mạnh ý cơ bản
năm sinh năm mất
Thế Lữ là bút danh ngoài
việc chơi chữ còn ngụ ý là
người lữ khách trên trần
thế cả đời chỉ ham đi tìm
cái đẹp, để vui chơi.
- Là một trong những nhà thơ
mới đầu tiên của phong trào
thơ mới
- Sau cách mạng ông chuyển
sang hoạt động sân khấu và
trở thành một trong những
người xây dựng nền kịch nói
hiện đại ở nước ta.
- Tác phẩm nhớ rừng là thi
phẩm tiêu biểu của Thế Lữ.
Mượn lời con hổ bị nhốt ở
vườn bách thú, nhà thơ đã
diễn tả sâu sắc nỗi chán
ghét thực tại giả dối tầm
I/ Sơ lược về tác giả tác phẩm.
1 Tác giả.
- Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ Bút danh được đặt theo cách nói lái chơi chữ
Chuyên làm báo, viết văn, thơ, sáng tác và diễn kịch nói
- Là một trong những nhà thơmới đầu tiên của phong tràothơ mới và xây dựng nền kịch nói hiện đại Việt Nam
- Viết truyện kinh dị và trinh thám
- Được giải thưởng Hồ Chí Minh (2003)
2 Tác phẩm (SGK)
- Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ và là tác
phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới.-Thơ 8 chữ/ câu
Nhịp thay đổi tự do theo mạch cảm xúc 5/3, 3/5, 3/3/2, 3/2/3, 4/2/2, 4/4
Trang 3thường và niềm khát khao tự
do mãnh kiệt Thông qua tâm
sự của chúa rừng tác giả
đã khơi gợi lòng yêu nước
thầm kín của người dân mất
nước lúc bấy giờ.
GV giảng thêm về khái
niệm thơ mới và phong trào
thơ mới
- Bài thơ được viết theo thể
loại nào?
GV nhận xét, giảng: thể
thơ 8 chữ Đây là sự sáng
tạo của thể thơ mới, trên cơ
sở kế thừa thơ 8 chữ cổ
truyền thống
GV giảng về đặc điểm của
thể thơ mới này
hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
“Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.Năng lực
trình bày, giao tiếp.Năng lực nhận biết
Năng lực trình bày,thu thập và xử lí
thơng tin.Năng lực giao tiếp và hợp tác,
trình bày Năng lực trình bày, thu thập và
xử lí thơng tin Năng lực nhận biết, trình
bày.Năng lực tự giải quyết vấn đề.Năng
lực đánh giá, trình bày”.
GV hướng dẫn hs đọc: đoạn
1-4 đọc với giọng buồn ngao
ngán, bực bội, u uất có
những từ ngữ kéo dài, mỉa
mai, khinh bỉ
Đoạn 2,3,5 vừa hào hùng vừa
nuối tiếc tha thiết và bay
bổng mạnh mẽ và hùng
tráng để rồi kết thúc bằng
một tiếng dài bất lực
GV đọc mẫu 4 hs đọc nối nhau
Vần: liền chân, bằng trắc nối tiếp
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Trang 4Gv nhận xét cách đọc của
hs
- Tìm bố cục và nội dung
chính của mỗi đoạn?
Gv gợi dẫn: bài thơ gồm có
5 đoạn nhưng để tiện cho
phân tích ta gộp đoạn thành
hai cảnh tượng p1:(1-4) là
cảnh vườn bách thú nơi con
hổ đang bị giam cầm
P2: các đoạn 2,3,5 cảnh núi
non hùng vĩ nơi con hổ vùng
vẫy ngày xưa
GV giảng thêm: với con hổ
cảnh trên là thực tại, cảnh
dưới là mộng tưởng là dĩ
vãng Cấu trúc hai cảnh
tượng đối lập tự nhiên phù
hợp với diễn biến tâm trạng
con hổ vừa tập trung thể
hiện chủ đề
? Đọc bài thơ em cảm nhận
giọng điệu như thế nào?
GIỌNG ĐIỆU VÀ CẢM HỨNG CHỦ
ĐẠO Giọng điệu: khúc trường
ca dữ dội và bi tráng.
GV giảng thêm: tuy nhiên
mỗi đoạn thơ lại có sự thay
đổi về giọng điệu tạo nhịp
nhàng, diễn tả được sự oai
phong lẫm liệt của chúa
rừng
- Bài thơ là lời của ai? Cảm
hứng thể hiện điều gì?
- Cảm hứng: niềm khát khao
tự do của kẻ anh hùng thất
thế qua hình tượng con hổ bị
nhốt trong vườn bách thú
1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú(.đoạn 1)
- Hổ cảm thấy nhục nhã, căm uất, ngao ngán chán ngắt con hổ chỉ đành buôngxuôi bất lực:
“Nằm dài trong ngày tháng dần qua”
- Chán ghét cuộc sống tầm thường
- Khát vọng cuộc sống tự do, được sống đúng phẩm chất của mình
+ Diễn tả uất hận ngàn
Trang 5Là lời con hổ qua đó ta thấy
được sự gần gũi đồng vọng
tự do của con người
GV yêu cầu hs đọc đoạn 1 và
trả lời câu hỏi
- Tâm trạng của con hổ được
thể hiện như thế nào?
GV giảng, chốt: từ chỗ
“chúa tể của muôn loài”
đang tung hoành chốn nước
non hùng vĩ nay bị nhốt chặt
trong cũi sắt Trở thành thứ
đồ chơi của đám người nhỏ
bé mà ngạo mạn nên hổ vô
cùng căm uất, ngao ngán,
không có cách gì thoát ra
khỏi cảnh tù túng, đành
buông xuôi bất lực “nằm
dài…”
- Khối căm hờn ấy biểu
hiện thái độ và nhu cầu
sống như thế nào?
Tích hợp:Hồn cảnh đất nước những năm
đầu thế kỉ 20 Liên hệ với bài thơ “ Muốn
làm thằngcuội ”của Tản Đà đã học ở HKI
GV yêu cầu hs đọc - Cảnh
vật ở khổ thơ 4 có gì giống
và khác với cảnh vật ở
đầu đoạn bài thơ?
Gv gợi dẫn: cảnh vườn bách
thú được diễn tả như thế
nào? Đặc biệt tính chất cảnh
vật ấy?
- Thực ra cái mà con hổ căm
ghét nhất là gì?
- Từ 2 đoạn thơ trên em hiểu
gì về tâm trạng của con hổ
ở vườn bách thú, từ đó là
thâu với cuộc sống thực tại
- Giống: cũng miêu tả tâm trạng chán chường, uất hận của con hổ
- Khác: cảnh vật thiên nhiêntrong vườn bách thú: cảnh gọn gàng, sạch sẽ được chăm sóc hàng ngày
Cảnh không thay đổi, nhàm chán tầm thường, giả dối (cảnh do con người tạo nên) vì thế nó thấp kémtù hãm không âm u bí hiểm,nhạt nhẽo
- Chán ghét thực tại sâu sắc:tù túng giả dối, tầm
thường
- Khao khát được sống tự do
Tâm trạng của con người
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó (đoạn 2 và 3)
- Cảnh sơn lâm hùng vĩ núi rừng đại ngàn lớn lao phi thường bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn hét núi…
-Đó là cảnh nước non hùng
vĩ, oai linh ghê gớm…
Trang 6tâm sự của con người là gì?
GV nhấn mạnh: đây chính là
cách nói về cảm nhận của
thanh niên trí thức Việt Nam
về thực tại xã hội thời phong
kiến thực dân pháp nửa phong
kiến đang Âu hóa với bao
điều lố lăng kệch cỡm nhất
là ở thành thị
CHUYỂN SANG TIẾT 2
Gv hướng dẫn hs đọc diễn
cảm toàn đoạn chú ý giọng
bồi hồi, hào sảng, hùng
tráng bay bổng oai nghiêm tự
hào, những câu cảm thán
- Con hổ sống ngày xưa được
miêu tả như thế nào?
Gv giảng chốt: đó là cảnh
sơn lâm hùng vĩ và con hổ
chúa sơn lâm ngự trị trong
vườn quốc gia đó Đó là
cảnh núi rừng đại ngàn, cái
gì cũng lớn lao phi thường:
bóng cả, cây già… oai linh
ghê gớm….hét núi, khúc
trường ca dữ dội….
- Trên cái phong nền đó con
hổ xuất hiện trong tư thế như
thế nào?
Gv bình đoạn thơ 3: đó là
bộ tranh tứ bình đẹp lỗng
lẫy Bốn cảnh, cảnh nào
cũng có núi rừng hùng vĩ,
tráng lệ với với con hổ uy
nghi làm chúa tể “Những
đêm vàng bên bờ suối”
“say mồi đứng….đầy lãng
- Hổ xuất hiện uy nghi dũng mãnh, oai phong lẫm liệt với
tư thế bước chân “dõng dạc, đường hoàng”
“Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
Vờn bóng… ” câu thơ sốngđộng, giàu chất tạo hình,
diễn tả vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm
- Hổ uy nghi đầy uy lực nhưng đó là cảnh trong dĩ vãng chỉ hiện ra qua nỗi nhớ tiếc
da diết tới đau đớn
- Một loạt điệp ngữ nào đâu, đâu những lặp lại diễn
tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ với những cảnh không bao giờ trở lại
- Nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại và niềm khát khao tự
do của nhân vật trữ tình, đó cũng là tâm trạng chung củangười dân Việt Nam mất nước
Trang 7“ngày mưa… ta đổi mới”
“bình minh….từng bừng”
“chiều lênh láng… bí mật”
- Cảnh ở đây lúc này như
thế nào?
Gv giảng chốt: vừa thơ
mộng vừa hùng vĩ con hổ
nổi bật với tư thế lẫm liệt,
kiêu hùng đầy uy lực.
nhưng đó là dĩ vãng huy
hoàng chỉ hiện ra trong nỗi
nhớ da diết tới đau đớn.
- Đoạn văn đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào? Tác
dụng của nó?
Gv phân tích giá trị thẩm mĩ
của những từ ngữ, hình ảnh.
“Nào đâu…
Ta say….
Đâu những……
Làm nổi bật hai cảnh
tượng hai thế giới, nhà thơ
đã thể hiện nỗi bất hòa
sâu sắc đoối với thực tại và
niềm khát khao tự do mãnh
liệt của nhân vật trữ tình
Đó là tâm trạng của nhà
thơ lãng nạm, đồng thời
cũng là tâm trạng chung của
người dân Việt Nam mất
nước khi đó.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết văn bản
“Năng lực tổng hợp , đánh giá”
? Hãy nêu ND, NT tiêu biểu của văn bản?
GV giảng thêm vài nét
về nghệ thuật
- Mạch cảm xúc sôi nổi,
III/ TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiềubiện pháp nghệ thuật như nhân hố, đốilập, phĩng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình,giàu sức biểu cảm
- xây dựng hình tượng nghệ thuật cĩ nhiềutầng ý nghĩa
- Cĩ âm điệu thơ biến hố qua mỗi đoạnthơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội
bi tráng trong tồn bộ tác phẩm
2 Nội dung :
- Mượn lời con hổ trong vườn bách thú tácgiả kín đáo bộc lộ lịng yêu nước, niềmkhao khát thốt khỏi kiếp đời nơ lệ
3 Ghi nhớ (sgk)
Trang 8cuồn cuộn cứ tuôn trào
dưới ngòi bút nhà thơ Đây
là đặc điểm tiêu biểu nhất
của bút pháp thơ lãng mạn.
- Với hình tượng con hổ bị
nhốt trong vườn bách thú,
tác giả có một biểu tượng
rất thích hợp và đẹp dẽ để
thể hiện chủ đề bài thơ Con
hổ có một vẻ đẹp oai hùng
đầy uy quyền nay bị nhốt là
biểu tượng về người anh
hùng chiến bại mang tâm sự
u uất Cảnh rừng đại nàgn
là biểu tượng củ thế giới tự
do.
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo
hình đầy ấn tượng Tất cả
đều toát lên một vẻ đẹp
tráng lệ, phi thường Ngôn
ngữ giàu biểu cảm, thể
hiện đắt, ý thơ những từ
ngữ thể hiện sự tù túng,
tầm thường, giả dối của
cảnh vườn bách thú.
Gv nhấn mạnh về nghệ thuật
và nội dung của bài
Hình tượng con hổ :
+ Được khắc hoạ trong hồn cảnh bị giam
cầm trong vườn bách thú, Nhớ rừng, tiếc
nuối những ngày tháng huy hồng sống
giữa đại ngàn hùng vĩ ;
+ Thể hiện khát vọng hướng về cái đẹp tự
nhiên - mọt đặc điểm thường thấy trong
thơ ca lãng mạn.
- Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm
1930:
+ Khao khát tự do chán ghét thực tại tầm
Trang 9thường tù túng ;
+ Biểu lộ lịng yêu nước thầm kín của
người dân mất nước.
“Tích hợp mơn Giáo dục cơng dân”
V.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI:
Nắm vững nội dung của tiết học
- Khái niệm thơ mới, phong trào thơ mới
- Vị trí của tác giả
- Nội dung bài thơ
- Chuẩn bị tiếp phần hai của bài thơ
- Đọc thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: câu nghi vấn
Tuần: 20 Ngày soạn: 01/ 01/2020
Tiết: 76 Ngày dạy: 04/ 01/2020
Tiếng việt: CÂU NGHI VẤN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
Lưu ý: học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1/ Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2/ Kĩ năng :
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3/ Thái độ:
Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng chức năng của
kiểu câu nghi vấn trong giao tiếp
4 Các năng lực : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái quát
hĩa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: mơn lịch sử, mơn sinh học, mơn địa lý.
III/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Gi¸o ¸n, t liƯu tham kh¶o,
Trang 10- Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi : a,b mục I / tr11.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn bài của HS.
3/ Bài mới
Giới thiệu bài mới : Trong TV cũng như nhiều ngơn ngữ khác trên thế
giới, mỗi kiểu câu cĩ một đặc điểm hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức năng của nhất định chính Vậy chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA
CÂU NGHI VẤN.
(Năng lực trình bày, thu thập và xử lí
thơng tin.Năng lực thực hành, vận dụng
kiến thức vào cuộc sống Năng rút ra kết
luận)
GV cho hs đọc đoạn trích ở mục
I và trả lời
- Trong đoạn văn trên câu nào
là câu nghi vấn?
Gv chốt:
Sáng nay người ta đánh u có
đau không?
Thế làm sao u khóc mãi…?
Hay là u thương chúng con đói
quá?
- Những đặc điểm nào cho ta
biết là câu nghi vấn?
Gv giảng thêm: bao gồm cả
1 XÉT VÍ DỤ:
2 NHẬN XÉT:
- Sáng nay người ta đánh u có đau không?
- Sao u khóc mãi…?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
là những câu nghi vấn
- Câu nghi vấn dùng để hỏikhi kết thúc câu phải có dấu hỏi
- Từ nghi vấn: có không….; đã chưa; ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ…
3 GHI NHỚ (SGK)
II/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC CỦA CÂU
Trang 11Gv cho hs đọc nghi nhớ trong
sgk
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU
MỘT SỐ HÌNH THỨC CỦA
CÂU NGHI VẤN.
(Năng lực nhận biết, trình bày Năng lực
tổng hợp, rút ra kết luận.)
GV giảng: câu nghi vấn là
câu có chứa các đặc điểm
hình thức của mục đích nói
năng đích thực là câu nghi
vấn, nêu điều chưa biết để
- Con đã nhận ra con chưa?
- Bác trai đã khá rồi chứ?
- Anh làm hay tôi làm?
- Cụ bán rồi.
Gv giảng thêm về sự khác
biệt
Cần phân biệt câu nghi vấn
có dùng từ nghi vấn với từ
phiếm định
Ví dụ: nó làm gì?
Nó không làm gì cả.
- Cá bán ở đâu?
- Ơû đâu cũng bán cá
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN
LUYỆN TẬP
(Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng
tạo.Năng lực giao tiếp và hợp tác, trình
2 Câu nghi vấn chứa các cặp từ: cĩ- không, có phải -không, đã-chưa, đã-chứ
3 Câu nghi vấn chứa các tình thái từ: à, ư, hử, hả, chứ, chăng…
4 Câu nghi vấn chứa quan hệ từ hay chỉ ý lựa chọn
5 Câu nghi vấn có ngữ điệu nghi vấn
III LUYỆN TẬP BT1/11 Xác định câu nghi
vấn, đặc điểm hình thức cho biết
BT2/12 Căn cứ vào từ “
hay”
- Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì câu sai ngữ pháp
Trang 12của bài tâp1:
- Xác định câu nghi vấn trong những đoạn
trích
- Những đặc điểm hình thức nào cho biết đĩ
là câu nghi vấn ?
Mỗi HS làm một câu
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
2/ BT2/12.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn ?
- Trong các câu đĩ, cĩ thể thay từ hay bằng
từ hoặc được khơng ? Vì sao ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
3/ BT3/13.
Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi sau :
- Cĩ thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu
sau được khơng ? Vì sao ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
4/ BT4/ 12.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2 câu :
a/ Anh cĩ khoẻ khơng ?
b/ Anh đã khoẻ chưa?
- Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng
câu ?
- Đặt một số cặp câu khác và phân tích
chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn
theo mơ hình cĩ…khơng với câu nghi vấn
theo mơ hình đã…chưa
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và cĩ ý nghĩa khác hẳn
BT3/12 Không đặt dấu hỏi
vì đó không phải là câunghi vấn
BT4/12 * Khác nhau về hình
thức : có … không
đã … chưa
* Khác nhau về nghĩa :
- > Câu a không có giả địnhvà câu b có giả định, ngườihỏi về trước đó có vấnđề về sức khỏe, nếu điều giảđịnh này khơng đúng thì câu hỏi trở nên
vơ lí
BT5/13.Khác nhau về hình
thức thể hiện trật tự từ “bao giờ” câu (a) đầu câu, câu (b) cuối câu
Khác biệt về ý nghĩa : Câu (a) hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai
Câu (b)hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong quá khứ
BT6/13 Câu (a) đúng vì khơng biết bao
nhiêu kilơgam ta cĩ thể cảm nhận được một vật nào đĩ nặng hay nhẹ
Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì
Trang 13 GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
5/ BT5/ 13.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
Hãy cho biết sự khác nhauvề hình thức và ý
nghĩa của hai câu sau :
a/ Bao giờ anh đi Hà Nội ?
b/ Anh đi Hà Nội bao giờ ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
6/ BT6/ 13.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Cho biết hai câu nghi vấn sau đúng hay
sai.Vì sao
a/ Chiếc xe này bao nhiêu ki-lơ-gam mà
nặng thế ?
b/ Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và
chốt lại vấn đề
khơng thể nĩi mĩn hàng đắt hay rẻ
V/ H ƯỚ NG D Ẫ N T Ự H Ọ C CHUẨN BỊ BÀI MỚI :
- Tìm các văn bản đã học cĩ chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng.
- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày
- Chuẩn bị bài mới:Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Tuần: 20 Ngày soạn:01/01/2020
Tiết: 80 Ngày dạy: 04/01/2020
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
Trang 14I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Luyện cỏch viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
1/.Kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yờu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2/ Kĩ năng :
- Xỏc định được chủ đề, sắp xếp và phỏt triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rừ ràng, chớnh xỏc
- viết một đoạn văn thuyết minh cú độ dài 90 chữ
3/.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập nghiờm tỳc.
4 Cỏc năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sỏng tạo; năng lực
hợp tỏc; năng lực trỡnh bày; năng lực ngụn ngữ; năng lực tổng hợp khỏi quỏt
5 Tớch hợp: tiếng việt, mụi trường, văn húa- xó hội, tư tưởng Hồ Chớ Minh.
III/ CHUAÅN Bề:
GV: soaùn giaựo aựn, tử lieọu thoỏng keõ,
HS: soaùn baứi theo yeõu caàu trong sgk
IV/ TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 ễồn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ.
- Theỏ naứo laứ ủoaùn vaờn? Vai troứ cuỷa ủoaùn vaờn trong baứi vaờn? Caỏu taùo thửụứng gaởp cuỷa ủoaùn vaờn?
Gụùi yự: ủoaùn vaờn laứ moọt boọ phaọn cuỷa baứi vaờn Nhieàu
ủoaùn vaờn keỏt hụùp laùi thaứnh baứi vaờn ẹoaùn vaờn phaỷi coự tửứ hai caõu trụỷ leõnủửụùc saộp xeỏp theo trỡnh tửù nhaỏt ủũnh
- Em hieồu theỏ naứo laứ chuỷ ủeà? Caõu chuỷ ủeà trong ủoaùn vaờn?
Gụùi yự: chuỷ ủeà: yự chớnh chuỷ choỏt cuỷa ủoaùn vaờn, moọt
ủoaùn vaờn chổ coự moọt chuỷ ủeà
Caõu chuỷ ủeà: noọi dung vaứ hỡnh thửực theồ hieọn cuỷa chuỷ ủeà Caõu chuỷ ủeà thửụứng laứ moọt caõu ngaộn goùn, khaộng ủũnh ủuỷ 2 phaứnh phaàn Tuyứ loaùi ủoaùn vaờn maứ caõu chuỷ ủeà ủaởt ụỷ nhửừng vũ trớ khaực nhau
Trang 153 Bài mới
Muốn cĩ một đoạn văn bản thuyết minh cho hợp lý thì trước hết người viết phải biết cách sắp xếp các ý (tức là thứ tự trình bày) cho phù hợp Tiết học hơm nay chúng ta cùng
tìm hiểu bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu các đoạn văn
thuyết minh
* Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực
giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực trình bày; năng
lực ngơn ngữ; năng lực tổng hợp khái quát.
- Gọi HS đọc đoạn văn a, sgk/14.
? Trong doạn văn (a) câu nào là câu chủ đề của đoạn
văn?Các câu khác cĩ tác dụng gì?
- Câu 1: là câu chủ đề: Thế giớ đang đứng trước
nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.
- Câu 2: cung cấp thơng tin về lượng nước ngọt ít ỏi.
- Câu 3: cho biÕt lượng nước ấy bị ơ nhiểm
- Câu 4: nêu sự thiếu nước ngọt ở các nước thế giới
thứ ba Câu 5: nêu dự báo
? Đoạn (a) được trình bày nội dung theo cách nào?
- Sắp xếp hợp lí theo lối diễn dịch
GV: Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14.
? Đoạn b thuyết minh vấn đề gì?
- Thuyết minh về cuộc đời và những cống hiến của
Phạm Văn Đồng
? Đâu là từ ngữ chủ đề? Cách sắp xếp các câu ra sao?
-Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng Các câu sắp xếp
theo thứ tự trước sau (thời gian)
- Các câu tương đối độc lập với nhau và đều cùng nĩi
về Phạm Văn Đồng đoạn văn song hành
? Qua hai đoạn a,b hãy cho biết các câu trong đoạn văn
thuyết minh được sắp xếp theo trật tự nào?
Đoạn a: từ khái quát đến cụ thể
Đoạn b: từ trước đến sau
* Tìm hiểu các đoạn văn:
a - Câu 1 là câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy
cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.
-> Sắp xếp hợp lí theo lối diễndịch
b - Thuyết minh về cuộc đời
và những cống hiến của Phạm Văn Đồng
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng -> Các câu sắp xếp theothứ tự trước sau (thời gian)
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
* Đoạn a: thuyết minh về cây bút bi
- Chưa rõ ràng, cịn lộn xộn
Trang 16- Chưa rõ ràng, còn lộn xộn các ý, các ý còn chồng lẫn
lên nhau
? Theo em, thuyết minh về cây bút bi thì thuyết minh
như thế nào?
Thảo luận nhóm và trả lời:
- Đoạn 1: giới thiệu
- Đoạn 2: nêu cấu tạo
- Đoạn 3: cách sử dụng và phân loại
? Trong cấu tạo bút, nên nêu cấu tạo trong hay ngoài
trước?
- Nên nêu cấu tạo trong vì đó là phần quan trọng nhất
của cây bút
GV gọi HS đọc đoạn b, sgk/14.
? Đoạn văn trên chưa hợp lí chỗ nào?
- Giới thiệu chưa hợp lí, phần thuyết minh còn lộn xộn
? Nên giới thiệu về đèn bàn ra sao?
- Giới thiệu bằng phương pháp nêu định nghĩa, giải
thích
? Ta có thể tách đoạn văn trên thành mấy đoạn?
- Đoạn 1: giới thiệu
- Đoạn 2: cấu tạo, gồm 3 phần
+ Phần đèn: bóng, đuôi, dây, công tắc
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực
giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng
lực trình bày; năng lực ngôn ngữ
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 1
- HS viết đoạn văn.-> đọc trước lớp -> GV nhận xét
* Đoạn mở bài:
Mời bạn đến thăm trường tôi - ngôi trường be bé, nằm
ở giữa cánh đồng xanh - ngôi trường thân yêu, mái nhà
chung của chúng tôi
* Đoạn kết bài:
các ý, các ý còn chồng lẫn lên nhau
- Nên nêu cấu tạo trong vì đó
là phần quan trọng nhất của cây bút
* Ghi nhớ: Sgk/
II Luyện tập Bài tập 1:
Trang 17Trường tơi như thế đĩ: giản dị, khiêm nhường mà xiết
bao gắn bĩ Chúng tơi yêu quý vơ cùng ngơi trường
như yêu ngơi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm
về trường sẽ đi theo suốt cuộc đời
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2
GV gợi ý: Cĩ thể viết đoạn nhỏ theo các ý sau:
- Năm sinh, năm mất, quê quán và gia đình
- Đơi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp
- Vai trị và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại
quán và gia đình
- Đơi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp
- Vai trị và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại
Bài tập 3: Sách có bao
nhiêu bài? Mỗi bài có mấy phần? Mỗi phần có những nội dung gì?
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI :
- Sưu tầm một số đoạn văn thuộc các phương thức biểu đạt khác nhau để so sánh, đối chiếu, làm mẫu tự phân tích, nhận diện
- Gv nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh
- Viết đoạn văn thuyết minh theo chủ đề tự chọn
- Chuẩn bị cho tiết sau: Quê hương (Chú ý: đọc bài thơ và giải quyết các yêu cầu trong sgk.)
Tuần: 21 Ngày soạn: 05/01/2020
Tiết: 81 Ngày dạy: 06/ 01/2020
Trang 18Văn bản: QUÊ HƯƠNG
Giáo dục HS tình yêu quê hương, làng xĩm
4.Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ; năng lực cảm thụ văn học; năng lực tổnghợp khái quát
5 Tích hợp: Tiếng việt, Mơi trường, Biển đảo quê hương, Văn học, Tập làm văn, Mĩ
thuật, Âm nhạc, Địa lí
III CHUẨN BỊ:
+GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh về tác giả
+HS:
- Đọc kỹ văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần Đọc –hiểu văn bản trong SGK/18
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ nhớ rừng và cho biết tâm trạng của nhân vật trữ tình Qua hình tượng con hổ tác giả muốn nói lên điều gì?
3 Bài mới
Trang 19Giới thiệu bài:
“Quê hương, mỗi người chỉ một
Quê hương nếu ai đi xa không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người”
( Đỗ Trung Quân)
Lời bài ca quê hương làm ta nhớ tới một quê làng biểnmiền trung trung bộ từ hơn nửa thế kỉ nay đã in ấn trong thơ Tế Hanh và trong lòng bạn đọc yêu thơ
GV cho hs quan sát chân dung nhà thơ, cảnh làng biển
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm.
* Các năng lực: năng lực tự chủ, tự
học; năng lực giao tiếp; năng lực hợp
tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn
ngữ;.
- GV gọi HS đọc chú thích *
? Hãy nêu 1 vài nét chính về t/g và sự
nghiệp sáng tác của ơng?
- HS dựa vào SGK
? Bài thơ được tác giả sáng tác khi nào?
- Bài thơ sáng tác năm 1939 lúc nhà thơ
đang học ở Huế, rất nhớ nhà, nhớ quê
hương
? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ
? Phương thức biểu đạt chính của VB là
gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, hiểu
VB
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng
lực trình bày; năng lực ngơn ngữ; năng
1 Tác giả: Tế Hanh tên thật là Trần Tế
Hanh, sinh năm 1921 Quê ở Quảng Ngãi
2 Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1939
- Bài thơ rút trong tập"Nghẹn ngào"(1939),sau được in lại trong tập "Hoa niên"(1945)
- Thể thơ :8 chữ
II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN
Trang 20cảm xúc của tác giả đối với quê hương.
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hS đọc tiếp
- Chú ý các chú thích từ khó
? Dựa vào nội dung có thể chia bài thơ
thành mấy phần? - 4 phần:
+ Hai câu đầu: giới thiệu về quê hương
+ 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh
cá
+ 8 câu tiếp: Cảnh thuyền đánh cá trở về
+ 4 câu tiếp: Cảm xúc đối với quê
hương
* Hướng dẫn HS phân tích VB
- GV: Gọi HS đọc 2 đoạn đầu của bài
thơ
? Qua hai câu thơ đầu, em hình dung
được những gì về quê hương của nhà
thơ?
- Quê hương nhà thơ ở cửa sông gần
biển, người dân làm nghề chài lưới Đặc
điểm: nước bao vây
? Nhận xét về lời thơ?
- Lời giới thiệu bình dị, chân thật như
bản chất người dân làng chài quê ông
vậy
? Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh
cá được tác giả giới thiệu vào thời điểm
nào? Em thấy thời tiết lúc này như thế
nào?
- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Thời tiết đẹp: Sớm mai hồng => đằng
đông ráng đỏ báo hiệu một ngày trời yên
biển lặng “trời trong” =>ít mây, gió nhẹ
=> “biển lặng”, thiên nhiên tươi đẹp, lý
tưởng cho những ai làm nghề chài lưới
Trang 21? Cảnh như vậy còn con người được giới
thiệu như thế nào? Chiếc thuyền ra khơi
với khí thế ra sao?
- Con người: Trai tráng-> những người
khỏe khoắn, vạm vỡ, nhanh nhẹn, dũng
cảm
- Chiếc thuyền ra khơi: Hăng hái như
con tuấn mã, cánh buồm rướn thân ra góp
gió
? Để miêu tả cảnh ra khơi và diễn tả cánh
buồm tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng?
- So sánh: chiếc thuyền – con tuấn mã
cánh buồm – mảnh hồn làng
-> Cánh buồm trở nên thiêng liêng, nó là
linh hồn của người dân làng chài
? Em thấy cảnh ra khơi thể hiện điều gì?
Tất cả thể hiện nhịp sống tươi vui,
khoáng đạt, hăng say lao động của người
dân chài
CHuyển ý: Cảnh đó hứa hẹn một ngày trở
về như thế nào ta qua phần hai
? Theo dõi 8 câu thơ tiếp theo và cho biết
cảnh đó được miêu tả như thế nào? Chi
tiết nào thể hiện điều đó?
- Rộn ràng, đông đúc Ồn ào, tấp nập->
Từ láy gợi tả
? Cảnh ồn ào, tấp nập kèm với tâm niệm
“Nhờ ơn…” cho thấy cuộc sống nơi đây
như thế nào?
- Nhiều niềm vui nhưng cũng lắm lo
toan
? Hình ảnh những con cá và dân chài lưới
được miêu tả như thế nào? biện pháp
nghệ thuật được sd?
- Cá tươi ngon, thân bạc trắng
- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
- So sánh-> Cảnh tươi sáng đầy ắp niềm
vui và khí thế
2 Cảnh thuyền cá về bến
- Không khí vui vẻ, rộn ràng
Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe
- Hình ảnh ng dân chài: Dân chài lưới làn
Trang 22-> Đối lập
Giảng: Cảnh vui vẻ tấp nập nhưng chứa
đựng những vất vả, lo toan đĩ khơng thể
dấu được, khơng dễ dàng và chẳng đơn
giản chút nào để cĩ được những con cá
tươi ngon Hình ảnh dân chài vừa chân
thực vừa lãng mạn, họ mang vẻ đẹp và sự
sống nồng nhiệt của biển cả
?Hai câu thơ tả con thuyền
nằm im trên bến gợi cho em
cảm xúc gì?
Gv nói thêm: 2 câu thơ tả
con thuyền nằm im trên bến
sau chuyến đi dài gợi cho ta
nhớ đến câu thơ của
Nguyễn Trãi, trong bến đò
đầu xuân trại
“ Con thuyền trên bến suốt
ngày ngởi”
- Từ đó, em cảm nhận được
vẻ đẹp nào trong tâm hồn
người viết lên những lời thơ
trên?
- Tâm hồn tác giả:
+ Yêu quê hương
+ Nhạy cảm tinh tế
? Qua phân tích em hãy nêu suy nghĩ của
em về về cảnh thuyền về bến?
? Những hình ảnh đĩ khơng thể mờ, để
khi xa cách vẫn luơn tưởng nhớ và tác giả
đã nhớ những gì?
- Nước xanh, cá bạc chiếc buồm vơi,
thống con thuyền
Trang 23nơi người xa cách đĩ là ở đâu? - Miền
biển
? Vậy em cĩ những nhận xét gì về từ ngữ
được dùng ở đoạn này?
GV: Bằng những từ “lịng tơi luơn tưởng
nhớ” cho ta thấy phần nào về tình cảm
của tác giả đối với quê hương miền biển
dấu yêu của mình
* Năng lực: tổng kết khái quát, cảm
thụ văn học, năng lực giao tiếp, ngơn
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình
yêu tha thiết đối với quê hương làng biển
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- GV nhắc lại nội dung cần nắm của tiết học
- Nắm vững nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Khi con tu hú
Trang 24Tuần: 21 Ngày soạn: 05/ 01/2020
Tiết: 82 Ngày dạy: 08//01/2020
Văn bản: KHI CON TU HÚ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
1.Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, quý trọng tự do, biết ơn người chiến sĩ cách mạng
4.Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ; năng lực cảm thụ văn học; năng lực tổnghợp khái quát
5 Tích hợp: Tiếng việt, Mơi trường, Văn học, Tập làm văn, Mĩ thuật, Âm nhạc, Địa lí,
- Trả lời các câu hỏi SGK/20 (phần Đọc –hiểu văn bản )
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 251 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương của Tế Hanh Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình ? vì sao ?
Gợi ý : Bài thơ tả cảnh thiên nhiên- sinh hoạt nhưng vẫn
là bài thơ trữ tình biểu cảm, cảm xúc nỗi nhớ làng quê biển vẫn tràn ngập tâm hồn trữ tình
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Tu hú đẻ nhờ, tu hú là chú bồ các, bồ
các là bác chim ri tu hú kêu báo hiệu mùa hè- mùa vải chín đã tới Trong bài thơ của Tố Hữu, tiếng chim tu hú
ngoài báo hiệu mùa hè, còn tác động như thế nào đến tâm trạng của người tù trẻ tuổi Để hiểu rõ cô trò ta
cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về tác gỉa, tác phẩm.
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực hợp
tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ.
- GV gọi HS đọc chú thích *
? Hãy nĩi tĩm tắt về cuộc đời và sáng tác của ơng?
- HS dựa vào SGK trả lời
? Hồn cảnh sáng tác bài thơ?
- Bài thơ được sáng tác 1939 khi t/g bị giam ở nhà
lao Thừa phủ, in trong tập thơ "Từ ấy"
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì?
- Thơ lục bát
? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Miêu tả và biểu cảm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, hiểu VB.
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực hợp
tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ;
năng lực cảm thụ văn học; năng lực tổng hợp
khái quát.
- GV hướng dẫn HS đọc VB: 6 câu đầu: giọng vui
I VÀI NÉT VỀ TÁC GỈA, TÁC PHẨM
1 Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002) quê ở Thừa Thiên Huế
- Ơng giác ngộ lí tưởng cách mạng
từ rất sớm, ơng được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng V.Nam
2 Tác phẩm: Bài thơ được sáng
tác 1939 in trong tập thơ "Từ ấy"
• Thể thơ: lục bát
II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN
Trang 26tươi, náo nức, phấn chấn 4 câu sau giọng bực bôi,
+ P1: 6 câu đầu -> Cảnh đất trời vào hè trong tâm
tưởng của nhà thơ
+ P2: 4 câu cuối-> Tâm trạng của người tù cách
mạng
* Hướng dẫn HS phân tích VB.
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?
- Là một mệnh đề phụ, chưa là câu gây sự chú ý:
Tiếng chim: tín hiệu của sự sống , mùa hè
? Tiếng chim tu hú đã thức dậy điều gì trong tâm
hồn người chiến sĩ trẻ lần đầu tiên bị tù ngục?
- Khung cảnh mùa hè bên ngoài xà lim
- Gọi HS đọc lại 6 câu thơ đầu.
? Cảnh mùa hè được gợi lên qua những chi tiết
nào?
- Tiếng chim tu hú, lúa chín, trái cây ngọt, tiếng
ve, bắp vàng hạt, nắng đào, trời xanh, diều sáo
? Tu hú là loài chim ntn? Tiếng chim tu hú ở đây có
ý nghĩa gì?
- HS dựa vào ghi nhớ để giải thích
- Tiếng chim tu hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt
nhịp cho mùa hè
? Em có nhận xét gì về mùa hè trong tâm tưởng của
nhà thơ qua những chi tiết trên?(âm thanh, màu
sắc)
- Một mùa hè rộn ràng, tràn đầy nhựa sống, rực rỡ
sắc màu.-> Sự cảm nhận tinh tế của một tâm hồn
trẻ trung yêu đời nhưng đang mất tự do
? Nghệ thuật tác giả sử dụng trong khổ thơ này?
- Từ ngữ chọn lọc, chi tiết đặc sắc: những đéng từ
mạnh mẽ: dậy, lộn nhào Những tính từ chín, ngọt,
đầy, rộng, cao để diễn tả sự hoạt động, sự căng đầy
1 Cảnh đất trời vào hè trong tâm tưởng của nhà thơ.
- Tiếng chim tu hú, lúa chín, tráicây ngọt, tiếng ve, bắp vàng hạt,nắng đào, trời xanh, diều sáo
- Rộn rã âm thanh: tu hú, tiếng ve
- Rực rỡ sắc màu: màu vàng củabắp, màu hồng của nắng
- Mọi vật luôn chuyển động: lúa,trái cây đang chin
- Không gian cao rộng: bầu trời-> Một mùa hè tràn đầy sinh lực
+ Nghệ thuật: liệt kê, sử dụng nhiều
ĐT, TT, tương phản đối lập
2 Tâm trạng của người tù cách
Trang 27nhựa sống của mùa hè Bầu trời được mở rộng và
cao thêm những cánh diều được tự do bay lượn Tất
cả tạo ra sự đối lập với không gian chật hẹp trong
phòng giam
- Gọi HS đọc 4 câu còn lại
? Tác giả miêu tả cảnh vào hè có phải là cảnh được
nhìn thấy trực tiếp hay không? Câu thơ nào cho
biết điều đó?
- Tác giả đang ở trong tù không nhìn thấy trực tiếp
cảnh vào hè mà miêu tả theo trí tượng tượng
"Ta nghe hè dậy bên lòng".
? Tâm trạng của người tù được diễn tả qua những
từ ngữ nào? Nhận xét cách dùng từ của tác giả?
- Đạp tan phòng, ôi! ngột, chết uất thôi.-> động từ
? Mở đầu và cuối bài thơ đều có tiếng chim tu hú
kêu, em thấy tâm trạng của ng tù khi nghe tiếng tu
hú ở 2 thời điểm này ntn? Giải thích vì sao?
- Tâm trạng của ng tù khi nghe tiếng chim tu hú ở
2 thời điểm này rất khác nhau, vì:
+ Mở đầu là tâm trạng hòa hợp với sự sống mùa
hè, biểu hiện niềm say mê cuộc sống
+ Đoạn cuối là tâm trạng u uất, nôn nóng khao
khát tự do
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết VB
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực trình bày; năng lực ngôn
ngữ; năng lực tổng hợp khái quát.
? Hãy nêu những nét chính về ND, NT của bài thơ?
- HS dựa vào phần ghi nhớ trả lời
- Gọi HS đọc ghi nhớ -> HS đọc
mạng.
- Tiếng chim và âm thanh c/s tự dokhiến nhà thơ cảm nhận sâu sắc sựngột ngạt, uất ức
-> Niềm khao khát tự do cháybỏng, muốn phá tung xiềngxích"muốn đạp tan phòng"
2 Nội dung:
Bài thơ thể hiện lòng yêu đời , yêu
lí tưởng của người chiến sĩ cộngsản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ: Sgk/
Trang 284 HệễÙNG DAÃN Tệẽ HOẽC VAỉ CHUAÅN Bề BAỉI MễÙI:
- Hoùc thuoọc loứng baứi thụ vaứ laứm phaàn luyeọn taọp
- Liờn hệ một số bài thơ viết trong ngục tự của cỏc chiến sĩ cỏch mạng đó học trong chương trỡnh
- Chuaồn bũ cho tieỏt sau: Caõu nghi vaỏn(tiếp theo
Tuaàn: 21 Ngaứy soaùn: 05/01/2020
Tieỏt: 83 Ngaứy daùy: 09/01/2020
Tieỏng vieọt: CAÂU NGHI VAÁN (tieỏp theo)
Vận dụng kiến thức đó học về cõu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức học tập nghiờm tỳc.
4.Cỏc năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sỏng tạo; năng lực
hợp tỏc; năng lực trỡnh bày; năng lực ngụn ngữ; năng lực tổng hợp khỏi quỏt
5 Tớch hợp: Tiếng việt, Mụi trường, Văn học, Tập làm văn, DGCD ,Tư tưởng HCM III.CHUAÅN Bề:
- GV: Dửù kieỏn khaỷ naờng tớch hụùp : Phaàn vaờn qua 2 vb Queõ
hửụng , Khi con tu huự ; Taọp laứm vaờn qua baứi Thuyeỏt minh veàmoọt phửụng phaựp (caựch laứm) Baỷng phu.ù
- HS: ẹoùc, tỡm hieồu vaứ soaùn baứi
IV TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 oồn ủũnh toồ chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ : Theõự naứo laứ caõu nghi vaỏn ? Caõu nghi
vaỏn duứng ủeồ laứm gỡ ?
3 Baứi mụựi : Caõu vaờn cuừng nhử cuoọc ủụứi, cuoọc ủụứi luoõn
luoõn thay ủoồi thỡ caõu vaờn cuừng luoõn luoõn ủoồi thay ủeồ thửùchieọn chửực naờng dieón ủaùt chớnh xaực tụựi mửực tinh teỏ nhửừngcaỷm xuực , nhửừng taõm traùng voõ cuứng phong phuự, ủa daùng vaứ
Trang 29phức tạp của con người Vì thế, các em có thể gặp nhiềucâu văn có hình thức giống như một câu nghi vấn, nhưngtrên thực tế, nó lại không phải là một câu nghi vấn đíchthực Vậy câu nghi vấn còn chức năng nào khác Tiết họcnày sẽ trả lời cho câu hỏi đó
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG CƠ BẢN
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Những chức năng khác của câu nghi
vấn
(Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác;
năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ;
văn học; năng lực tổng hợp khái quát)
- GV gọi HS đọc đoạn trích -> HS đọc
*HSTL nhĩm:
+ N1,3: Trong những đoạn trích trên,
câu nào là câu nghi vấn?
a Những người muơn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
b Mày định nĩi cho cha mày nghe đấy
à?
c Cĩ biết khơng? Lính đâu? Sao bay
dám để cho nĩ chạy xồng xộc vào đây
như vậy? Khơng cịn phép tắc gì nữa à?
d Cả đoạn văn là một câu hỏi
e Con gái tơi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng
là nĩ, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
+ N2,4: C©u nghi vÊn trong
- GV cho VD: " Thơi đi, cĩ việc gì thì
bạn bè trong lớp bảo nhau chứ sao lại
nặng lời với nhau thế."
? VD cơ cho cĩ phải là câu nghi vấn
khơng? căn cứ vào đâu để nhận diện? nĩ
III Những chức năng khác của câu nghi vấn:
1 Xét VD:
* Các câu nghi vấn và chức năng:
a Những Hồn ở đâu bây giờ?-> Bộc lộ t/c, cảm xúc, sự tiếc nuối
b Mày định nĩi cho cha mày nghe đấy
à?-> hàm ý đe dọa
c Cĩ biết khơng? Lính đâu? Sao bay dám
để cho nĩ chạy xồng xộc vào đây như vậy? Khơng cịn phép tắc gì nữa à? -> hàm ý đe dọa
d Cả đoạn văn là một câu hỏi
-> Khẳng định
e Con gái tơi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là
nõ, cái con Mèo hay lục lọi ấy! -> Bộc lộ cảm xúc(thái độ ngạc nhiên)
* Dấu kết thúc câu: Cĩ thể kết thúc bằng
dấu chấm, chấm than, chấm lửng
* Ghi nhớ: Sgk/T22
Trang 30dùng để làm gì?
- Là câu nghi vấn, căn cứ vào từ "sao
lại"-> yêu cầu ra lệnh "thơi đi"
? Dựa vào các VD đã phân tích Hãy cho
biết trong trường hợp khơng dùng để hỏi
thì câu nghi vấn kết thúc bằng những dấu
học; năng lực giao tiếp; năng lực sáng
tạo; năng lực hợp tác; năng lực trình
bày; năng lực ngơn ngữ; năng lực tổng
hợp khái quát.
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 1
? Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu Hs thảo luận 3 phút
- Gọi Hs lên bảng làm bài
- GV Đánh giá- Cho điểm
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài 2
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu Hs thảo luận 3 phút
a cụ khơng phải lo xa quá thế
Khơng nên nhịn đĩi mà tiền để lại
II LUYỆN TẬP Bài tập 1:
a Con người đáng kính… ư?
Bộc lộ cảm xúc, tình cảm=>sự ngạc nhiên, ngây ngơ
b Trừ câu “Than ơi !”
phủ định, bộc lộ cảm xúc tiếc nuối
c Câu cầu khiến bộc lộ cảm xúc
d Phủ định bộc lộ cảm xúc
BÀI TẬP 2
a Câu nghi vấn
- Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi … lo liệu?+ Đặc điểm hình thức: có dấu? Từ nghi vấn: sao, gì
+ Tác dụng: cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ định
Có thể thay bằng các câu có ý nghĩa tương đương
- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà đểtiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không
Trang 31- Nhận xét đánh giá và cho điểm các tổ.
- Đọc yêu cầu bài tập 3
? Bài tập yêu cầu gì?
không có tiền để mà lo liệu
b Câu nghi vấn
- Cả đàn bị giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?+ Đặc điểm hình thức: có
dấu ?, cụm từ nghi vấn làm sao?
+ Tác dụng: tỏ ý băn khoăn,ngần ngại
+ thay bằng một câu có ý nghĩa tương đương
- Giao bò cho thằng bé không
ra người không ra ngợm ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c.- Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên khơng
cĩ tình mẫu tử? (khẳng định)-> Thảo mộc tự nhiên cĩ tình mẫu tử
d Dùng để hỏi-> khơng thể thay thế
Bài tập 3:
Đặt 2 câu nghi vấn theo yêu cầu:
a Bạn cĩ thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “hướng nghiệp” được khơng?
b Sao số chị Dậu lại khổ đến như thế?
4.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI.
- Tìm các văn bản đã học cĩ chứa câu nghi vấn được sử dụng với chức năng khác chức năng chính, phân tích tác dụng
- Chuẩn bị cho tiết sau: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
Tuần: 21 Ngày soạn: 05/01/2020
Tiết: 84 Ngày dạy: 10/01/2020
Trang 32Taọp laứm vaờn: THUYEÁT MINH VEÀ MOÄT PHệễNG
PHAÙP (caựch laứm)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh
- Nắm được cỏch làm bài văn thuyết minh về một phương phỏp (cỏch làm)
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
1/ Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tượng được giớ thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cỏch làm bài văn thuyết minh
- Mục đớch, yờu cầu, cỏch quan sỏt và cỏch làm bài văn thuyết minh về một phương phỏp(cỏch làm)
2/ Kĩ năng :
- Quan sỏt đối tượng cần thuyết minh: một phương phỏp (cỏch làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yờu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh
về một cỏch thức, phương phỏp, cỏch làm cú độ dài 300 chữ
3/ Thái độ : Giáo dục HS có ý thức học tập.
4.Cỏc năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sỏng tạo; năng lực
hợp tỏc; năng lực trỡnh bày; năng lực ngụn ngữ; năng lực tổng hợp khỏi quỏt
5 Tớch hợp: Tiếng việt, Mụi trường, Tập làm văn, sinh hoc, văn húa dõn gian,
III/ CHUAÅN Bề :
- GV: - Thaày vaứ troứ cuứng sửu taàm moọt soỏ taùp chớ, baựo : khoa
hoùc vaứ ủụứi soỏng , Aờn uoỏng
- HS: ẹoùc, tỡm hieồu vaứ soaùn baứi
IV/ TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1.Ổ n ủũnh toồ chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ : Khi laứm baứi vaờn thuyeỏt minh caàn xaực
ủũnh ủửụùc ủieàu gỡ ? Khi vieỏt ủoaùn vaờn caàn trỡnh baứy ntn? Caực
yự cuỷa ủoaùn vaờn ủửụùc saộp xeỏp ra sao ?
3 Baứi mụựi :
Giụựi thiệu baứi: caực tieỏt trửụực ta ủaừ thuyeỏt minh veà moọt
theồ loaùi vaờn hoùc, moọt ủoà duứng, ủoà vaọt, dửùa vaứo caỏu taùo, coõng duùng cuỷa noự, baứi naứy hoùc caựch thuyeỏt minh veà moọt phửụng phaựp, caựch laứm…
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Giới thiệu một
phương phỏp (cỏch làm):
*Cỏc năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
I Giới thiệu một phương phỏp (cỏch làm)
1 Tỡm hiểu cỏc văn bản
Trang 33lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực trình
bày; năng lực ngôn ngữ; năng lực tổng hợp khái
quát.
- Gọi 2 HS đọc 2 văn bản trong SGK/24,25
? Văn bản hướng dẫn cách làm đồ chơi gì?
theo Phần này được trình bày theo trình tự 5
bước: Cách tạo thân; đâud; chân; quả bóng; làm
mũ
? Phần nguyên vật liệu và phần yêu cầu thành
phẩm có cần thiết hay không? Vì sao?
+ Hai phần cũng rất cần thiết, vì:
- Nguyên vật liệu: Nêu ra để có điều kiện tiến
hành chế tác sản phẩm, có chuẩn bị nguyên vật
liệu mới có thể tiến hành chế biến, chế tạo được
- Yêu cầu thành phẩm rất cần thiết, giúp người
làm so sánh, điều chỉnh, sửa chữa sản phẩm
? Trong vbản thuyết minh trên, có thể bổ sung điều
gì?
- Bổ sung số lượng cụ thể của nguyên liệu
- Y/c HS quan sát VB (b)
? VBTM hướng dẫn làm gì?
- Nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
? VB này có mấy nội dung? Đó là những nội dung
gì?
- Gồm 3 nội dung
+ Nguyên liệu
a Cách làm đồ chơi "em bé đá bóng đá bóng" bằng quả khô
- VBTM kiểu trên gồm 3 phần: + Nguyên vật liệu
+ Cách làm (quan trọng nhất) + Yêu cầu thành phẩm
Phần Cách làm có vai trò nhất nênđược trình bày đầy đủ, tỉ mỉ về cáchlàm
- Phần nguyên vật liệu và phần yêu cầu thành phẩm cũng rất cần thiết
b.Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc.
Trang 34+ Cách làm.
+ Yêu cầu thành phẩm(hương vị, màu sắc)
? Phần giới thiệu nguyên vật liệu có gì khác với
VB(a)
- Ngoài việc giới thiệu nguyên vật liệu còn thêm
phần định lượng bao nhiêu củ quả, gam, kg tùy
theo số bát đĩa, mâm, người ăn
? Phần cách làm có gì đáng chú ý so với VB trên?
- Phần cách làm này chú ý đến trình tự trước, sau,
thời gian của mỗi bước
Em có nhận xét gì về thông tin trong văn bản trên?
Cách trình bày?
? Ta có thể trình bày ngược lại được không?
- Không, phải làm lần lượt theo trình tự không
được phép thay đổi tùy tiện
? Vậy khi thuyết minh 1 phương pháp (cách làm)
cần chú ý điều gì?
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực hợp
tác; năng lực trình bày; năng lực ngôn ngữ;
- GV hướng dẫn hs làm bài tập
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài 1 Bài tập yêu cầu gì?
- Hãy tự chọn 1 đồ chơi quen thuộc và lập dàn
bài về cách làm, cách chơi
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm
Bước 1: Nêu 1 đề bài: TM một trò chơi thông
dụng của trẻ em.(cụ thể là trò chơi nào?)
Bước 2: Cách lập dàn bài theo 3 phần:
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2.
a.Giới thiệu cách làm đồ chơi
*MB: Giới thiệu cách làm sản phẩmcần làm, cách chơi
*TB: Trình bày cách làm theo trình tự
-Chuẩn bị nguyên liệu
-Tiền hành
- Thành phẩm
*KB: Thái độ, lời nhận xét hay kinhngiệm trao đổi, đề nghị
b Giới thiệu trò chơi
* MB: Giới thiệu khái quát tròchơi
* TB: Phải có các mục:
- Số người chơi, dụng cụ chơi
- Cách chơi, (luật chơi), thế nào làthắng thua, phạm luật
- Yêu cầu đối với trò chơi
* KB: ý nghĩa của trò chơi
Trang 35nhanh được tác giả làm nổi bật bằng những
phương pháp nào?
- Phương pháp dùng số liệu
Bài tập 2:
4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI.
- Khi trình bày một cách làm hay một phương pháp ta cần chú ý những gì?
- Sưu tầm bài văn thuyết minh về một phương pháp, cách làm trong một số báo, tạp chí
- Chuẩn bị bài mới: Tức cảnh Pác Bó
Tuần: 22 Ngày soạn: 12/01/2020
Tiết: 85 Ngày dạy: 14/01/2020
Văn bản: TỨC CẢNH PÁC
BÓ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biẻu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
2.Kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ: Bồi dưỡng lịng kính yêu Bác Hồ, học tập những phẩm chất cao đẹp của vị
lãnh tụ vĩ đại
4.Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ; năng lực tổng hợp khái quát, năng lực cảm thụ văn học
5 Tích hợp: Tiếng việt, Mơi trường, Tập làm văn, Địa lí, Lịch Sử, Tư tưởng HCM, Âm
nhạc, Mĩ thuật
Trang 36III/ CHU Ẩ N B Ị :
GV: - Đọc kỹ SGK, SGV,Chuẩn KT- KN và các sách tham khảo tìm thêm tư liệu về
cuộc đời hoạt động CM của Bác
- Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
HS: - Đọc kỹ SGK và các sách tham khảo.
- Trả lời tốt các câu hỏi SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tình hình lớp:.
-Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi:
- Đọc thuộc lịng bài thơ “ Khi con tu hú”
-Thơ là tiếng nĩi tâm hồn của nhà thơ Bài thơ “Khi con tu hú” cho ta thấy gì về tâm
hồn thơ Tố Hữu ?
*Gợi ý trả lời:
Bài thơ lục bát giản dị,tha thiết,thể hiện sâu sắc lịng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự
do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Sau 30 năm bơn ba khắp năm châu bốn bể hoạt động cứu nước, tháng 2 – 1941, Nguyễn
Ái Quốc đã bí mật về nước để trực tiếp lãnh đạo CMVN Những ngày đầu, Bác sống trong hang Pác Bĩ, điều kiện sinh hoạt rất gian khổ, nhưng Bác vẫn rất vui Bác vui vì sau bao nhiêu năm trời phải xa nước, nay được trở về sống trên mảnh đất Tổ quốc, lãnh đạo cách mạng Chúng ta sẽ tìm hiểu vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong hồn cảnh ấy qua bàihọc hơm nay
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
vài nét về tác gỉa, tác phẩm
- GV gọi HS đọc chú thích *
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực sáng tạo; năng lực hợp
tác; năng lực trình bày; năng lực ngơn ngữ;
năng lực tổng hợp khái quát, năng lực cảm thụ
văn học
? Dựa vào những hiểu biết của em và phần chú
thích * / sgk em hãy trình bày những nét chính về
I VÀI NÉT VỀ TÁC GỈA, TÁC PHẨM
1 Tác giả:
- Hồ CHí Minh (1890 – 1969 )
Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
VN, danh nhân văn hĩa thế giới,anh hùng giải phĩng dân tộc
Trang 37tác giả ?
- Hồ Chí Minh(1890-1969) Quê ở Nam
Đàn-Nghệ An Người là vị lãnh tụ vĩ đại, là nhà văn,
nhà thơ lớn của dân tộc
? Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Bài thơ được sáng tác năm 1941 khi Bác hoạt
động ở hang Pác Pó
? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, hiểu VB.
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực trình
bày; năng lực ngôn ngữ; năng lực tổng hợp khái
quát, năng lực cảm thụ văn học.
- GV hướng dẫn HS đọc VB: Đọc giọng vui tươi,
hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thoải mái, nhịp thơ 4 / 3
+ Khai: giới thiệu sự vật, sự việc
+ Thừa: miêu tả sự vật, sự việc
+ Chuyển: chuyển ý bài thơ
+ Hợp: tư tưởng của bài thơ
C2: - 2 phần:
+ 3 câu đầu: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
+ Câu cuối: Cảm nghĩ của Bac
- Có nhiều cách để phân tích bài thơ, ở bài này ta
? Phân tích phép đối? Tác dụng?(gơi ý: NT đối
cho thấy nếp sống sinh hoạt của Bác ntn)
- Thời gian: sáng- tối
2 Tác phẩm: Sáng tác 2/1941
- Thể loại: Tứ tuyệt.
II ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN
1.Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
+ Sáng ra bờ suối, tối vào hang
- Phép đối -> khái quát công việcmỗi ngày của Bác khá đều đặn thưthái
Trang 38- Không gian:bờ suối, hang.
- Hành động: ra- vào
-> Câu thơ cân đối, nhịp nhàng, chặt chẽ.-> Bác
sống ung dung, đều đặn, gắn bó với thiên nhiên
? Câu 2 nói về việc gì trong sinh hoạt của Bác?
- Việc ăn uống của B ở hang Pác Bó
* HSTL nhóm (1phút ) : 2 bàn / nhóm
- GV gợi ý : Có 3 cách hiểu:
+ Lúc nào cũng có, cũng sẵn, không thiếu (cháo
bẹ,rau)
+ Tuy hoàn cảnh vật chất thiếu thốn, gian khổ
như vậy nhưng tinh thần của Bác lúc nào cũng sẵn
sàng, chấp nhận, khắc phục và vượt qua
+ Kết hợp cả 2 cách hiểu trên: Vừa nói cái hiện
thực gian khổ vừa nói cái tinh thần, tâm hồn vui
tươi, sảng khoái của người chiến sĩ CM
Em chọn ý kiến nào ? Vì sao?
- Theo cách hiểu thứ nhất, bởi vì cách hiểu này
phù hợp với giọng điệu của bài thơ
Săn về thường chén thịt rừng quay"
?T/g sd nghệ thuật gì trong câu thơ thứ 3? Phân
tích và nêu tác dụng của NT đó?
- Từ láy tạo hình và gợi cảm
- Đối thanh, đối ý: ĐK làm việc tạm bợ (bàn đá
chông chênh) - ND công việc quan trọng (dịch sử
Đảng)
-> Câu thơ khỏe khoắn, mạnh mẽ-> h/a ng chiến
sĩ chân thực vừa sống động-> tầm vóc lớn lao, tư
thế uy nghi, lồng lộng
+ Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
- Thức ăn đơn sơ giản dị
-> Bác sống hòa hợp với thiênnhiên đất nước, với ng lđ nghèo
+ Bàn đá chông chênh dịch sửĐảng
- Đối thanh, đối ý Từ láy tạo hình
Trang 39? Cả 3 câu thơ đều nói lên điều gì ?
? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của câu thơ,
bài thơ - Câu thơ kết đọng ở từ “ sang”, có thể
coi là chữ “thần” là “nhãn tự” đã kết tinh toả sáng
tinh thần toàn bài
? Giải thích các ý nghĩa của từ “ sang” ?
- Sang là sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp đẽ, là
cảm giác hài lòng, vui thích
? Em hiểu cái sang của cuộc đời cách mạng trong
bài thơ này là gì?
- Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần, không
bị khó khăn gian khổ, thiếu thốn khuất phục->
Sang trong sự giàu có của một nhà thơ gắn bó với
thiên nhiên
? Câu thơ cuối thể hiện tinh thần gì của Bác ?
=> Bác luôn lạc quan tin tưởng vào sự nghiệp cách
mạng mà người theo đuổi
? Em hãy cho biết “ thú lâm tuyền” ở người xưa
và ở Bác có gì khác nhau ?
- “Thú lâm tuyền” là vui với cảnh nghèo, cái
nghèo nhưng thanh tao, trong sạch, sống hoà với
thiên nhiên nơi rừng núi, xa lánh cuộc đời trần tục
bon chen danh lợi Bác cũng mang trong mình
truyền thống ấy của cha ông từ Nguyễn Trãi đến
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến
“Đời ẩn sĩ non cao làm bạn hữu
Núi rừng khuya huyền dịu một vầng trăng”
-> Hoà hợp với thiên nhiên nhưng Bác không bị
lấn át hay hoà tan trong thiên nhiên mà tích cực
nhập thế hành động để giúp đời giúp nước
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết VB.
*Các năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng
lực giao tiếp; năng lực trình bày; năng lực ngôn
ngữ; năng lực tổng hợp khái quát
? Khái quát lại ND, NT cơ bản của toàn bộ đoạn
trích?
2 Cảm nghĩ của Bác
Lời nhận xét thể hiện tinh thần lạcquan, yêu đời và bộc lộ tâm trạngvui sướng vì được cống hiến chodân cho nước
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Có tính chất ngắn gọn, hàm xúc
- Kết hợp hiện đại và cổ điển
- Lời thơ bình dị pha giọng vui đùahóm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ
và sâu sắc
2 Nội dung:
Trang 40? Em hóy nhắc lại giỏ trị nghệ thuật và nội dung
của bài thơ ?
V HệễÙNG DAÃN Tệẽ HOẽC BAỉI VAỉ CHUAÅN Bề BAỉI MễÙI.
- Hoùc thuoọc loứng baứi thụ: quan nieọm soỏng, nieàm vui thớch thửùc sửù thuự vui laõm tuyeàn cuỷa Baực Quan nieọm aỏy ủửụùc hieồu nhử theỏ naứo?
- So sỏnh, đối chiếu hỡnh thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn
- Soaùn baứi mụựi.Caõu caàu khieỏn
Tuaàn: 22 Ngaứy soaùn: 12/01/2020
Tieỏt: 86 Ngaứy daùy: 15/01/2020
Tieỏng vieọt: CAÂU CAÀU KHIEÁN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu cầu khiến
- Biết sử dụng cõu cầu khiến phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kỹ năng
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ
- Học tập nghiêm túc có ý thức sử dụng nói và viết câu cầu khiến
4.Cỏc năng lực: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp; năng lực sỏng tạo; năng lực
hợp tỏc; năng lực trỡnh bày; năng lực ngụn ngữ; năng lực tổng hợp khỏi quỏt