Tiết 1,2 Trường THCS NGUYỄN DU Năm học 2022 – 2023 Bài 1: Tôi đi học ( Thanh Tịnh) Bài 2: Trong lòng mẹ Bài 3: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Bài 4: Bố cục văn bản Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tôi đi học’’ và “Trong lòng mẹ’’ tích hợp tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 05/09/2022
Tiết:1,2 Ngày dạy: 05-10/09/2022
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu
tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ :
- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ
4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học, phân tích,
khái quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp
- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở-sách và sự chuẩn bị của học sinh về bài học.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài GV dành cho HS 1’ nhớ lại kỉ niệm đầu tiên đi học của các em.
GV gọi 1 hoặc 2 HS nói lại cảm giác đó
GV: Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trò thường khắc giữ lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiên Và hôm nay các em sẽ
Trang 2gặp lại những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng một thời ấy qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh.
- HS dựa vào phần chú thích * để trả lời
? Em hãy cho biết xuất xứ của văn bản?
Thể loại văn bản?
Giảng: Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn
chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình
cảm êm dịu, trong trẻo.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản.
(Năng lực trình bày, giao tiếp Năng lực
nhận biết Năng lực nhận biết, trình bày)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
? Có những nhân vật nào được kể lại trong
truyện ngắn này? Ai là nhân vật trung
tâm? Vì sao?
- Nhân vật trung tâm: Tôi
-> được kể lại nhiều lần, mọi sự việc đều
được kể từ cảm nhận của nhân vật tôi
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường được
kể theo trình tự nào? Tương ứng với trình
tự ấy là những đoạn nào của văn bản?
- Trình tự thời gian, không gian
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trên đường
- Hoàn cảnh ra đời:Truyện ngắn Tôi đi
học in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm1941
- Thể loại: truyện ngắn.
II Đọc, hiểu văn bản:
Trang 3
“Năng lực giao tiếp và hợp tác Năng lực
trình bày, thu thập và xử lí thông tin
Năng lực nhận biết, trình bày Năng lực
tự giải quyết vấn đề Năng lực đánh giá,
trình bày Năng lực tổng hợp , đánh giá”
? Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân
vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ
thể nào?
HS: trả lời -> GV chốt
? Vì sao thời gian và không gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
HS : Tự bộc lộ
GV: định hướng
? Trong những cảm nhận mới mẻ trên con
đường làng tới trường, nhân vật tôi đã bộc
lộ đức tính gì của mình?
? TL đôi bạn: Chi tiết: Tôi không lội qua
sông thả diều như thằng Quý và không đi
ra đồng thả diều như thắng Sơn nữa có ý
nghĩa gì?
HS : Tự bộc lộ -> GV: định hướng
- Chuyển sang TIẾT 2:
? Cảnh trước sân trường làng Mỹ Lí lưu
lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
? Khi chưa đi học"tôi" cảm nhận ngôi
trường ntn so với lần đầu tới trường?
? T/g sd nghệ thuật gì ở đoạn văn này?
T/d?
- Nghệ thuật so sánh-> diễn tả cảm xúc
trang nghiêm về mái trường
? Khi hồi trống trường vang lên và khi
nghe gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé
như thế nào?
-HS tình bày
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân vật
tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?
- HS: Bắt đầu bước vào một thế giới của
riêng mình, không còn có mẹ bên cạnh
GV: Đây là cảm giác thật vì cậu bé 1 mình
phải bước vào 1 thế giới khác, phải tự
- Thời gian: buổi sáng cuối thu
- Không gian: trên con đường dài vàhẹp
- Đó là nơi quen thuộc, gần gũi, gắnliền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉniệm lần đầu cắp sách đến trường
- Giàu cảm xúc, yêu học, yêu bạn bè,yêu mái trường và yêu quê hương
-> Cảm thấy có sự thay đổi lớn tronglòng mình
2 Khi đứng giữa sân trường.
- Thấy rất đông người, người nào cũngđẹp
- So sánh lớp học với đình làng (nơi thờcúng tế lễ linh thiêng)
-> diễn tả cảm xúc trang nghiêm của
"tôi" về mái trường
- nghe gọi đến tên: tự nhiên giật mình,lúng túng
- Hồi hộp, lo lắng, sợ sệt -> khóc
-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lítrẻ thơ
Trang 4? Tại sao nhõn vật tụi lại cú cảm nhận như
vậy?
-> ý thức được những thứ đú sẽ gắn bú
thõn thiết với mỡnh
? Hóy đọc đoạn “ Một con đỏnh vần
đọc” Chi tiết ấy cú ý nghĩa gỡ?
- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn giàu sức gợi
- Tất cả vỡ tương lai con trẻ
-> Đú là mụi trường giỏo dục ấm ỏp, là
một nguồn nuụi dưỡng cỏc em trưởng
- Truyện đậm chất trữ tỡnh, hầu như khụng
cú cốt truyện, đú là tỡnh huống truyện
khụng cú truyện, nhưng chất thơ của
truyện đó lay động được tỡnh cảm của mọi
người
? Em học tập được gỡ từ nghệ thuật kể
chuyện của nhà văn Thanh Tịnh trong
truyện ngắn Tụi đi học?
( Muốn kể chuyện hay cần cú nhiều kỉ
niệm đẹp và giàu cảm xỳc).
? Theo em, truyện ngắn này cú ý nghĩa gỡ?
Buổi tựu trường đầu tiờn sẽ mói khụng
thể nào quờn trong kớ ức của nhà văn
Thanh Tịnh.
- Học sinh đọc ghi nhớ( sgk/9)
Hoạt động 5: Luyện tập:
“năng lực vận dụng kiến thức”
? Hóy nhớ lại và kể lại cảm xỳc của chớnh
mỡnh vào lỳc này, trong ngày đầu tiờn đi
- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn giàu sức gợi
- Sự ngộ nghĩnh đỏng yờu của chỳ bộlần đầu đến trường
- Mọi người đó dành những tỡnh cảmđẹp đẽ nhất cho trẻ thơ
- Tất cả vỡ tương lai con trẻ
2 Nội dung:
-Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ,
ấm áp nh còn tơi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầu tiên cắp sách đi học.
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả, qua đó thấy
đợc tình cảm đối với ngời mẹ, với thầy cô, với bạn bè của tác giả.
* Ghi nhớ: SGK/
IV/ Luyện tập:
Phỏt biểu cảm nghĩ của em về dũng cảm xỳc lần đầu tiờn đến trường?
Trang 54.Củng cố dặn dò, hướng dẫn về nhà
- Về nhà: Đoc lại văn bản, nắm vững giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất
- Soạn bài: Trong lòng mẹ cho tiết sau
+ Xem trước phần bài tập
-Tiết: 3,4 Ngày soạn: 05/09/2022
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1.Kiến thức :
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện , n/v, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của n/v
- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác không thể làm
khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng , thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ:
Thông cảm, chia sẻ với những nỗi bất hạnh của bé Hồng Ủng hộ tình mẫu tử, căm
ghét cổ tục lạc hậu
4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,
nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, lịch sử, địa lý…
III/ CHUẨN BỊ :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , tài liệu tham khảo
- Học Sinh: Vở bài soạn,SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ?
Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới
trường ”?
Trang 63) Bài mới : Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương sâu nặng trong mỗi chúng ta
Chính vì vậy nó đã trở thành dề tài phổ biến của nhiều tác phẩm Một tác phẩm đặc sắc về đề tài đó là tác phẩm “Trong lòng mẹ”của nhà văn Nguyên Hồng.Tiết học…
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
của những người cùng khổ có nhiều sáng
tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ
GV: Thời thơ ấu đã trải qua nhiều cay đắng
trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm
tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động"
Những ngày thơ ấu"
- Ngòi bút của ông thường hướng đến
những cảnh đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá
- Hồi ký: thể văn ghi chép, kể lại những
biến cố đó xảy ra trong quá khứ mà tác giả
đồng thời là người kể, người tham gia hoặc
chứng kiến
? VB này sd phương thức biểu đạt nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn
chú ý giọng của bà cô
? Theo em bài này chia làm mấy đoạn? Nội
dung của từng đoạn?
2 phần: + P1: Từ đầu-> người ta hỏi đến
chứ: cuộc trò chuyện với bà cô
+ P2: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: Đoạn trích
Trong lòng mẹ là chương IV của tập
Trang 7văn bản
(Năng lực trình bày, thu thập và xử lí
thông tin Năng lực tổng hợp, đánh giá.
Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực
tự giải quyết vấn đề Năng lực sử dụng
kiến thức tiếng Việt để phân tích Năng
lực tự giải quyết vấn đề Năng lực hợp tác
nhóm, tổng hợp, đánh giá, trình bày Năng
? Nhân vật người cô hiện lên qua chi tiết, lời
nói điển hình nào?
- Cô tôi gọi tôi đến bên cười, hỏi:
+ Mày có vào TH không?
+ Mày dại quá chứ?
- Cô vẫn tươi cười kể
? Vì sao bé H cảm nhận trong lời nói những
ý nghĩ cay độc, những rắp tâm tanh bẩn?
- Vì trong lời nói của bà cô chứa đựng sự
giả dối, mỉa mai, hắt hủi, thậm chí độc ác
dành cho ng mẹ đáng thương của H
GV: Cô cười hỏi với một thái độ không phải
là lo lắng, nghiêm nghị, cũng không phải là
âu yếm Nét mặt bà cô luôn thay đổi xoắn
lấy đứa cháu
? Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô bé H là
ng ntn?
- Một con ng bản chất lạnh lùng, độc ác
CHUYỂN SANG TIẾT 2 :
? Khi nghe bà cô hỏi, bé H nghĩ ngay tới
điều gì?
? Bé H đã trả lời cô ntn?
- Nghĩ tới vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ
- "Không, cháu không muốn vào!"
? Vì sao H lại không muốn vào thăm mẹ?
- Muốn vào thăm mẹ nhưng trả lời không vì
thương mẹ và lòng kính trọng mẹ vì mẹ bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
GV: Đứa trẻ nào cũng muốn được ở bên
mẹ, được mẹ chăm sóc, H cũng mong điều
đó, cậu bé định trả lời có nhưng kịp nhận ra
sự giả dối của cô nên đã phản ứng hết sức
- Bà cô chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ
và đối thoại nhằm mđ riêng
- Qua cuộc gặp gỡ đối thoại ấy tínhcách tâm địa cuả bà hiện rõ qua từnglời nói, cử chỉ, nụ cười, thái độ
- Bà là một con ng lạnh lùng, độc ác,thâm hiểm
2 Tình yêu thương của bé H đối với mẹ.
a Những ý nghĩ cảm xúc của chú
bé khi trả lời cô.
- Nghĩ tới vẻ mặt và h/a của mẹ
- Muốn vào thăm mẹ nhưng trả lời
không vì thương mẹ - Chú đáp lại 1cách thông minh (không, nhất địnhcuối năm mẹ về) -> trong lòng đauđớn
- Cười dài trong tiếng khóc: thể hiện
sự kìm nén nỗi đau xót
-> Lời văn dồn dập với những h/a,động từ mạnh: vồ, cắn, nhai,nghiến
=>Tâm trạng đau đớn uất ức dâng lênđến cực điểm Chú giận giữ căm tức
vì những cổ tục đã đày đọa mẹ
Trang 8thông minh.
? Cảm xúc của bé H ntn sau câu hỏi thứ 2
của bà cô
- Lòng càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay
- Lòng đau đớn phẫn uất, nước mắt tôi chảy
? Nỗi đau đớn của bé H dâng lên đến cực
điểm khi bà cô cứ tươi cười kể chuyện thể
hiện qua câu nào?
- Nỗi đau đớn tăng lên(nước mắt chảy ròng
ròng ) nhất là 2 tiếng em bé xoắn chặt lấy
tâm can tôi
- Cô tôi chưa dứt câu cổ họng tôi… kì nát
vụn mới thôi
? Câu văn này có gì đặc biệt?
HS : - Sd phép so sánh Lời văn dồn dập
với những h/a, động từ mạnh: vồ, cắn, nhai,
nghiến-> nát vụn mới thôi.-> Nỗi đau cực
- Mẹ kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi
- Mẹ ko còm cõi, xơ xác quá như lời cô:
gương mặt…
Gv: N/v người mẹ được kể qua cái nhìn và
cảm xúc tràn ngập yêu thương của người
con Đó là người mẹ yêu con, can đảm, kiêu
hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai, cay độc
? Em có nhận xét gì về tiếng gọi "mợ
ơi"được lặp lại 3 lần của bé H?
HS-Tiếng gọi thảng thốt, bối rối
? Khi biết chính xác đó là mẹ mình, cảm
giác của bé Hồng ntn? thể hiện qua những
chi tiết nào?
- Sung sướng, hp(khi leo lên xe ríu cả chân
lại), cảm giác ấm áp
+ Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi,
đầu ngả vào
b Cảm giác khi ở trong lòng mẹ.
- H/a người mẹ hiện lên cụ thể, sinhđộng, gần gũi, hoàn hảo
- Tiếng gọi thảng thốt, bối rối "mợơi"-> Mừng tủi, xót xa, hi vọng
- Cảm giác sung sương khi được nằmtrong lòng mẹ, bao phiền muộn sầuđau tan biến hết
- Là 1 chú bé giàu t/c, giàu lòng tựtrọng
Trang 9+ Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ…
? Em có nhận xét gì về chú bé H?
? Qua đoạn trích, đặc biệt là đoạn cuối nổi
bật lên nội dung gì?
- HS độc lập trả lời
GV chốt : Đoạn trích TLM, đặc biệt là đoạn
cuối là bài ca chân thành và cảm động về
tình mẫu tử
? HSTL nhóm: Qua văn bản, hãy chứng
minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- HS thảo luận trả lời
GV: Chất trữ tình thấm đượm ở ND câu
chuyện, ở cảm xúc căm giận, xót xa và yêu
thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách
thể hiện giọng điệu lời văn
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn
- HSTL -> Đại diện nhóm trình bày
- GV hướng dẫn: Viết nhiều về phụ nữ và
nhi đồng
- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tình yêu
thương và thái độ nâng niu trân trọng
- Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực (dẫn chứng)
- Trân trọng vẻ đẹp, đức tính cao quý (dẫn
chứng).
- HS viết
Họat động V : Luyện Tập.
“Năng lực trình bày, vận dụng”
?Qua đoạn trích : Trong lòng mẹ , hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình?
?Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố : nghi
(ngờ), thực (ăn), ảo( không có thực), đoạn
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên , chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu
tả , biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả
- Khắc hoạ hình tượng nv bé Hồng với lời nói , hành động , tâm trạng sinh động , chân thực
2.Nội dun g
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảmkhông bao giờ vơi trong tâm hồn conngười
BT2:
Nghi : nghi can ,nghi hoặc, nghi kị
Trang 10Ảo : ảo ảnh, ảo giác
Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường
Trang 11Tuần: 2 Ngày soạn: 11/09/2022
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản(nói, viết) thống nhất về chủ đề
.- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân về chủ
đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
3 Thái độ :
- Học sinh có ý thức khi xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề của văn bản
4 Các năng lực: : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái
quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, môn sinh học, môn lịch sử, môi trường.
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở - sách và sự chuẩn bị của học sinh về bài học.
3 Bài mới:
Để cho người đọc, người nghe hiểu được sâu sắc nội dung văn bản nà đó thì ta cần
tuân thủ một yêu cầu cơ bản đó là bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Vậy chủ đề là
gì? Tính thống nhất về chủ đề biểu hiện như thế nào? …
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chủ đề của
văn bản.
(Năng lực nhận biết Năng lực trình bày,
và xử lí thông tin.Năng lực tổng hợp,
đánh giá)
I Khái niệm về chủ đề của văn bản:
* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường:
- Kỉ niệm trên đường cùng mẹ tớitrường Khi đứng trên sân trường, ởtrong lớp học
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ
Trang 12? Tác giả hồi tưởng lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời ấu thơ của mình?
- T/g nhớ lại tâm trạng, cảm xúc của mình
trong ngày đầu tiên đi học
? Từ hồi tưởng ấy, em cảm nhận được gì
về tâm trạng của nhân vật tôi?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên nỗi niềm bâng
khuâng, những rung cảm nhẹ nhàng trong
lòng t/g
? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?
- Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi
học nói lên những kỉ niệm của t/g về buổi
tựu trường đầu tiên?
- HS trình bày
? Em hãy tìm những câu văn nhắc đến kỉ
niệm của buổi tựu trường in sâu trong lòng
nhân vật“tôi„?
- Lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trường
- Hai quyển vở mới trên tay tôi bặm tay
ghì thật chặt
- Hằng năm cứ vào cuối thu khi lá ngoài
đường rụng nhiều là lòng tôi lại náo nức
những kỉ niệm
? Em hãy tìm những từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ của“tôi„ khi
đến trường và cùng bạn vào lớp học?
- Con đường quen thuộc thấy lạ, cảnh
vật đều thay đổi
- Thay đổi về hành vi: cố làm như một học
trò thực sự không chơi bời, nô đùa
- Cảm nhận về ngôi trường xinh xắn, oai
nghiêm như cái đình làng-> lo sợ
* Văn bản: Tôi đi học
- Nhan đề và các từ ngữ và các câuvăn viết về buổi tựu trường
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ,
bỡ ngỡ
- Tính thống nhất về chủ đề: Văn bảnphải tập trung biểu đạt,hướng đến mộtchủ đề đã được xác định, không xa rờihay lạc sang chủ đề khác
Trang 13tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất
về chủ đề văn bản?
Giảng: Để hiểu hoặc viết một VB cần xác
định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề
mục, trong quan hệ giữa các phần của VB
và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp
lại
? Qua tìm hiểu, em rút ra điều gì về nội
dung và hình thức?
-HS trình bày-> GV định hướng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
(Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài
tập)
GV chia nhóm cho HS thảo luận bài 1,2
Bài 1:
* Tính thống nhất về chủ đề văn bản:
a Căn cứ vào: Nhan đề văn bản
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,
tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với
cây cọ
b Các ý lớn của phần thân bài sắp xếp hợp
lí
c Hai câu trực tiếp nói về tình cảm gắn bó
của người dân sông Thao và rừng cọ:
+ Nội dung: đối tượng và vấn đề chính phải được xác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoay quanh nó + Hình thức: nhan đề, các phần , các
từ ngữ, hình ảnh của văn bản phải có
sự thống nhất, cùng xoay quanh chủ
đề và hướng về chủ đề.
* Ghi nhớ: SGK/12
III luyện tập:
Bài 2: Nên bỏ hai câu: b và d.
- Chứng minh luận điểm cần các ý ởcâu: a, c, e
IV 4 CỦNG CỐ,DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN VỂ NHÀ
- Làm bài tập thêm: Cho chủ đề: ý thức trách nhiệm môi trường trong việc bảo vệ của công Hãy viết một văn bản ngắn khoảng 10 dòng theo chủ đề trên Cần thể hiện tính thống nhất của chủ đề văn bản
- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Bố cục của văn bản , tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng :
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
Trang 14- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: giao tiếp theo bố cục của văn bản.
4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái
quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, lịch sử, hoá học, sinh học
III/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án , SGK , tài liệu tham khảo
- Học sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ôn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ? 3) Bài mới
Giới thiệu bài mới : Ở bài trước các em đã thấy được vai trò quan trọng của tính
thống nhất về chủ đề trong một văn bản Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản Đó là bố cục của văn bản
Hoạt động 1: ôn lại kiến thức bố cục VB
(Năng lực trình bày, thu thập và xử lí
thông tin Năng lực tự giải quyết vấn đề)
- Gọi HS đọc VB
? VB trên có thể chia làm mấy phần? Hãy
cho biết nhiệm vụ của từng phần?
HS: 3 phần: + Ông CVA danh lợi
+ Tiếp vào thăm
+ còn lại
? Phân tích mqh giữa các phần trong VB?
HS trả lời -> GV chốt
? Từ việc phân tích hãy cho biết một cách
khái quát bố cục VB gồm mấy phần? nhiệm
vụ của từng phần?
HS trình bày -> GV chốt
Hoạt động 2: hướng dẫn HS cách bố trí,
sắp xếp ND phần thân bài.
(Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực
trình bày, thu thập và xử lí thông tin Năng
lực tổng hợp, đánh giá)
? Phần thân bài VB Tôi đi học của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện nào? các sự kiện
ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
Năng lực trình bày, giao tiếp
- Kể về tâm trạng, cảm giác của n/v tôi từ
lúc trên đường cùng mẹ tới trường đến khi
vào lớp bắt đầu tiết học
P3: T/c của mọi người đối vớiông
-> Các phần gắn bó chặt chẽ vớinhau: phần trước là tiền đề chophần sau, phần sau nối tiếp phầntrước, các phần đều tập trung làm
- Các sự việc được sắp xếp theothứ tự tgian
2 Diễn biến tâm trạng của bé
Trang 15? VB "Trong lòng mẹ" của NH chủ yếu
trình bày diễn biến tâm trạng bé Hồng Hãy
chỉ ra nnhững diễn biến của tâm trạng cậu
bé trong phần thân bài?
- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực
độ những cổ tục đã đày đọa mẹ mình và khi
nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
- Niềm vui sướng cực độ khi được ở trong
lòng mẹ
? Khi tả người, loài vật, phong cảnh em sẽ
lần lượt m.tả theo trình nào? Hãy kể 1 số
trình tự thường gặp mà em biết?
HS: Miêu tả theo trình tự: từ xa-> gần,
sáng-trưa- chiều- tối; toàn thể- bộ phận
? Qua phân tích các bài tập, hãy cho biết
cách sắp xếp phần thân bài của VB?
- HS để trả lời.-> GV chốt
- Gọi HS đọc nghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
“Năng lực vận dụng kiến thức, năng lực
hợp tác trình bày”
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 1
HSTL: Phân tích cách trình bày ý trong các
- Niềm vui sướng cực độ của Hkhi được ở trong lòng mẹ
3 Khi tả người, vật, phong cảnh có 1 số trình tự m.tả: tgian,
kgian, chỉnh thể - bộ phận, tìnhcảm, cảm xúc
4 Các sự việc trong phần thân bài được sắp xếp:
- Sự việc nói về thầy CVA là ngtài cao
- Sự việc nói về thầy CVA là ng cóđạo đức được học trò kính trọng
b Trình tự tgian: về chiều-> lúchoàng hôn
c Thứ tự sắp xếp theo tầm quantrọng của 2 luận điểm
4 củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà
- Xây dựng bố cục một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên
- Làm bài tập 2, 3 SGK/27
- Soạn bài: Tức nước vỡ bờ
Tuần: 2 Ngày soạn: 11/09/2022
Trang 16Ngày dạy:12 ->17/09/2022
Tiết: 8 Lớp: 8A5
Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tôi đi học’’ và “Trong lòng mẹ’’ tích hợp tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản
I Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh
- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn “ Tôi đi học” về nghệ thuật
+ Truyện kết hợp phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:
+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên trước, vuốt mái tóc
Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động
Thầy giáo trẻ tươi cười đón chúng tôi vào lớp
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”
- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật
“tôi”
- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian
- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên
2.1 Khi trên đường đến trường
- Cảm nhận con đường thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi => con đường vẫn thế song “ tôi” đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình cảm
- Mặc chiếc áo mới cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Tự hào mình đã khôn lớn
- Mặc dù quyển vở khá nặng nhưng “tôi” vẫn cố gắng “ xóc lên và nắm lại cẩn thận”.-> không những thế còn muốn thử mang cả bút thước nữa => Ham muốn học tập
- Cảm nghĩ ngây thơ, hồn nhiên đáng yêu
2.2 Tâm trạng ở sân trường
- Cảm nhận không khí đông vui phấn khởi của ngày khai trường khi nhìn tháymọi người: dày đặc, quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi và sáng sủa
- Cảm nhận về ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
- Tâm trạng vừa lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng e sợ vừa thèm muốn ước ao
- Cảm giác chơ vơ lạc lõng khi tiếng trống trường cất lên
2.3.Tâm trạng khi gọi tên vào lớp
Trang 17- Khi được gọi tên vào lớp : Xúc động hồi hộp => như quả tim ngừng đập => Hồi hộp lần đầu tiên được chú ý.
- Cảm giác lẻ loi cô đơn : cúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, cảm thấy sợ khi phải xa mẹ => cảm giác rất thật vì cậu bé phải một mình bước vào 1 thế giới khác.2.4 Vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên
- Cảm nhận thấy lớp học lạ lạ, hay hay
- Lạm nhận chỗ ngồi của riêng mình, người bạn nhỏ chưa bao giờ quen biết nhưng không hề cảm thấy xa lạ chút nào => Cảm nhận chỗ ngồi này, người bạn kia sẽ gắn bó suốt năm học
II Hình ảnh nhân vật bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng mẹ
Nắm vững vài nét về tác giả, tác phẩm :
+ Nguyên Hồng ( 1918 - 1982), tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng
+ Ông được mệnh danh là nhà văn của lớp người lao động cùng khổ
+ Tác phẩm : Thể hiện niềm cảm thương mãnh liệt sâu sắc đối với người dân lao độốngống dưới đáy của xã hội
Lưu ý 1 số đặc điểm cơ bản của đoạn trích :
+ Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con người thường là chính tác giả)
+ Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm
+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu thương, kính mến người mẹ đáng thương của mình
1 Cảnh ngộ của bé Hồng
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm
- Mẹ Hồng : Một người phụ nữ trẻ, khao khát yêu đương phải chôn vùi tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ
bé Hồng đã có con với người đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏ con đi tha phương cầu thực
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thương ấp ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những người họ hàng bên nội
ú Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ
2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô
- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ? :
Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng( cúi đầu không đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay)
- Khi bà cô nhắc dến em bé : nước mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và
ở cổ, hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng đã đau đớn : cười dài trong tiếng khóc Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm nén lại được khiến Hồng : cườidài trong tiếng khóc
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng
=> Diễn tả tình yêu thương mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú bé Hồng,
sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến
3 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
Trang 18- Khi thoáng thấy bòng người ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rốirít => Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát được gặp mẹ : “ khác gì cái ảo
ú Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm, cảm xúc chân thành của 1 chú bé khao khát tình mẫu tử : phải bé lại……… mới thấy người mẹ có một êm dịu vôcùng
- ảo(không có thực): ảo ảnh, ảo giác…
- đoạn(đứt, dứt): đoạn tuyệt, đoạn trường…
2 Bài tập 2 Viết 1 đoạn văn trình bày theo cách quy nạp hoặc diễn dịch nêu suy nghĩ của em về niềm hạnh phúc, cảm giác sung sướng, niềm hạnh phúc đến cực điểm của
bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ đảm bảo đúng chủ đề của văn bản
3 Bài tập 3 Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong văn bản : “ Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì về ngày khai giảng năm học mới của mình? Viết một bài văn hoàn chỉnh có bốcục rõ rang, mạch lạc, đảm bảo tính thống nhất
Trang 19Tuần: 3 Ngày soạn: 19/09/2022
Ngày dạy:20 ->24/09/2022
Tiết: 9 Lớp: 8A5
TIẾNG VIỆT: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng :
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Thêm yêu vốn từ vựng tiếng Việt
4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái
quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: môn sinh học, địa lý, lịc sử.
Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong nhận biết được khái niệm trường từ
vựng và làm được bài tập dạng nhận biết
III / CHUẨN BỊ :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập
IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.
3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngoài những trường hợp nghĩa của từ ngữ
này bao hàm nghĩa của từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3
Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm
(Năng lực nhận biết.Năng lực sử dụng
kiến thức tiếng Việt để phân tích Năng
lực tổng hợp, rút ra kết luận Năng lực
trình bày, thu thập và xử lí thông tin)
Em hãy liệt kê các từ in đậm trong đoạn
- Đều chỉ các bộ phận trên cơ thể người
GV: Những từ có nét chung về nghĩa gọi là
I Thế nào là trường từ vựng:
1 Khái niệm:
* Xét VD:
- Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi,đầu, cánh tay, miệng-> đều có chung
1 nét về nghĩa (chỉ các bộ phận trên
cơ thể người)
Trang 20trường từ vựng Vd trên thuộc trường từ
vựng chỉ ng
? Vậy thế nào là trường từ vựng?
? Em hãy tìm các từ của trường từ vựng chỉ
hoạt động của các giác quan người?
Năng lực nhận biết, phát hiện
HS: - Hoạt động của các giác quan ng:
nhìn, trông, ngó, thấy, ngửi, nếm, nghe, sờ,
trường từ vựng "người" có các từ: mắt, đi,
chạy, nhảy(không thể so sánh được)
* Lưu ý 1 số điều HS đọc kĩ mục 2
? "Mắt" bao gồm những trường từ vựng nhỏ
nào? cho VD?
HS trả lời -> GV chốt
? Trong một trường từ vựng có thể bao gồm
những từ có từ loại khác nhau không? VD?
HS: - Có Vd: Trường từ vựng "mắt":
DT: con ngươi, lông mày
ĐT: nhìn ngó, ngắm
TT: Lở đờ, tinh anh
? Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau không? Cho VD?
hiền, hiền hậu, ác
- Có Lành nguyên vẹn, mẽ, vỡ
bổ, bổ dưỡng, độc
* Ngoài ra tác gỉa chuyển các từ (in đậm)
từ trường từ vựng ng sang trường từ vựng
thú vật để nhân hóa
Hoạt động 2: hướng dẫn HS luyện tập
(Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài
tập)
GV hướng dẫn HS làm bài 1
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2
HS làm việc theo bàn
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 3,4
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 4
- GV cho HSTL nhóm bài tập 5
* Ghi nhớ: SGK/
2 Lưu ý:
a Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững trường từ vựng nhỏ
b Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về từloại
c Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ cóthể thuộc nhiều trường từ vựng khácnhau
d Trong thơ văn ng ta thường chuyểntrường từ vựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt(nhân hóa, ẩn dụ, so sánh )
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/23: Các từ ngữ thuộc trường từ
vựng “người ruột thịt”: thầy, mợ, cô, con, cháu
Bài 2/23 : Đặt tên trường từ vựng.
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b Dụng cụ để chứa đựng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí
Trang 21+ Kỹ thuật, chiến thuật: lưới lửa phòng
không, lưới điện …
- Khứu giác: mũi, thơm, thính, điếc
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
Bài 6/23: Tác giả đã chuyển từ
trư-ờng từ vựng “quân sự” sang từ trưtrư-ờng
từ vựng “nông nghiệp”.
Bài 7/23: Viết đoạn văn có ít nhất 5
từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”.
4 củng cố dặn dò, hướng dẫn về nhà
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
- Học lý thuyết (khái niệm, lưu ý) Hoàn thành bài tập: 6, 7 (SGK tr 23 và 24).
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố.
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ, thấy được sức phản kháng mãnh liệt , tiểm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống : có áp bức, có đấu tranh
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành công cùa nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả và xây dựng nhân vật
2 Kỹ năng :
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: HS có lòng tự hào, ý thức xây dựng XHCN.
4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái
quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: Môn giáo dục công dân, lịch sử, địa lý, kĩ năng sống
Trang 22Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong :
- Nắm sơ lược tác giả, tác phẩm.
- Đọc thầm, hướng dẫn riêng cách đọc để rèn Nói.
- Nắm sơ lược về nhân vật- sự việc, nhân vật chính
III/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy
- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định t ổ chức.
2/ Ki ểm tra bài cũ :
Câu 1 : Văn bản: Trong lòng mẹ đựơc viết theo thể loại nào? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích : Trong lòng mẹ ?(6 điểm)
3/ Gi ới thiệu bài mới : Ngô Tất Tố là nhà văn tiêu biểu trong dòng văn học hiện
thực phê phán Ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn trong nền văn học Việt Nam Một trong những tác phẩm đó là tác phẩm “Tắt đèn” Hôm nay cô và các em tìmhiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm đó Đoạn trích có nhan đề: “ Tức nước vỡ bờ”
Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu chú
Sơn, Bắc Ninh Là nhà văn hiện thức xuất sắc
chuyên viết về ng nông dân trước cách mạng
- Được truy tặng giải thưởng về VHNT/1996
? Hãy cho biết xuất xứ vb?
- VB trích chương 18 của tp "Tắt đèn"(1939)
- GV: Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu
biểu nhất của NTT Tắt đèn" gồm 26 chương
viết về nỗi khổ cùng cực của ng nông dân
trước CM, về thứ thuế thân, thứ thuế vô nhân
đạo đánh vào đầu ng dân
? Xác định thể loại VB? và phương thức biểu
đạt VB? - Tiểu thuyết
- PTBĐ: tự sự+m.tả và biểu cảm
Hoạt động 2: hướng dẫn đọc, hiểu văn bản
“Năng lực trình bày, giao tiếp.Năng lực
nhận biết, phát hiện”
- GV hướng dẫn HS đọc VB: giọng to, rõ để
thấy được không khí khẩn trương, căng thẳng
Đoạn đầu đọc giọng bi hài, đoạn cuối đọc
giọng sảng khoái, chú ý giọng điệu từng n/v
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hS đọc tiếp
I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ TÁC PHẨM
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: Tiểu thuyết
“Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT VB trích chương 18của tp "Tắt đèn"(1939)
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Phương thức biểu đạt: tự sự +
m.tả và biểu cảm
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
Trang 23? Tìm bố cục vb? vb có thể chia làm mấy
đoạn, ranh giới từng đoạn?
- 2 đoạn: + "Từ đầu-> hay không": Cảnh buổi
sáng ở nhà chị Dậu Chị Dậu chăm sóc chồng
+ "Còn lại": Cuộc đối mặt với Cai
lệ, ng nhà lí trưởng-> chị Dậu cự lại
- VB Phân tích theo tình thế và 2 tuyến n/v
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích VB
“Năng lực nhận biết, phát hiện.Năng lực
giải quyết vấn đề Năng lực trình bày, giao
tiếp.Năng lực nhận xét , đánh giá Năng lực
khái quát hóa vấn đề Năng lực tự giải
quyết vấn đề”
? Em thấy tình cảnh gđ chị Dậu ntn? chi tiết
thể hiện hoàn cảnh đó?
- Thê thảm, đáng thương và nguy cấp: Món
nợ thuế; Anh Dậu ốm; Con đói không có ăn
? Có thể nói đoạn này là thế tức nước vỡ bờ
đầu tiên không?
GV: Có thể coi đây là thế tức nước vỡ bờ
đầu tiên vì mọi việc đổ dồn lên vai CD, chị ko
biết làm thế nào để thoát ra khỏi cảnh ấy
? Cai lệ có chức danh gì? Hắn có vai trò gì?
- Là viên cai chỉ huy 1 tốp lính lệ
- Là tay sai đắc lực của quan phủ giúp bọn lý
dịch thu thuế
? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, hđ, ngôn
ngữ của tên cai lệ?
- Thái độ: hách dịch
- HĐ: trợn ngược 2 mắt, giật phắt cái dây
thừng, chạy sầm sập trói anh Dậu, bịch vào
ngực CD, tát vào mặt CD, nhảy vào trói AD
-> thô bạo, ngang ngược
- Ngôn ngữ: bỉ ổi, ngạo mạn
? Qua đó, em có nhận xét gì bản chất của hắn
- Bản chất tàn bạo, không có 1 chút nhân tính,
là hiện thân của địa chủ pk
? Hãy cho biết diễn biến tâm lí và hành động
của chị Dậu khi bọn tay sai đến?
- Lúc đầu chị tha thiết van xin-> tư thế kẻ
dưới (ông – cháu)
- Trước sự đểu giả và tàn bạo của Cai lệ: Chị
- Là tay sai, chuyên đánh, trói, đàn
áp người 1 cách chuyên nghiệp
- Thái độ: hách dịch
- HĐ: thô bạo, ngang ngược
- Ngôn ngữ: bỉ ổi, ngạo mạn
-> Ngang ngược, vũ phu, không cómột chút nhân tính
3 Diễn biến tâm lí và hành động của Chị Dậu:
- Lúc đầu chị tha thiết van xin, rất
lễ phép
- Sau đó chị liều mạng cự lại
+ Bằng lí lẽ :"chồng tôi đau ông
ko được hạ"
+ Bằng trí lực: Chị nghiến 2 hàmrăng"mày trói ngay chồng bàcho "-> Cách xưng hô cho thấychị đã trong tư thế kẻ bề trên=>đây là đỉnh cao của tinh thần phản
Trang 24- Biết không thể van xin được CD chuyển
sang đấu lý: "chồng tôi đau ông ko được
hạ" -> tư thế ngang hàng (ông – tôi)
- Khi tên cai lệ tát chị với tư thế kẻ bề trên
(mày- bà) -> đỉnh cao là màn đấu lực "mày
trói ngay chồng bà cho " Chị xô ngã tên
tay sai và tên ng nhà lí trưởng
GV: Hãy chú ý cách xưng hô của CD
(ông-cháu, ông- tôi, mày- bà) băng sự thay đổi đó,
chị đã đứng thẳng lên ngang hàng với đối thủ
? Do đâu mà chị có sức mạnh như vậy?
- Lòng căm hờn bọn tay sai và tình yêu
thương chồng con
? Qua đoạn trích, em thấy chị Dậu là ng ntn?
- CD là người hết mực yêu thương chồng con,
hiền dịu, biết nhẫn nhục nhưng không hề yếu
đuối sợ hãi mà trái lại vẫn có 1 sức sống
mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng
? Em hiểu ntn về nhan đề VB? đặt nhan đề
cho đoạn trích như vậy có thỏa đáng không?
vì sao?
- Vì khi con đường sống của quần chúng bị áp
bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự
gp không có con đường nào khác
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn bản
- Nhan đề thể hiện được cái logichiện thực"có áp bức thì có đấutranh, tức nước thì vỡ bờ"
2 Nội dung:
Với cảm quan nhạy bén, nhà vănNgô Tất Tố đã phản ánh hiện thực
về sức phản kháng mãnh liệtchống lại áp bức của những ngườinông dân hiền lành, chất phác
Trang 25-Tuần: 3 Ngày soạn: 19/09/2022
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức : Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ
đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp
3 Thái độ:
- Hs có ý thức học tập nghiêm túc
4 Các năng lực : Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện; năng lực hợp tác, phân tích,
khái quát hóa rút ra kết luận; tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
5 Tích hợp: Lịch sử, môn địa lý, giáo dục công dân.
Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong :
-Hiểu sơ lược thế nào là đoạn văn.
- Làm được bài tập nhận biết về đoạn văn(giáo viên dành thời gian hướng dẫn riêng)
III/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy
- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Một văn bãn có bố cục mấy phần ? Cách sắp xếp
bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?
3) Giới thiệu bài mới : Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta
cần phải xây dựng đoạn văn Vậy như thế nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng nhưthế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học ngày hôm nay
Hoạt động 1: hình thành khái niệm đoạn
văn
“Năng lực phát hiện, trình bày, giao tiếp
Năng lực đánh giá, tổng hợp”
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
? VB trên được viết thành mấy ý? mỗi ý gồm
mấy đoạn?
- Gồm 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn
I Thế nào là đoạn văn trong văn bản:
* VB"NTT và tp Tắt đèn"
- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi ýviết thành 1 đoạn văn
Trang 26? Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết đoạn văn?
- Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống
dòng
? Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
+ Viết hoa lùi đầu dòng
+ Biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hình thành
khái niệm chủ đề, từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề.
“Năng lực phát hiện, trình bày, giao
tiếp.Năng lực,thu thập và xử lí thông tin.
Năng lực nhận xét, đánh giá Năng lực tự
giải quyết vấn đề Năng lực tổng hợp, trình
bày”
- HS đọc thầm đoạn 1 của vb
? Tìm các từ ngữ có t/d duy trì đối tượng
trong đoạn văn.(từ ngữ chủ đề)
- Từ: Ngô Tất Tố
? Thế nào là từ ngữ chủ đề?
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
- GV y/c HS đọc đoạn 2
? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
- Đoạn văn đánh giá những thành công của
NTT về đề tài người nông dân trước CMT8
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát
đó?
- Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của NTT
? Loại câu như vậy gọi là câu gì?
- Vị trí: có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
GV đọc mẫu cho HS 1 đoạn văn có câu chủ
đề nằm cuối đoạn
? Theo em thế nào là câu chủ đề?
- HS trả lời dựa vào sự phân tích trên
? Đoạn 1 có câu chủ đề không?
- Đoạn 1 không có câu chủ đề
- Viết hoa lùi đầu dòng và chấmxuống dòng
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
a Từ ngữ chủ đề:
- đoạn văn thứ nhất có từ ngữchủ đề là từ: Ngô Tất Tố
Trang 27? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn
văn?
- Câu triển khai
? Q.hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn
ntn?
- Các câu qh chặt chẽ với nhau về ý nghĩa câu
chủ đề-câu triển khai có qh chính phụ
? Vậy nội dung của đoạn 1 được triển khai
theo trình tự nào?
- Các ý lần lượt được trình bày trong các câu
bình đẳng với nhau
? Câu chủ đề của đạn 2 ở vị trí nào? ý của
đoạn văn này được triển khai theo trình tự
nào?
- Câu chủ đề ở đầu đoạn, ý chính nằm ở câu
chủ đề, các câu sau cụ thể hóa ý chính-> hình
thức diễn dịch
- Gọi HS đọc đoạn II2b
? Đoạn văn có câu chủ đề không? nó ở vị trí
nào?
- Có câu chủ đề, nằm ở vị trí cuối đoạn văn
? Nội dung của đoạn văn này được trình bày
theo trình tự nào?
- Ý chính nằm ở câu chủ đề cuối đoạn, các
câu trước cụ thể hóa ý chính
? Hãy cho biết có mấy kiểu triển khai và làm
sáng tỏ chủ đề của đoạn?
- 3 kiểu: song hành, diễn dịch, quy nạp
GV: Trên đây là các cách trình bày đ.văn
theo kiểu song hành, diễn dịch, quy nạp
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài
với nhau-> kiểu song hành
- Đoạn 2 ý chính nằm đầu đoạnvăn (câu chủ đề) các câu sau cụthể hóa ý chính-> kiểu diễn dịch
- Đoạn văn ở mục II.2b đượctrình bày theo trình tự ý chínhnằm ở câu chủ đề cuối đoạn, cáccâu trước cụ thể hóa ý chính->kiểu quy nạp
* Ghi nhớ: Sgk/36
III Luyện tập:
Bài 1/36 :Văn bản có 2 ý, mỗi ý
được diễn đạt bằng một đoạnvăn
Bài 2/36: Cách trình bày nội
dung đoạn văn:
Trang 28- Biết vận dụng từ ngữ, cỏch diễn đạt cỏc ý để biết cỏch viết bài văn và đoạn văn thểhiện tớnh độc lập,sỏng tạo
3 Thỏi độ:
- Nhỡn nhận và giải quyết vấn đề theo ý tưởng của bản thõn mỡnh
4 C ỏc năng lực: Năng lực trỡnh bày, động nóo, giải quyết vấn đề và viết sỏng tạo.
5 Tớch hợp: mụn lịch sử, giỏo dục cụng dõn,
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Ra đề bài, xõy dựng đỏp ỏn và biểu điểm chấm.
- HS: ễn lại cỏc phương phỏp làm bài tự sự, biểu cảm và chuẩn bị giấy viết bài.
III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1, ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: vở viết văn của HS.
3 Bài mới:
I ĐỀ BÀI: Tụi thấy mỡnh đó khụn lớn
II ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG – ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
* Yờu cầu về hỡnh thức :
- Biết cỏch làm bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm
- Kết cấu bài viết chặt chẽ cú bố cục rừ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loỏt ; khụng mắc cỏc lỗi về chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp
* Yờu cầu về nội dung- Biểu điểm :
Đỏp ỏn:
MB: Giới thiệu khỏi quỏt về việc khụn lớn của mỡnh (qua tgian mỡnh cú nhiều thay
đổi cả về tầm vúc, giọng núi, sự suy nghĩ ).(1,5 đ)
Trang 29- Về nhận thức: suy nghĩ chớn chắn hơn, biết tự giỏc học bài, làm bài khụng cần bố
mẹ nhắc nhở, biết giỳp đỡ bố mẹ cụng việc nhà, những việc mỡnh nhận thấy sai trỏi->
tự sửa chữa
- Về hành động: tự dậy sớn tập thể dục, làm vệ sinh rồi ngồi vào bàn học, biết sắp xếpnhà cửa gọn gàng, Trước đõy thớch được nghỉ học để đi chơi điện tử, xem phim, giờđõy mong quỹ t.gian dài hơn để học, đọc sỏch, bỏo
KB: Tụi thực sự cú nhiều thay đổi: bởi tụi đó khụn lớn (1,5 đ)
* Lưu ý :
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết khụng bảo đảm bố cục bài văn là 2 điểm
- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi chớnh tả là 1 điểm
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm
GV linh hoạt trong quá trình chấm bài để khuyến khích năng lực sáng tạo của HS
IV CỦNG CỐ, DẶN Dề, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- GV thu bài, nhận xột tiết làm bài.
- HS chuẩn bị bài mới Soạn bài: Lóo Hạc
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn
- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnh huốngtruyện, miờu tả, kể chuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật
2
Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu , túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại
Trang 30- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại
3.
Thái độ:
HS có lòng thơng yêu, kính trọng những ngời dân nghèo nhng caothợng, nhân hậu
4 Cỏc năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phỏt hiện; năng lực hợp tỏc, phõn
tớch, khỏi quỏt húa rỳt ra kết luận; tổng kết, đỏnh giỏ kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tớch hợp: Mụn giỏo dục cụng dõn, lịch sử, đại lý, …
III/ CHUẨN BỊ :
Giỏo viờn: Giỏo ỏn, đọc và nghiờn cứ tài liệu giảng dạy
Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiờn cứu bài học
IV/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài mới : Tỡnh cảnh của người nụng dõn Việt Nam trước CM thỏng
Tỏm khụng chỉ cú chị Dậu, anh Pha… Hụm nay cỏc em sẽ được gặp lóo Hạc qua truyện ngắn cựng tờn của nhà văn Nam Cao
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tỡm hiểu về
tỏc giả tỏc phẩm
“Năng lực trỡnh bày, thu thập và xử lớ thụng
tin Năng lực trỡnh bày, giao tiếp”
? Hóy nờu 1 vài nột chớnh về t/g?
-HS trỡnh bày-> GV chốt
- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ
Chớ Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
? Hóy cho biết xuất xứ VB?
- HS trả lời -> GV nhận xột
? Hóy nờu một số TP tiờu biểu của NC?
- HS dựa vào chỳ thớch trả lời
? Văn bản thuộc thể loại gỡ? Ptbđ là gỡ?
? Xđ thể loại VB? VB đó sd phương thức biểu
đạt nào?
- TL: Truyện ngắn
- PTBĐ: Tự sự+m.tả và biểu cảm Sd chi tiết
cụ thể, sinh động để khắc họa nhõn vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản
“Năng lực giao tiếp và trỡnh bày”
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
- ễng giỏo: chậm, buồn sự cảm thụng sõu sắc
LH: khi chua chỏt xút xa, lỳc chậm rói, nằn
nỡ Binh Tư: đầy vẻ nghi ngờ
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hS đọc tiếp
Trang 31P1: LH sang nhờ ông giáo: lão kể chuyện
bán chó, ông giáo cảm thông và an ủi; Lão
nhờ cậy ông giáo 2 việc
P2: C/sống của LH sau đó Thái độ của ông
giáo và Binh Tư khi biết việc LH xin bả chó
P3: Cái chết của LH.
? Hãy kể tóm tắt vb?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn
bản
“Năng lực trình bày, thu thập và xử lí thông
tin Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực
tự giải quyết vấn đề Năng lực nhận xét,
đánh giá Năng lực tổng hợp, đánh giá.
Năng lực giao tiếp và hợp tác, trao đổi
thông tin, trình bày Năng lực phát hiện
Năng lực giao tiếp và hợp tác, trao đổi
thông tin, trình bày Năng lực giải quyết vấn
đề một cách sáng tạo.”
? Cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào đối với
Lão Hạc? Lão đã dành tình cảm gì cho nó?
+ Kỉ niệm của người con trai duy nhất
+ Người bạn thân thiết
-> Yêu thương hết mực
? Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm đó?
+ Gọi là cậu vàng, coi cậu như 1 đứa trẻ
+Chăm sóc cậu vàng chu đáo(cho ăn cơm
- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu
- Đã nuôi không nỡ để cậu đói
-> hoá kiếp cho nó
Gv: Việc bán cậu vàng đã nhiều lần nói với
ông giáo chứng tỏ lão rất băn khoăn, đắn đo
? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, tâm
trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?
- Lão cố làm ra vui vẻ, lão cười như mếu, đôi
mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại,
các vết nhăn xô lại, ép cho nước mắt chảy ra
Đầu ngoẹo, miệng mếu máo Hu hu khóc
? Em hãy giải thích từ"ầng ậng" trong cụm
1 Diễn biến tâm trạng của LH khi bán cậu vàng:
- Vợ chết, con ở xa, LH dồn t/ccho con chó
- Lão bán cậu vàng là điều bấtđắc dĩ, vì lão quá nghèo khôngnuôi nổi và không lỡ để nó đói
- Sau khi bán cậu vàng, lão ânhận, day dứt, lão tự kết tội mình
Trang 32từ"mắt ầng ậng nước"?
- Cặp mắt đầy nước mắt, chỉ cần chớp là nó
trào ra
GV: T/g lột tả được sự đau đớn, xót xa
thương tiếc tất cả đang dâng trào, đang òa vỡ
khi có người hỏi đến-> nỗi đau dâng trào
- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán
đi niềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày
con trở về
? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm chất tốt
đẹp gì?
- Một người nông dân nghèo khổ nhưng sống
tình nghĩa, thủy chung và vô cùng nhân hậu
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của tác giả?
- Lột tả hết tâm trạng nhân vật qua nét mặt,
hành động
- Miêu tả chân thật, cụ thể, diễn biến tâm
trạng hợp lí
? Trong những lời kể, lời phân trần với ông
giáo ta thấy rõ hơn tâm trạng, tâm hồn, t/c của
LH ntn?
-Ngậm ngùi, chua xót cho một kiếp người của
chính mình: nghèo khó, khổ cực, mất mát
không hơn gì một con chó -> bất lực trước cả
hiện tại và tương lai mờ mịt
Dặn dò: 1 phút
CHUYỂN SANG TIẾT 2:
? LH nhờ ông giáo những việc gì?
- Nhờ trông coi mảnh vườn nhà lão và giữ
tiền làm ma cho lão sau khi chết
? Qua việc làm đó, em có suy nghĩ gì về lão
Hạc?
- Thương con vô bờ Giàu lòng tự trọng
->Ngậm ngùi, chua xót cho mộtkiếp người của chính mình
2 Sự chuẩn bị và cái chết của Lão Hạc:
- Nhờ ông giáo trông coi mảnhvườn nhà lão và giữ tiền làm macho lão khi lão chết khỏi làm
Trang 33Chuẩn bị cho cái chết Những việc này chắc
lão đã nung nấu từ lâu, lão đã có quyết định
ngữ, chi tiết nói về cái chết đó?
- LH vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc
xệch, 2 mắt long sòng sọc, lão tru tréo, bọt
mép sùi ra, khắp người giật nảy lên, lão vật vã
đường đã đẩy LH đến cái chết như 1 hành
động tự giải thoát, để giữ bản chất lương
thiện
GV: LH chọn cái chết đó là để tạ lỗi với cậu
vàng, cái chết mang ý nghĩa của sự lựa chọn
tự trừng phạt
*GV giáo dục HS về tình yêu thương loài
vật.
? Em hiểu gì về ông giáo?
- Ông là một tri thức nghèo sống ở nông thôn
- Một người giàu tình thương, lòng tự trọng
-> Đó là chỗ gần gũi làm cho hai người láng
giềng này thân thiết với nhau
? Theo em, ông giáo vai trò gì trong truyện
HS: Vừa là người chứng kiến vừa là người
tham gia câu chuyện, vừa đóng vai trò dẫn
chuuyện, vừa trực tiếp bày tỏ thái độ, bộc lộ
tâm trạng của bản thân
? Thái độ, t/c của"tôi" đối với LH ntn?
- Thương xót, thông cảm, tìm cách an ủi,
=> Tình cảnh đói khổ túng quẫn,
bế tắc, cùng đường đã đẩy LH đếncái chết như 1 hành động tự giải
thoát, để giữ bản chất lương thiện
3 Nhân vật "tôi ” (ông giáo):
- Là một ông giáo, một tri thứcnghèo ở nông thôn giàu tìnhthương, lòng tự trọng
- Luôn thương xót, cảm thông,tìm cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc
- Theo nhà văn, chúng ta phảinhìn nhận và đánh giá bằng đôimắt của tình thương và lòng tinmới thấy được bản chất tốt đẹpcủa họ
Trang 34thấy cuộc đời quả thật đáng buồn khi nghe
B.Tư bảo L.H xin bã chó để bẫy chó, nhưng
khi chứng kiến cái chết của LH tôi lại nghĩ
cuộc đời chưa hẳn hay đáng buồn theo
những người khác Em hiểu ý nghĩ đó của tôi
ntn?
- "Tôi" nghĩ LH xin bã chó để bẫy chó ăn
thịt-> đáng buồn (1 người tốt như LH mà lại bị
tha hóa) Nhưng chứng kiến cái chết thì "tôi"
buồn theo nghĩa khác (con người có nhân
cách đẹp như LH lại không được sống mà
phải chết một cái chết đau đớn, dữ dội
? Em hiểu ntn về ý nghĩ của tôi "chao ôi
lấp mất"?
- NC muốn khẳng định một thái độ sống: phải
quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người
sống quanh mình
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn bản
“Năng lực nhận xét, đánh giá, tổng hợp.”
? Theo em cái hay của truyện thể hiện rõ nhất
ở điểm nào? Việc xây dựng tình huống truyện
bất ngờ có t/d gì?
- Cái hay ở chỗ "tôi" là người trong cuộc
được chứng kiến sự việc kể lại
- Tình huống truyện bất ngờ khiến người ta phải
suy nghĩ
? Qua truyện ngắn LH em thấy giá trị hiện
thực và giá trị nhân đạo nào được bộc lộ qua
tp?
- H.thực: Phơi bày thực trạng xhpk VN trước
CMT8
- Nhân đạo: Bộc lộ cảm thương và cái nhìn
trân trọng của nhà văn về người nông dân
- HS dựa vào phần ghi nhớ trả lời
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện bất ngờ.Cách kể tự nhiên, chân thực theongôi thứ nhất
2 Nội dung:
- Lão Hạc là một bức tranh sinhđộng về cuộc sống nông thônViệt Nam trước cách mạng tháng8
- Khắc hoạ số phận đau thươngcùng khổ và nhân cách cao quýcủa con người
* Ghi nhớ: Sgk/48.
4 Củng cố dặn dò và hướng dẫn về nhà
Gv nhắc lại nội dung bài học.
- Học bài, chuẩn bị trước bài từ tượng hình, từ tượng thanh./.
Trang 35
-TuÇn 5 Ngày soạn: 04/10/2020
TiÕt 17: Ngày dạy:
05 -10/10/2020
Lớp dạy: 8A,B,C Tiếng việt: TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình
thượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2.Kĩ năng :
- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ: Tuân thủ các quy định khi sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,
đánh giá kết quả, giải quyết vấn đề, nhận xét, khái quát hóa rồi rút ra kết luận
5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, âm nhạc, vật lý, sinh học,lịch sử.
III/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy
Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức
2 / Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ?
Câu 2 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người,
hoạt động của tay ?
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh
trong văn bản nghệ thuật GV đi vào bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm, công dụng của từ tượng thanh,tượng
hình.
“Năng lực sử dụng kiến thức tiếng Việt để
I ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
Trang 36phân tích Năng lực tự giải quyết vấn đề.
Năng lực khái quát hóa, rút ra kết luận.
? Theo em 2 nhóm từ trên, nhóm nào gợi tả
dáng vẻ, h/a, trạng thái của sự vật? Nhóm nào
mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người?
? Những từ gợi tả dáng vẻ, h/a, trạng thái,
hoặc mô phỏng âm thanh như trên có t/d gì
VD:- Tượng hình: lom khom, liêu xiêu, thướt
tha, sừng sững, li ti, thoi thóp
- Tượng thanh: meo meo, ù ù, róc rách,
the thé, lí nhí, đùng đoàng
Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT) Đọc
đoạn trích ở bảng phụ
? Đoạn văn trích trong VB “Tức nước vỡ bờ”
từ “Anh Dậu uốn vai -> tay thước, dây
thừng” ? Hãy tìm những từ tượng hình,
tượng thanh trong đoạn văn đó?
- Gọi HS đọc ghi nhớ -> HS đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài
tập Năng lực giao tiếp, trình bày” “Năng
lực giao tiếp và hợp tác, trình bày”
- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2 -> HS trả
- Cười ha hả: cười to, sảng khoái, đắc ý
- Cười hì hì: cười vừa phải, phát ra cả đằng
mũi, biểu thị sự thích thú, hồn nhiên, hiền
* Xét VD:
- Nhóm 1: hu hu, ư, ử-> mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, con
người-> từ tượng thanh
- Nhóm 2: móm mém, xồng xộc,vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòngsọc-> gợi tả dáng vẻ, h/a, trạngthái của sự vật.-> từ tượng hình
=> T/d: các từ trên gợi được âmthanh, h/a cụ thể, sinh động, có giátrị biểu cảm cao
- Từ tượng hình: uể oải, run rẫy;
- Từ tương thanh: sầm sập
* Kết luận: Ghi nhớ: Sgk/49
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/49: - Từ tượng thanh: rón
rén, lẻo khẻo, chỏng quèo
- Từ tượng hình: soànsoạt, bịch, bốp
Bài 2/49: 5 từ tg hình gợi tả dáng
đi của người: Khập khiễng, dòdẫm, lom khom, ngất ngưởng, liêuxiêu
Bài 3/49: Phân biệt nghĩa của các
Trang 37TiÕt 18: Ngày dạy:
4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,
nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
5 Tích hợp: môn địa lý, lịch sử, sinh học, hoá học, giáo dục công dân
III/ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy
- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 :Thế nào là đoạn văn trong văn bản? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ?
Cách trình bày nội dung đoạn văn.?
Câu 2 : Cho đoạn văn sau :
Trang 38(1) Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí” thật sự có những bài rất hay.(2) Có những phát hoạ sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển.(3) Có những cảnh lộng lẫy, sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng (4) Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới
những bức sơn mài thâm trầm ,rộn rịp…
Yêu cầu: 1/ Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào ?
2/ Vẽ lược đồ cách trình bày đó ? (4 điểm)
3/ Giới thiệu bài mới : Các em ạ việc xây dựng đoạn văn là việc làm quan trọng
Nhưng khi tạo lập văn bản các em cần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào là liên kết đoạn văn? giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
Hoạt động 1: hướng dẫn HS Tác dụng của
việc liên kết các đoạn văn trong vb
“Năng lực sử dụng kiến thức để phân tích.
Năng lực nhận biết, phát hiện”
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn trong SGK
? Hai đoạn văn có mhq gì không? Tại sao?
Năng lực tự giải quyết vấn đề
- Có mqh về nội dung vì cùng viết về một
ngôi trường nhưng không có sự gắn bó với
nhau vì chưa có sự liên kết giữa 2 đoạn
GV: Người đọc, người nghe cảm thấy hụt
hẫng vì 2 đoạn văn không có sự liên kết
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2
? Cụm từ "trước đó mấy hôm" bổ sung ý nghĩa
gì?
- Bổ sung ý nghĩa về t.gian
? Theo em với cụm từ trên 2 đoạn văn đã liên
kết với nhau ntn?
- Giữa 2 đoạn văn đã có sự liên kết với nhau
về nội dung và hình thức 2 đoạn gắn bó chặt
chẽ với nhau
GV: Cụm từ "trước đó mấy hôm" là phương
tiện liên kết đoạn văn
? Trong 2 VD trên, những đoạn văn ở VD nào
có sự liên kết?
- VD ở mục 2
? Hãy cho biết việc liên kết đoạn văn trong
VB có tác dụng gì?
- Về nd: xác định ý nghĩa thời gian
- Về thức: là phương tiện liên kết đoạn văn,
tạo nên tính hoàn chỉnh cho vb
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb:
* Xét ví dụ: SGK/.
1 Hai đoạn văn có mối liên hệ vềnội dung vì cùng viết về ngôitrường nhưng không có sự gắn kếtvới nhau vì không có sự liên kếtgiữa 2 đoạn văn
2a Cụm từ "trước đó mấy hôm"
bổ sung ý về t.gian phát biểu cảmnghĩ cho đoạn văn 2
b Cụm từ "trước đó mấy hôm" tạonên sự liên kết với nhau về nộidung và hình thức giữa 2 đoạnvăn
c Việc liên kết đoạn văn tạo nêntính hoàn chỉnh cho vb
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:
1 dùng từ ngữ để liên kết các
Trang 39cách liên kết các đoạn văn.
“Năng lực giao tiếp, trình bày.Năng lực
trình bày, thu thập thông tin “Năng lực
nhận biết, phát hiện” “Năng lực tự giải
quyết vấn đề”
- GV gọi HS đọc đoạn văn mục a
? Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá
trình lĩnh hội - cảm thụ TPVH, đó là những
khâu nào?
- Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ
? Những từ ngữ nào liên kết trong 2 đoạn văn
trên?
- Sau khâu tìm hiểu
GV: để liên kết các đoạn văn có quan hệ liệt
kê, ta thường dùng các từ ngữ có t/d liệt kê
? Hãy kể thêm các từ, cụm từ làm phương
tiện liên kết có quan hệ liệt kê?
- Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt
khác, một là, hai là
- GV gọi HS đọc đoạn văn mục b
? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?
? Trong cụm từ "trước đó mấy hôm" từ "đó"
thuộc từ loại nào?
? Trước đó là khi nào?
- Là qúa khứ, là trước khi tôi đi học lần đầu
tiên
GV: như vậy chỉ từ và đại từ cũng được
dùng làm phương tiện liên kết
? Hãy kể tiếp các từ có t/d này?
- Từ ngữ liên kết đoạn: Sau khâutìm hiểu -> phương tiện liên kết
có quan hệ liệt kê
b Qh ý nghĩa: giữa 2 đoạn văntương phản, đối lập
Trang 40* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài
GV hướng dẫn HS bài 3/53: Viết đoạn văn
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
- Câu liên kết: "Ái dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy" Vì nónối tiếp và phát triển ý ở cụm từ
Gv nhắc lại nội dung kiến thức bài học
- hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
-TuÇn 5 Ngày soạn: 04/10/2020
TiÕt 19: Ngày dạy:
05 -10/10/2020
Lớp dạy: 8A,B,C
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản