1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án VAN 8 kì i (2021 2022)

192 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tụi đi học’’ và “Trong lũng mẹ’’
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn GV. Hoàng Xuân Nguyên
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1,2 Trường THCS NGUYỄN DU Năm học 2022 – 2023 Bài 1: Tôi đi học ( Thanh Tịnh) Bài 2: Trong lòng mẹ Bài 3: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Bài 4: Bố cục văn bản Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tôi đi học’’ và “Trong lòng mẹ’’ tích hợp tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 05/09/2022

Tiết:1,2 Ngày dạy: 05-10/09/2022

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu

tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ :

- Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ

4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học, phân tích,

khái quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở-sách và sự chuẩn bị của học sinh về bài học.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài GV dành cho HS 1’ nhớ lại kỉ niệm đầu tiên đi học của các em.

 GV gọi 1 hoặc 2 HS nói lại cảm giác đó

GV: Trong cuộc đời của mỗi con người kỉ niệm tuổi học trò thường khắc giữ lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là về buổi đến trường đầu tiên Và hôm nay các em sẽ

Trang 2

gặp lại những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng một thời ấy qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh.

- HS dựa vào phần chú thích * để trả lời

? Em hãy cho biết xuất xứ của văn bản?

Thể loại văn bản?

Giảng: Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn

chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình

cảm êm dịu, trong trẻo.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn

bản.

(Năng lực trình bày, giao tiếp Năng lực

nhận biết Năng lực nhận biết, trình bày)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó

? Có những nhân vật nào được kể lại trong

truyện ngắn này? Ai là nhân vật trung

tâm? Vì sao?

- Nhân vật trung tâm: Tôi

-> được kể lại nhiều lần, mọi sự việc đều

được kể từ cảm nhận của nhân vật tôi

? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường được

kể theo trình tự nào? Tương ứng với trình

tự ấy là những đoạn nào của văn bản?

- Trình tự thời gian, không gian

+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trên đường

- Hoàn cảnh ra đời:Truyện ngắn Tôi đi

học in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm1941

- Thể loại: truyện ngắn.

II Đọc, hiểu văn bản:

Trang 3

“Năng lực giao tiếp và hợp tác Năng lực

trình bày, thu thập và xử lí thông tin

Năng lực nhận biết, trình bày Năng lực

tự giải quyết vấn đề Năng lực đánh giá,

trình bày Năng lực tổng hợp , đánh giá”

? Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân

vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ

thể nào?

HS: trả lời -> GV chốt

? Vì sao thời gian và không gian ấy trở

thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?

HS : Tự bộc lộ

GV: định hướng

? Trong những cảm nhận mới mẻ trên con

đường làng tới trường, nhân vật tôi đã bộc

lộ đức tính gì của mình?

? TL đôi bạn: Chi tiết: Tôi không lội qua

sông thả diều như thằng Quý và không đi

ra đồng thả diều như thắng Sơn nữa có ý

nghĩa gì?

HS : Tự bộc lộ -> GV: định hướng

- Chuyển sang TIẾT 2:

? Cảnh trước sân trường làng Mỹ Lí lưu

lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?

? Khi chưa đi học"tôi" cảm nhận ngôi

trường ntn so với lần đầu tới trường?

? T/g sd nghệ thuật gì ở đoạn văn này?

T/d?

- Nghệ thuật so sánh-> diễn tả cảm xúc

trang nghiêm về mái trường

? Khi hồi trống trường vang lên và khi

nghe gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé

như thế nào?

-HS tình bày

? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân vật

tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?

- HS: Bắt đầu bước vào một thế giới của

riêng mình, không còn có mẹ bên cạnh

GV: Đây là cảm giác thật vì cậu bé 1 mình

phải bước vào 1 thế giới khác, phải tự

- Thời gian: buổi sáng cuối thu

- Không gian: trên con đường dài vàhẹp

- Đó là nơi quen thuộc, gần gũi, gắnliền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉniệm lần đầu cắp sách đến trường

- Giàu cảm xúc, yêu học, yêu bạn bè,yêu mái trường và yêu quê hương

-> Cảm thấy có sự thay đổi lớn tronglòng mình

2 Khi đứng giữa sân trường.

- Thấy rất đông người, người nào cũngđẹp

- So sánh lớp học với đình làng (nơi thờcúng tế lễ linh thiêng)

-> diễn tả cảm xúc trang nghiêm của

"tôi" về mái trường

- nghe gọi đến tên: tự nhiên giật mình,lúng túng

- Hồi hộp, lo lắng, sợ sệt -> khóc

-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lítrẻ thơ

Trang 4

? Tại sao nhõn vật tụi lại cú cảm nhận như

vậy?

-> ý thức được những thứ đú sẽ gắn bú

thõn thiết với mỡnh

? Hóy đọc đoạn “ Một con đỏnh vần

đọc” Chi tiết ấy cú ý nghĩa gỡ?

- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn giàu sức gợi

- Tất cả vỡ tương lai con trẻ

-> Đú là mụi trường giỏo dục ấm ỏp, là

một nguồn nuụi dưỡng cỏc em trưởng

- Truyện đậm chất trữ tỡnh, hầu như khụng

cú cốt truyện, đú là tỡnh huống truyện

khụng cú truyện, nhưng chất thơ của

truyện đó lay động được tỡnh cảm của mọi

người

? Em học tập được gỡ từ nghệ thuật kể

chuyện của nhà văn Thanh Tịnh trong

truyện ngắn Tụi đi học?

( Muốn kể chuyện hay cần cú nhiều kỉ

niệm đẹp và giàu cảm xỳc).

? Theo em, truyện ngắn này cú ý nghĩa gỡ?

Buổi tựu trường đầu tiờn sẽ mói khụng

thể nào quờn trong kớ ức của nhà văn

Thanh Tịnh.

- Học sinh đọc ghi nhớ( sgk/9)

Hoạt động 5: Luyện tập:

“năng lực vận dụng kiến thức”

? Hóy nhớ lại và kể lại cảm xỳc của chớnh

mỡnh vào lỳc này, trong ngày đầu tiờn đi

- Hỡnh ảnh thiờn nhiờn giàu sức gợi

- Sự ngộ nghĩnh đỏng yờu của chỳ bộlần đầu đến trường

- Mọi người đó dành những tỡnh cảmđẹp đẽ nhất cho trẻ thơ

- Tất cả vỡ tương lai con trẻ

2 Nội dung:

-Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ,

ấm áp nh còn tơi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầu tiên cắp sách đi học.

- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả, qua đó thấy

đợc tình cảm đối với ngời mẹ, với thầy cô, với bạn bè của tác giả.

* Ghi nhớ: SGK/

IV/ Luyện tập:

Phỏt biểu cảm nghĩ của em về dũng cảm xỳc lần đầu tiờn đến trường?

Trang 5

4.Củng cố dặn dò, hướng dẫn về nhà

- Về nhà: Đoc lại văn bản, nắm vững giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học

- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

- Soạn bài: Trong lòng mẹ cho tiết sau

+ Xem trước phần bài tập

-Tiết: 3,4 Ngày soạn: 05/09/2022

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện , n/v, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của n/v

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác không thể làm

khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng , thiêng liêng

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm truyện

3 Thái độ:

Thông cảm, chia sẻ với những nỗi bất hạnh của bé Hồng Ủng hộ tình mẫu tử, căm

ghét cổ tục lạc hậu

4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,

nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, lịch sử, địa lý…

III/ CHUẨN BỊ :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , tài liệu tham khảo

- Học Sinh: Vở bài soạn,SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ?

Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới

trường ”?

Trang 6

3) Bài mới : Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương sâu nặng trong mỗi chúng ta

Chính vì vậy nó đã trở thành dề tài phổ biến của nhiều tác phẩm Một tác phẩm đặc sắc về đề tài đó là tác phẩm “Trong lòng mẹ”của nhà văn Nguyên Hồng.Tiết học…

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về

của những người cùng khổ có nhiều sáng

tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ

GV: Thời thơ ấu đã trải qua nhiều cay đắng

trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm

tiểu thuyết- hồi ký tự truyện cảm động"

Những ngày thơ ấu"

- Ngòi bút của ông thường hướng đến

những cảnh đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá

- Hồi ký: thể văn ghi chép, kể lại những

biến cố đó xảy ra trong quá khứ mà tác giả

đồng thời là người kể, người tham gia hoặc

chứng kiến

? VB này sd phương thức biểu đạt nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn

chú ý giọng của bà cô

? Theo em bài này chia làm mấy đoạn? Nội

dung của từng đoạn?

2 phần: + P1: Từ đầu-> người ta hỏi đến

chứ: cuộc trò chuyện với bà cô

+ P2: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: Đoạn trích

Trong lòng mẹ là chương IV của tập

Trang 7

văn bản

(Năng lực trình bày, thu thập và xử lí

thông tin Năng lực tổng hợp, đánh giá.

Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực

tự giải quyết vấn đề Năng lực sử dụng

kiến thức tiếng Việt để phân tích Năng

lực tự giải quyết vấn đề Năng lực hợp tác

nhóm, tổng hợp, đánh giá, trình bày Năng

? Nhân vật người cô hiện lên qua chi tiết, lời

nói điển hình nào?

- Cô tôi gọi tôi đến bên cười, hỏi:

+ Mày có vào TH không?

+ Mày dại quá chứ?

- Cô vẫn tươi cười kể

? Vì sao bé H cảm nhận trong lời nói những

ý nghĩ cay độc, những rắp tâm tanh bẩn?

- Vì trong lời nói của bà cô chứa đựng sự

giả dối, mỉa mai, hắt hủi, thậm chí độc ác

dành cho ng mẹ đáng thương của H

GV: Cô cười hỏi với một thái độ không phải

là lo lắng, nghiêm nghị, cũng không phải là

âu yếm Nét mặt bà cô luôn thay đổi xoắn

lấy đứa cháu

? Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô bé H là

ng ntn?

- Một con ng bản chất lạnh lùng, độc ác

CHUYỂN SANG TIẾT 2 :

? Khi nghe bà cô hỏi, bé H nghĩ ngay tới

điều gì?

? Bé H đã trả lời cô ntn?

- Nghĩ tới vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ

- "Không, cháu không muốn vào!"

? Vì sao H lại không muốn vào thăm mẹ?

- Muốn vào thăm mẹ nhưng trả lời không vì

thương mẹ và lòng kính trọng mẹ vì mẹ bị

những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

GV: Đứa trẻ nào cũng muốn được ở bên

mẹ, được mẹ chăm sóc, H cũng mong điều

đó, cậu bé định trả lời có nhưng kịp nhận ra

sự giả dối của cô nên đã phản ứng hết sức

- Bà cô chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ

và đối thoại nhằm mđ riêng

- Qua cuộc gặp gỡ đối thoại ấy tínhcách tâm địa cuả bà hiện rõ qua từnglời nói, cử chỉ, nụ cười, thái độ

- Bà là một con ng lạnh lùng, độc ác,thâm hiểm

2 Tình yêu thương của bé H đối với mẹ.

a Những ý nghĩ cảm xúc của chú

bé khi trả lời cô.

- Nghĩ tới vẻ mặt và h/a của mẹ

- Muốn vào thăm mẹ nhưng trả lời

không vì thương mẹ - Chú đáp lại 1cách thông minh (không, nhất địnhcuối năm mẹ về) -> trong lòng đauđớn

- Cười dài trong tiếng khóc: thể hiện

sự kìm nén nỗi đau xót

-> Lời văn dồn dập với những h/a,động từ mạnh: vồ, cắn, nhai,nghiến

=>Tâm trạng đau đớn uất ức dâng lênđến cực điểm Chú giận giữ căm tức

vì những cổ tục đã đày đọa mẹ

Trang 8

thông minh.

? Cảm xúc của bé H ntn sau câu hỏi thứ 2

của bà cô

- Lòng càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay

- Lòng đau đớn phẫn uất, nước mắt tôi chảy

? Nỗi đau đớn của bé H dâng lên đến cực

điểm khi bà cô cứ tươi cười kể chuyện thể

hiện qua câu nào?

- Nỗi đau đớn tăng lên(nước mắt chảy ròng

ròng ) nhất là 2 tiếng em bé xoắn chặt lấy

tâm can tôi

- Cô tôi chưa dứt câu cổ họng tôi… kì nát

vụn mới thôi

? Câu văn này có gì đặc biệt?

HS : - Sd phép so sánh Lời văn dồn dập

với những h/a, động từ mạnh: vồ, cắn, nhai,

nghiến-> nát vụn mới thôi.-> Nỗi đau cực

- Mẹ kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi

- Mẹ ko còm cõi, xơ xác quá như lời cô:

gương mặt…

Gv: N/v người mẹ được kể qua cái nhìn và

cảm xúc tràn ngập yêu thương của người

con Đó là người mẹ yêu con, can đảm, kiêu

hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai, cay độc

? Em có nhận xét gì về tiếng gọi "mợ

ơi"được lặp lại 3 lần của bé H?

HS-Tiếng gọi thảng thốt, bối rối

? Khi biết chính xác đó là mẹ mình, cảm

giác của bé Hồng ntn? thể hiện qua những

chi tiết nào?

- Sung sướng, hp(khi leo lên xe ríu cả chân

lại), cảm giác ấm áp

+ Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi,

đầu ngả vào

b Cảm giác khi ở trong lòng mẹ.

- H/a người mẹ hiện lên cụ thể, sinhđộng, gần gũi, hoàn hảo

- Tiếng gọi thảng thốt, bối rối "mợơi"-> Mừng tủi, xót xa, hi vọng

- Cảm giác sung sương khi được nằmtrong lòng mẹ, bao phiền muộn sầuđau tan biến hết

- Là 1 chú bé giàu t/c, giàu lòng tựtrọng

Trang 9

+ Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ…

? Em có nhận xét gì về chú bé H?

? Qua đoạn trích, đặc biệt là đoạn cuối nổi

bật lên nội dung gì?

- HS độc lập trả lời

GV chốt : Đoạn trích TLM, đặc biệt là đoạn

cuối là bài ca chân thành và cảm động về

tình mẫu tử

? HSTL nhóm: Qua văn bản, hãy chứng

minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- HS thảo luận trả lời

GV: Chất trữ tình thấm đượm ở ND câu

chuyện, ở cảm xúc căm giận, xót xa và yêu

thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách

thể hiện giọng điệu lời văn

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn

- HSTL -> Đại diện nhóm trình bày

- GV hướng dẫn: Viết nhiều về phụ nữ và

nhi đồng

- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tình yêu

thương và thái độ nâng niu trân trọng

- Diễn tả thấm thía nỗi cơ cực (dẫn chứng)

- Trân trọng vẻ đẹp, đức tính cao quý (dẫn

chứng).

- HS viết

Họat động V : Luyện Tập.

“Năng lực trình bày, vận dụng”

?Qua đoạn trích : Trong lòng mẹ , hãy

chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình?

?Tìm các từ Hán Việt có các yếu tố : nghi

(ngờ), thực (ăn), ảo( không có thực), đoạn

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

Tạo dựng mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên , chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu

tả , biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc hoạ hình tượng nv bé Hồng với lời nói , hành động , tâm trạng sinh động , chân thực

2.Nội dun g

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảmkhông bao giờ vơi trong tâm hồn conngười

BT2:

Nghi : nghi can ,nghi hoặc, nghi kị

Trang 10

Ảo : ảo ảnh, ảo giác

Đoạn : đoạn tuyệt ,đoạn trường

Trang 11

Tuần: 2 Ngày soạn: 11/09/2022

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Chủ đề văn bản

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản(nói, viết) thống nhất về chủ đề

.- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân về chủ

đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

3 Thái độ :

- Học sinh có ý thức khi xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề của văn bản

4 Các năng lực: : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái

quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, môn sinh học, môn lịch sử, môi trường.

III CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng SGK và sự hướng dẫn của GV

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra vở - sách và sự chuẩn bị của học sinh về bài học.

3 Bài mới:

Để cho người đọc, người nghe hiểu được sâu sắc nội dung văn bản nà đó thì ta cần

tuân thủ một yêu cầu cơ bản đó là bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Vậy chủ đề là

gì? Tính thống nhất về chủ đề biểu hiện như thế nào? …

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chủ đề của

văn bản.

(Năng lực nhận biết Năng lực trình bày,

và xử lí thông tin.Năng lực tổng hợp,

đánh giá)

I Khái niệm về chủ đề của văn bản:

* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường:

- Kỉ niệm trên đường cùng mẹ tớitrường Khi đứng trên sân trường, ởtrong lớp học

- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ

Trang 12

? Tác giả hồi tưởng lại những kỉ niệm sâu

sắc nào trong thời ấu thơ của mình?

- T/g nhớ lại tâm trạng, cảm xúc của mình

trong ngày đầu tiên đi học

? Từ hồi tưởng ấy, em cảm nhận được gì

về tâm trạng của nhân vật tôi?

- Sự hồi tưởng ấy gợi lên nỗi niềm bâng

khuâng, những rung cảm nhẹ nhàng trong

lòng t/g

? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?

- Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi

học nói lên những kỉ niệm của t/g về buổi

tựu trường đầu tiên?

- HS trình bày

? Em hãy tìm những câu văn nhắc đến kỉ

niệm của buổi tựu trường in sâu trong lòng

nhân vật“tôi„?

- Lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn

man của buổi tựu trường

- Hai quyển vở mới trên tay tôi bặm tay

ghì thật chặt

- Hằng năm cứ vào cuối thu khi lá ngoài

đường rụng nhiều là lòng tôi lại náo nức

những kỉ niệm

? Em hãy tìm những từ ngữ, chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ của“tôi„ khi

đến trường và cùng bạn vào lớp học?

- Con đường quen thuộc thấy lạ, cảnh

vật đều thay đổi

- Thay đổi về hành vi: cố làm như một học

trò thực sự không chơi bời, nô đùa

- Cảm nhận về ngôi trường xinh xắn, oai

nghiêm như cái đình làng-> lo sợ

* Văn bản: Tôi đi học

- Nhan đề và các từ ngữ và các câuvăn viết về buổi tựu trường

- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ,

bỡ ngỡ

- Tính thống nhất về chủ đề: Văn bảnphải tập trung biểu đạt,hướng đến mộtchủ đề đã được xác định, không xa rờihay lạc sang chủ đề khác

Trang 13

tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề văn bản?

Giảng: Để hiểu hoặc viết một VB cần xác

định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề

mục, trong quan hệ giữa các phần của VB

và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp

lại

? Qua tìm hiểu, em rút ra điều gì về nội

dung và hình thức?

-HS trình bày-> GV định hướng

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

(Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài

tập)

GV chia nhóm cho HS thảo luận bài 1,2

Bài 1:

* Tính thống nhất về chủ đề văn bản:

a Căn cứ vào: Nhan đề văn bản

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,

tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với

cây cọ

b Các ý lớn của phần thân bài sắp xếp hợp

c Hai câu trực tiếp nói về tình cảm gắn bó

của người dân sông Thao và rừng cọ:

+ Nội dung: đối tượng và vấn đề chính phải được xác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoay quanh nó + Hình thức: nhan đề, các phần , các

từ ngữ, hình ảnh của văn bản phải có

sự thống nhất, cùng xoay quanh chủ

đề và hướng về chủ đề.

* Ghi nhớ: SGK/12

III luyện tập:

Bài 2: Nên bỏ hai câu: b và d.

- Chứng minh luận điểm cần các ý ởcâu: a, c, e

IV 4 CỦNG CỐ,DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN VỂ NHÀ

- Làm bài tập thêm: Cho chủ đề: ý thức trách nhiệm môi trường trong việc bảo vệ của công Hãy viết một văn bản ngắn khoảng 10 dòng theo chủ đề trên Cần thể hiện tính thống nhất của chủ đề văn bản

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Bố cục của văn bản , tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng :

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

Trang 14

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

3 Thái độ: giao tiếp theo bố cục của văn bản.

4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái

quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, lịch sử, hoá học, sinh học

III/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Giáo án , SGK , tài liệu tham khảo

- Học sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1) Ôn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ? 3) Bài mới

Giới thiệu bài mới : Ở bài trước các em đã thấy được vai trò quan trọng của tính

thống nhất về chủ đề trong một văn bản Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản Đó là bố cục của văn bản

Hoạt động 1: ôn lại kiến thức bố cục VB

(Năng lực trình bày, thu thập và xử lí

thông tin Năng lực tự giải quyết vấn đề)

- Gọi HS đọc VB

? VB trên có thể chia làm mấy phần? Hãy

cho biết nhiệm vụ của từng phần?

HS: 3 phần: + Ông CVA danh lợi

+ Tiếp vào thăm

+ còn lại

? Phân tích mqh giữa các phần trong VB?

HS trả lời -> GV chốt

? Từ việc phân tích hãy cho biết một cách

khái quát bố cục VB gồm mấy phần? nhiệm

vụ của từng phần?

HS trình bày -> GV chốt

Hoạt động 2: hướng dẫn HS cách bố trí,

sắp xếp ND phần thân bài.

(Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực

trình bày, thu thập và xử lí thông tin Năng

lực tổng hợp, đánh giá)

? Phần thân bài VB Tôi đi học của Thanh

Tịnh kể về những sự kiện nào? các sự kiện

ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

Năng lực trình bày, giao tiếp

- Kể về tâm trạng, cảm giác của n/v tôi từ

lúc trên đường cùng mẹ tới trường đến khi

vào lớp bắt đầu tiết học

P3: T/c của mọi người đối vớiông

-> Các phần gắn bó chặt chẽ vớinhau: phần trước là tiền đề chophần sau, phần sau nối tiếp phầntrước, các phần đều tập trung làm

- Các sự việc được sắp xếp theothứ tự tgian

2 Diễn biến tâm trạng của bé

Trang 15

? VB "Trong lòng mẹ" của NH chủ yếu

trình bày diễn biến tâm trạng bé Hồng Hãy

chỉ ra nnhững diễn biến của tâm trạng cậu

bé trong phần thân bài?

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những cổ tục đã đày đọa mẹ mình và khi

nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

- Niềm vui sướng cực độ khi được ở trong

lòng mẹ

? Khi tả người, loài vật, phong cảnh em sẽ

lần lượt m.tả theo trình nào? Hãy kể 1 số

trình tự thường gặp mà em biết?

HS: Miêu tả theo trình tự: từ xa-> gần,

sáng-trưa- chiều- tối; toàn thể- bộ phận

? Qua phân tích các bài tập, hãy cho biết

cách sắp xếp phần thân bài của VB?

- HS để trả lời.-> GV chốt

- Gọi HS đọc nghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

“Năng lực vận dụng kiến thức, năng lực

hợp tác trình bày”

- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 1

HSTL: Phân tích cách trình bày ý trong các

- Niềm vui sướng cực độ của Hkhi được ở trong lòng mẹ

3 Khi tả người, vật, phong cảnh có 1 số trình tự m.tả: tgian,

kgian, chỉnh thể - bộ phận, tìnhcảm, cảm xúc

4 Các sự việc trong phần thân bài được sắp xếp:

- Sự việc nói về thầy CVA là ngtài cao

- Sự việc nói về thầy CVA là ng cóđạo đức được học trò kính trọng

b Trình tự tgian: về chiều-> lúchoàng hôn

c Thứ tự sắp xếp theo tầm quantrọng của 2 luận điểm

4 củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà

- Xây dựng bố cục một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Làm bài tập 2, 3 SGK/27

- Soạn bài: Tức nước vỡ bờ

Tuần: 2 Ngày soạn: 11/09/2022

Trang 16

Ngày dạy:12 ->17/09/2022

Tiết: 8 Lớp: 8A5

Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ trong “Tôi đi học’’ và “Trong lòng mẹ’’ tích hợp tính thống nhất về chủ đề và bố cục văn bản

I Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”

- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh

- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn “ Tôi đi học” về nghệ thuật

+ Truyện kết hợp phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:

+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên trước, vuốt mái tóc

Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động

Thầy giáo trẻ tươi cười đón chúng tôi vào lớp

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi”

- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật

“tôi”

- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian

- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên

2.1 Khi trên đường đến trường

- Cảm nhận con đường thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi => con đường vẫn thế song “ tôi” đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình cảm

- Mặc chiếc áo mới cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Tự hào mình đã khôn lớn

- Mặc dù quyển vở khá nặng nhưng “tôi” vẫn cố gắng “ xóc lên và nắm lại cẩn thận”.-> không những thế còn muốn thử mang cả bút thước nữa => Ham muốn học tập

- Cảm nghĩ ngây thơ, hồn nhiên đáng yêu

2.2 Tâm trạng ở sân trường

- Cảm nhận không khí đông vui phấn khởi của ngày khai trường khi nhìn tháymọi người: dày đặc, quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi và sáng sủa

- Cảm nhận về ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm

- Tâm trạng vừa lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng e sợ vừa thèm muốn ước ao

- Cảm giác chơ vơ lạc lõng khi tiếng trống trường cất lên

2.3.Tâm trạng khi gọi tên vào lớp

Trang 17

- Khi được gọi tên vào lớp : Xúc động hồi hộp => như quả tim ngừng đập => Hồi hộp lần đầu tiên được chú ý.

- Cảm giác lẻ loi cô đơn : cúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, cảm thấy sợ khi phải xa mẹ => cảm giác rất thật vì cậu bé phải một mình bước vào 1 thế giới khác.2.4 Vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên

- Cảm nhận thấy lớp học lạ lạ, hay hay

- Lạm nhận chỗ ngồi của riêng mình, người bạn nhỏ chưa bao giờ quen biết nhưng không hề cảm thấy xa lạ chút nào => Cảm nhận chỗ ngồi này, người bạn kia sẽ gắn bó suốt năm học

II Hình ảnh nhân vật bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng mẹ

Nắm vững vài nét về tác giả, tác phẩm :

+ Nguyên Hồng ( 1918 - 1982), tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng

+ Ông được mệnh danh là nhà văn của lớp người lao động cùng khổ

+ Tác phẩm : Thể hiện niềm cảm thương mãnh liệt sâu sắc đối với người dân lao độốngống dưới đáy của xã hội

Lưu ý 1 số đặc điểm cơ bản của đoạn trích :

+ Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con người thường là chính tác giả)

+ Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm

+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu thương, kính mến người mẹ đáng thương của mình

1 Cảnh ngộ của bé Hồng

- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm

- Mẹ Hồng : Một người phụ nữ trẻ, khao khát yêu đương phải chôn vùi tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ

bé Hồng đã có con với người đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏ con đi tha phương cầu thực

- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thương ấp ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những người họ hàng bên nội

ú Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ

2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô

- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ? :

Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng( cúi đầu không đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay)

- Khi bà cô nhắc dến em bé : nước mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và

ở cổ, hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng đã đau đớn : cười dài trong tiếng khóc Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm nén lại được khiến Hồng : cườidài trong tiếng khóc

- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng

=> Diễn tả tình yêu thương mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú bé Hồng,

sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến

3 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

Trang 18

- Khi thoáng thấy bòng người ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rốirít => Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát được gặp mẹ : “ khác gì cái ảo

ú Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm, cảm xúc chân thành của 1 chú bé khao khát tình mẫu tử : phải bé lại……… mới thấy người mẹ có một êm dịu vôcùng

- ảo(không có thực): ảo ảnh, ảo giác…

- đoạn(đứt, dứt): đoạn tuyệt, đoạn trường…

2 Bài tập 2 Viết 1 đoạn văn trình bày theo cách quy nạp hoặc diễn dịch nêu suy nghĩ của em về niềm hạnh phúc, cảm giác sung sướng, niềm hạnh phúc đến cực điểm của

bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ đảm bảo đúng chủ đề của văn bản

3 Bài tập 3 Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong văn bản : “ Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì về ngày khai giảng năm học mới của mình? Viết một bài văn hoàn chỉnh có bốcục rõ rang, mạch lạc, đảm bảo tính thống nhất

Trang 19

Tuần: 3 Ngày soạn: 19/09/2022

Ngày dạy:20 ->24/09/2022

Tiết: 9 Lớp: 8A5

TIẾNG VIỆT: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng

2 Kĩ năng :

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Thêm yêu vốn từ vựng tiếng Việt

4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái

quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: môn sinh học, địa lý, lịc sử.

Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong nhận biết được khái niệm trường từ

vựng và làm được bài tập dạng nhận biết

III / CHUẨN BỊ :

- Giáo Viên : Giáo án , SGK , bảng phụ

- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1) Ổn định tổ chức.

2) Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.

3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngoài những trường hợp nghĩa của từ ngữ

này bao hàm nghĩa của từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3

Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm

(Năng lực nhận biết.Năng lực sử dụng

kiến thức tiếng Việt để phân tích Năng

lực tổng hợp, rút ra kết luận Năng lực

trình bày, thu thập và xử lí thông tin)

Em hãy liệt kê các từ in đậm trong đoạn

- Đều chỉ các bộ phận trên cơ thể người

GV: Những từ có nét chung về nghĩa gọi là

I Thế nào là trường từ vựng:

1 Khái niệm:

* Xét VD:

- Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi,đầu, cánh tay, miệng-> đều có chung

1 nét về nghĩa (chỉ các bộ phận trên

cơ thể người)

Trang 20

trường từ vựng Vd trên thuộc trường từ

vựng chỉ ng

? Vậy thế nào là trường từ vựng?

? Em hãy tìm các từ của trường từ vựng chỉ

hoạt động của các giác quan người?

Năng lực nhận biết, phát hiện

HS: - Hoạt động của các giác quan ng:

nhìn, trông, ngó, thấy, ngửi, nếm, nghe, sờ,

trường từ vựng "người" có các từ: mắt, đi,

chạy, nhảy(không thể so sánh được)

* Lưu ý 1 số điều HS đọc kĩ mục 2

? "Mắt" bao gồm những trường từ vựng nhỏ

nào? cho VD?

HS trả lời -> GV chốt

? Trong một trường từ vựng có thể bao gồm

những từ có từ loại khác nhau không? VD?

HS: - Có Vd: Trường từ vựng "mắt":

DT: con ngươi, lông mày

ĐT: nhìn ngó, ngắm

TT: Lở đờ, tinh anh

? Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng

khác nhau không? Cho VD?

hiền, hiền hậu, ác

- Có Lành nguyên vẹn, mẽ, vỡ

bổ, bổ dưỡng, độc

* Ngoài ra tác gỉa chuyển các từ (in đậm)

từ trường từ vựng ng sang trường từ vựng

thú vật để nhân hóa

Hoạt động 2: hướng dẫn HS luyện tập

(Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài

tập)

GV hướng dẫn HS làm bài 1

- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2

HS làm việc theo bàn

- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 3,4

- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 4

- GV cho HSTL nhóm bài tập 5

* Ghi nhớ: SGK/

2 Lưu ý:

a Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững trường từ vựng nhỏ

b Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về từloại

c Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ cóthể thuộc nhiều trường từ vựng khácnhau

d Trong thơ văn ng ta thường chuyểntrường từ vựng để tăng thêm tínhnghệ thuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt(nhân hóa, ẩn dụ, so sánh )

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/23: Các từ ngữ thuộc trường từ

vựng “người ruột thịt”: thầy, mợ, cô, con, cháu

Bài 2/23 : Đặt tên trường từ vựng.

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b Dụng cụ để chứa đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

Trang 21

+ Kỹ thuật, chiến thuật: lưới lửa phòng

không, lưới điện …

- Khứu giác: mũi, thơm, thính, điếc

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

Bài 6/23: Tác giả đã chuyển từ

trư-ờng từ vựng “quân sự” sang từ trưtrư-ờng

từ vựng “nông nghiệp”.

Bài 7/23: Viết đoạn văn có ít nhất 5

từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”.

4 củng cố dặn dò, hướng dẫn về nhà

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định

- Học lý thuyết (khái niệm, lưu ý) Hoàn thành bài tập: 6, 7 (SGK tr 23 và 24).

- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại

- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố.

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ, thấy được sức phản kháng mãnh liệt , tiểm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống : có áp bức, có đấu tranh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công cùa nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả và xây dựng nhân vật

2 Kỹ năng :

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: HS có lòng tự hào, ý thức xây dựng XHCN.

4 Các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; phân tích, khái

quát hóa rút ra kết luận; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: Môn giáo dục công dân, lịch sử, địa lý, kĩ năng sống

Trang 22

Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong :

- Nắm sơ lược tác giả, tác phẩm.

- Đọc thầm, hướng dẫn riêng cách đọc để rèn Nói.

- Nắm sơ lược về nhân vật- sự việc, nhân vật chính

III/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy

- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định t ổ chức.

2/ Ki ểm tra bài cũ :

Câu 1 : Văn bản: Trong lòng mẹ đựơc viết theo thể loại nào? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích : Trong lòng mẹ ?(6 điểm)

3/ Gi ới thiệu bài mới : Ngô Tất Tố là nhà văn tiêu biểu trong dòng văn học hiện

thực phê phán Ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn trong nền văn học Việt Nam Một trong những tác phẩm đó là tác phẩm “Tắt đèn” Hôm nay cô và các em tìmhiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm đó Đoạn trích có nhan đề: “ Tức nước vỡ bờ”

Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu chú

Sơn, Bắc Ninh Là nhà văn hiện thức xuất sắc

chuyên viết về ng nông dân trước cách mạng

- Được truy tặng giải thưởng về VHNT/1996

? Hãy cho biết xuất xứ vb?

- VB trích chương 18 của tp "Tắt đèn"(1939)

- GV: Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu

biểu nhất của NTT Tắt đèn" gồm 26 chương

viết về nỗi khổ cùng cực của ng nông dân

trước CM, về thứ thuế thân, thứ thuế vô nhân

đạo đánh vào đầu ng dân

? Xác định thể loại VB? và phương thức biểu

đạt VB? - Tiểu thuyết

- PTBĐ: tự sự+m.tả và biểu cảm

Hoạt động 2: hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

“Năng lực trình bày, giao tiếp.Năng lực

nhận biết, phát hiện”

- GV hướng dẫn HS đọc VB: giọng to, rõ để

thấy được không khí khẩn trương, căng thẳng

Đoạn đầu đọc giọng bi hài, đoạn cuối đọc

giọng sảng khoái, chú ý giọng điệu từng n/v

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hS đọc tiếp

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ TÁC PHẨM

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: Tiểu thuyết

“Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT VB trích chương 18của tp "Tắt đèn"(1939)

- Thể loại: Tiểu thuyết

- Phương thức biểu đạt: tự sự +

m.tả và biểu cảm

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

Trang 23

? Tìm bố cục vb? vb có thể chia làm mấy

đoạn, ranh giới từng đoạn?

- 2 đoạn: + "Từ đầu-> hay không": Cảnh buổi

sáng ở nhà chị Dậu Chị Dậu chăm sóc chồng

+ "Còn lại": Cuộc đối mặt với Cai

lệ, ng nhà lí trưởng-> chị Dậu cự lại

- VB Phân tích theo tình thế và 2 tuyến n/v

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích VB

“Năng lực nhận biết, phát hiện.Năng lực

giải quyết vấn đề Năng lực trình bày, giao

tiếp.Năng lực nhận xét , đánh giá Năng lực

khái quát hóa vấn đề Năng lực tự giải

quyết vấn đề”

? Em thấy tình cảnh gđ chị Dậu ntn? chi tiết

thể hiện hoàn cảnh đó?

- Thê thảm, đáng thương và nguy cấp: Món

nợ thuế; Anh Dậu ốm; Con đói không có ăn

? Có thể nói đoạn này là thế tức nước vỡ bờ

đầu tiên không?

GV: Có thể coi đây là thế tức nước vỡ bờ

đầu tiên vì mọi việc đổ dồn lên vai CD, chị ko

biết làm thế nào để thoát ra khỏi cảnh ấy

? Cai lệ có chức danh gì? Hắn có vai trò gì?

- Là viên cai chỉ huy 1 tốp lính lệ

- Là tay sai đắc lực của quan phủ giúp bọn lý

dịch thu thuế

? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, hđ, ngôn

ngữ của tên cai lệ?

- Thái độ: hách dịch

- HĐ: trợn ngược 2 mắt, giật phắt cái dây

thừng, chạy sầm sập trói anh Dậu, bịch vào

ngực CD, tát vào mặt CD, nhảy vào trói AD

-> thô bạo, ngang ngược

- Ngôn ngữ: bỉ ổi, ngạo mạn

? Qua đó, em có nhận xét gì bản chất của hắn

- Bản chất tàn bạo, không có 1 chút nhân tính,

là hiện thân của địa chủ pk

? Hãy cho biết diễn biến tâm lí và hành động

của chị Dậu khi bọn tay sai đến?

- Lúc đầu chị tha thiết van xin-> tư thế kẻ

dưới (ông – cháu)

- Trước sự đểu giả và tàn bạo của Cai lệ: Chị

- Là tay sai, chuyên đánh, trói, đàn

áp người 1 cách chuyên nghiệp

- Thái độ: hách dịch

- HĐ: thô bạo, ngang ngược

- Ngôn ngữ: bỉ ổi, ngạo mạn

-> Ngang ngược, vũ phu, không cómột chút nhân tính

3 Diễn biến tâm lí và hành động của Chị Dậu:

- Lúc đầu chị tha thiết van xin, rất

lễ phép

- Sau đó chị liều mạng cự lại

+ Bằng lí lẽ :"chồng tôi đau ông

ko được hạ"

+ Bằng trí lực: Chị nghiến 2 hàmrăng"mày trói ngay chồng bàcho "-> Cách xưng hô cho thấychị đã trong tư thế kẻ bề trên=>đây là đỉnh cao của tinh thần phản

Trang 24

- Biết không thể van xin được CD chuyển

sang đấu lý: "chồng tôi đau ông ko được

hạ" -> tư thế ngang hàng (ông – tôi)

- Khi tên cai lệ tát chị với tư thế kẻ bề trên

(mày- bà) -> đỉnh cao là màn đấu lực "mày

trói ngay chồng bà cho " Chị xô ngã tên

tay sai và tên ng nhà lí trưởng

GV: Hãy chú ý cách xưng hô của CD

(ông-cháu, ông- tôi, mày- bà) băng sự thay đổi đó,

chị đã đứng thẳng lên ngang hàng với đối thủ

? Do đâu mà chị có sức mạnh như vậy?

- Lòng căm hờn bọn tay sai và tình yêu

thương chồng con

? Qua đoạn trích, em thấy chị Dậu là ng ntn?

- CD là người hết mực yêu thương chồng con,

hiền dịu, biết nhẫn nhục nhưng không hề yếu

đuối sợ hãi mà trái lại vẫn có 1 sức sống

mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng

? Em hiểu ntn về nhan đề VB? đặt nhan đề

cho đoạn trích như vậy có thỏa đáng không?

vì sao?

- Vì khi con đường sống của quần chúng bị áp

bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự

gp không có con đường nào khác

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn bản

- Nhan đề thể hiện được cái logichiện thực"có áp bức thì có đấutranh, tức nước thì vỡ bờ"

2 Nội dung:

Với cảm quan nhạy bén, nhà vănNgô Tất Tố đã phản ánh hiện thực

về sức phản kháng mãnh liệtchống lại áp bức của những ngườinông dân hiền lành, chất phác

Trang 25

-Tuần: 3 Ngày soạn: 19/09/2022

- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức : Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các

câu trong đoạn văn

2 Kỹ năng :

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ

đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp

3 Thái độ:

- Hs có ý thức học tập nghiêm túc

4 Các năng lực : Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện; năng lực hợp tác, phân tích,

khái quát hóa rút ra kết luận; tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.

5 Tích hợp: Lịch sử, môn địa lý, giáo dục công dân.

Ghi chú: Học sinh khuyết tật Trần Hậu Phong :

-Hiểu sơ lược thế nào là đoạn văn.

- Làm được bài tập nhận biết về đoạn văn(giáo viên dành thời gian hướng dẫn riêng)

III/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy

- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Một văn bãn có bố cục mấy phần ? Cách sắp xếp

bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?

3) Giới thiệu bài mới : Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta

cần phải xây dựng đoạn văn Vậy như thế nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng nhưthế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học ngày hôm nay

Hoạt động 1: hình thành khái niệm đoạn

văn

“Năng lực phát hiện, trình bày, giao tiếp

Năng lực đánh giá, tổng hợp”

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

? VB trên được viết thành mấy ý? mỗi ý gồm

mấy đoạn?

- Gồm 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn

I Thế nào là đoạn văn trong văn bản:

* VB"NTT và tp Tắt đèn"

- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi ýviết thành 1 đoạn văn

Trang 26

? Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận

biết đoạn văn?

- Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống

dòng

? Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên VB

+ Viết hoa lùi đầu dòng

+ Biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hình thành

khái niệm chủ đề, từ ngữ chủ đề và câu chủ

đề.

“Năng lực phát hiện, trình bày, giao

tiếp.Năng lực,thu thập và xử lí thông tin.

Năng lực nhận xét, đánh giá Năng lực tự

giải quyết vấn đề Năng lực tổng hợp, trình

bày”

- HS đọc thầm đoạn 1 của vb

? Tìm các từ ngữ có t/d duy trì đối tượng

trong đoạn văn.(từ ngữ chủ đề)

- Từ: Ngô Tất Tố

? Thế nào là từ ngữ chủ đề?

- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

- GV y/c HS đọc đoạn 2

? Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

- Đoạn văn đánh giá những thành công của

NTT về đề tài người nông dân trước CMT8

? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát

đó?

- Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của NTT

? Loại câu như vậy gọi là câu gì?

- Vị trí: có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

GV đọc mẫu cho HS 1 đoạn văn có câu chủ

đề nằm cuối đoạn

? Theo em thế nào là câu chủ đề?

- HS trả lời dựa vào sự phân tích trên

? Đoạn 1 có câu chủ đề không?

- Đoạn 1 không có câu chủ đề

- Viết hoa lùi đầu dòng và chấmxuống dòng

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

a Từ ngữ chủ đề:

- đoạn văn thứ nhất có từ ngữchủ đề là từ: Ngô Tất Tố

Trang 27

? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn

văn?

- Câu triển khai

? Q.hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn

ntn?

- Các câu qh chặt chẽ với nhau về ý nghĩa câu

chủ đề-câu triển khai có qh chính phụ

? Vậy nội dung của đoạn 1 được triển khai

theo trình tự nào?

- Các ý lần lượt được trình bày trong các câu

bình đẳng với nhau

? Câu chủ đề của đạn 2 ở vị trí nào? ý của

đoạn văn này được triển khai theo trình tự

nào?

- Câu chủ đề ở đầu đoạn, ý chính nằm ở câu

chủ đề, các câu sau cụ thể hóa ý chính-> hình

thức diễn dịch

- Gọi HS đọc đoạn II2b

? Đoạn văn có câu chủ đề không? nó ở vị trí

nào?

- Có câu chủ đề, nằm ở vị trí cuối đoạn văn

? Nội dung của đoạn văn này được trình bày

theo trình tự nào?

- Ý chính nằm ở câu chủ đề cuối đoạn, các

câu trước cụ thể hóa ý chính

? Hãy cho biết có mấy kiểu triển khai và làm

sáng tỏ chủ đề của đoạn?

- 3 kiểu: song hành, diễn dịch, quy nạp

GV: Trên đây là các cách trình bày đ.văn

theo kiểu song hành, diễn dịch, quy nạp

- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài

với nhau-> kiểu song hành

- Đoạn 2 ý chính nằm đầu đoạnvăn (câu chủ đề) các câu sau cụthể hóa ý chính-> kiểu diễn dịch

- Đoạn văn ở mục II.2b đượctrình bày theo trình tự ý chínhnằm ở câu chủ đề cuối đoạn, cáccâu trước cụ thể hóa ý chính->kiểu quy nạp

* Ghi nhớ: Sgk/36

III Luyện tập:

Bài 1/36 :Văn bản có 2 ý, mỗi ý

được diễn đạt bằng một đoạnvăn

Bài 2/36: Cách trình bày nội

dung đoạn văn:

Trang 28

- Biết vận dụng từ ngữ, cỏch diễn đạt cỏc ý để biết cỏch viết bài văn và đoạn văn thểhiện tớnh độc lập,sỏng tạo

3 Thỏi độ:

- Nhỡn nhận và giải quyết vấn đề theo ý tưởng của bản thõn mỡnh

4 C ỏc năng lực: Năng lực trỡnh bày, động nóo, giải quyết vấn đề và viết sỏng tạo.

5 Tớch hợp: mụn lịch sử, giỏo dục cụng dõn,

II/ CHUẨN BỊ :

- GV: Ra đề bài, xõy dựng đỏp ỏn và biểu điểm chấm.

- HS: ễn lại cỏc phương phỏp làm bài tự sự, biểu cảm và chuẩn bị giấy viết bài.

III/ TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1, ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: vở viết văn của HS.

3 Bài mới:

I ĐỀ BÀI: Tụi thấy mỡnh đó khụn lớn

II ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG – ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM

* Yờu cầu về hỡnh thức :

- Biết cỏch làm bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm

- Kết cấu bài viết chặt chẽ cú bố cục rừ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loỏt ; khụng mắc cỏc lỗi về chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp

* Yờu cầu về nội dung- Biểu điểm :

Đỏp ỏn:

MB: Giới thiệu khỏi quỏt về việc khụn lớn của mỡnh (qua tgian mỡnh cú nhiều thay

đổi cả về tầm vúc, giọng núi, sự suy nghĩ ).(1,5 đ)

Trang 29

- Về nhận thức: suy nghĩ chớn chắn hơn, biết tự giỏc học bài, làm bài khụng cần bố

mẹ nhắc nhở, biết giỳp đỡ bố mẹ cụng việc nhà, những việc mỡnh nhận thấy sai trỏi->

tự sửa chữa

- Về hành động: tự dậy sớn tập thể dục, làm vệ sinh rồi ngồi vào bàn học, biết sắp xếpnhà cửa gọn gàng, Trước đõy thớch được nghỉ học để đi chơi điện tử, xem phim, giờđõy mong quỹ t.gian dài hơn để học, đọc sỏch, bỏo

KB: Tụi thực sự cú nhiều thay đổi: bởi tụi đó khụn lớn (1,5 đ)

* Lưu ý :

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết khụng bảo đảm bố cục bài văn là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi chớnh tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

GV linh hoạt trong quá trình chấm bài để khuyến khích năng lực sáng tạo của HS

IV CỦNG CỐ, DẶN Dề, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- GV thu bài, nhận xột tiết làm bài.

- HS chuẩn bị bài mới Soạn bài: Lóo Hạc

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnh huốngtruyện, miờu tả, kể chuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật

2

Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu , túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại

Trang 30

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại

3.

Thái độ:

HS có lòng thơng yêu, kính trọng những ngời dân nghèo nhng caothợng, nhân hậu

4 Cỏc năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phỏt hiện; năng lực hợp tỏc, phõn

tớch, khỏi quỏt húa rỳt ra kết luận; tổng kết, đỏnh giỏ kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tớch hợp: Mụn giỏo dục cụng dõn, lịch sử, đại lý, …

III/ CHUẨN BỊ :

Giỏo viờn: Giỏo ỏn, đọc và nghiờn cứ tài liệu giảng dạy

Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiờn cứu bài học

IV/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài mới : Tỡnh cảnh của người nụng dõn Việt Nam trước CM thỏng

Tỏm khụng chỉ cú chị Dậu, anh Pha… Hụm nay cỏc em sẽ được gặp lóo Hạc qua truyện ngắn cựng tờn của nhà văn Nam Cao

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tỡm hiểu về

tỏc giả tỏc phẩm

“Năng lực trỡnh bày, thu thập và xử lớ thụng

tin Năng lực trỡnh bày, giao tiếp”

? Hóy nờu 1 vài nột chớnh về t/g?

-HS trỡnh bày-> GV chốt

- Được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ

Chớ Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

? Hóy cho biết xuất xứ VB?

- HS trả lời -> GV nhận xột

? Hóy nờu một số TP tiờu biểu của NC?

- HS dựa vào chỳ thớch trả lời

? Văn bản thuộc thể loại gỡ? Ptbđ là gỡ?

? Xđ thể loại VB? VB đó sd phương thức biểu

đạt nào?

- TL: Truyện ngắn

- PTBĐ: Tự sự+m.tả và biểu cảm Sd chi tiết

cụ thể, sinh động để khắc họa nhõn vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản

“Năng lực giao tiếp và trỡnh bày”

- GV hướng dẫn HS đọc VB:

- ễng giỏo: chậm, buồn sự cảm thụng sõu sắc

LH: khi chua chỏt xút xa, lỳc chậm rói, nằn

nỡ Binh Tư: đầy vẻ nghi ngờ

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi hS đọc tiếp

Trang 31

P1: LH sang nhờ ông giáo: lão kể chuyện

bán chó, ông giáo cảm thông và an ủi; Lão

nhờ cậy ông giáo 2 việc

P2: C/sống của LH sau đó Thái độ của ông

giáo và Binh Tư khi biết việc LH xin bả chó

P3: Cái chết của LH.

? Hãy kể tóm tắt vb?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn

bản

“Năng lực trình bày, thu thập và xử lí thông

tin Năng lực nhận biết, phát hiện Năng lực

tự giải quyết vấn đề Năng lực nhận xét,

đánh giá Năng lực tổng hợp, đánh giá.

Năng lực giao tiếp và hợp tác, trao đổi

thông tin, trình bày Năng lực phát hiện

Năng lực giao tiếp và hợp tác, trao đổi

thông tin, trình bày Năng lực giải quyết vấn

đề một cách sáng tạo.”

? Cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào đối với

Lão Hạc? Lão đã dành tình cảm gì cho nó?

+ Kỉ niệm của người con trai duy nhất

+ Người bạn thân thiết

-> Yêu thương hết mực

? Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm đó?

+ Gọi là cậu vàng, coi cậu như 1 đứa trẻ

+Chăm sóc cậu vàng chu đáo(cho ăn cơm

- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu

- Đã nuôi không nỡ để cậu đói

-> hoá kiếp cho nó

Gv: Việc bán cậu vàng đã nhiều lần nói với

ông giáo chứng tỏ lão rất băn khoăn, đắn đo

? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, tâm

trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?

- Lão cố làm ra vui vẻ, lão cười như mếu, đôi

mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại,

các vết nhăn xô lại, ép cho nước mắt chảy ra

Đầu ngoẹo, miệng mếu máo Hu hu khóc

? Em hãy giải thích từ"ầng ậng" trong cụm

1 Diễn biến tâm trạng của LH khi bán cậu vàng:

- Vợ chết, con ở xa, LH dồn t/ccho con chó

- Lão bán cậu vàng là điều bấtđắc dĩ, vì lão quá nghèo khôngnuôi nổi và không lỡ để nó đói

- Sau khi bán cậu vàng, lão ânhận, day dứt, lão tự kết tội mình

Trang 32

từ"mắt ầng ậng nước"?

- Cặp mắt đầy nước mắt, chỉ cần chớp là nó

trào ra

GV: T/g lột tả được sự đau đớn, xót xa

thương tiếc tất cả đang dâng trào, đang òa vỡ

khi có người hỏi đến-> nỗi đau dâng trào

- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán

đi niềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày

con trở về

? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm chất tốt

đẹp gì?

- Một người nông dân nghèo khổ nhưng sống

tình nghĩa, thủy chung và vô cùng nhân hậu

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

nhân vật của tác giả?

- Lột tả hết tâm trạng nhân vật qua nét mặt,

hành động

- Miêu tả chân thật, cụ thể, diễn biến tâm

trạng hợp lí

? Trong những lời kể, lời phân trần với ông

giáo ta thấy rõ hơn tâm trạng, tâm hồn, t/c của

LH ntn?

-Ngậm ngùi, chua xót cho một kiếp người của

chính mình: nghèo khó, khổ cực, mất mát

không hơn gì một con chó -> bất lực trước cả

hiện tại và tương lai mờ mịt

Dặn dò: 1 phút

CHUYỂN SANG TIẾT 2:

? LH nhờ ông giáo những việc gì?

- Nhờ trông coi mảnh vườn nhà lão và giữ

tiền làm ma cho lão sau khi chết

? Qua việc làm đó, em có suy nghĩ gì về lão

Hạc?

- Thương con vô bờ Giàu lòng tự trọng

->Ngậm ngùi, chua xót cho mộtkiếp người của chính mình

2 Sự chuẩn bị và cái chết của Lão Hạc:

- Nhờ ông giáo trông coi mảnhvườn nhà lão và giữ tiền làm macho lão khi lão chết khỏi làm

Trang 33

Chuẩn bị cho cái chết Những việc này chắc

lão đã nung nấu từ lâu, lão đã có quyết định

ngữ, chi tiết nói về cái chết đó?

- LH vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc

xệch, 2 mắt long sòng sọc, lão tru tréo, bọt

mép sùi ra, khắp người giật nảy lên, lão vật vã

đường đã đẩy LH đến cái chết như 1 hành

động tự giải thoát, để giữ bản chất lương

thiện

GV: LH chọn cái chết đó là để tạ lỗi với cậu

vàng, cái chết mang ý nghĩa của sự lựa chọn

tự trừng phạt

*GV giáo dục HS về tình yêu thương loài

vật.

? Em hiểu gì về ông giáo?

- Ông là một tri thức nghèo sống ở nông thôn

- Một người giàu tình thương, lòng tự trọng

-> Đó là chỗ gần gũi làm cho hai người láng

giềng này thân thiết với nhau

? Theo em, ông giáo vai trò gì trong truyện

HS: Vừa là người chứng kiến vừa là người

tham gia câu chuyện, vừa đóng vai trò dẫn

chuuyện, vừa trực tiếp bày tỏ thái độ, bộc lộ

tâm trạng của bản thân

? Thái độ, t/c của"tôi" đối với LH ntn?

- Thương xót, thông cảm, tìm cách an ủi,

=> Tình cảnh đói khổ túng quẫn,

bế tắc, cùng đường đã đẩy LH đếncái chết như 1 hành động tự giải

thoát, để giữ bản chất lương thiện

3 Nhân vật "tôi ” (ông giáo):

- Là một ông giáo, một tri thứcnghèo ở nông thôn giàu tìnhthương, lòng tự trọng

- Luôn thương xót, cảm thông,tìm cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc

- Theo nhà văn, chúng ta phảinhìn nhận và đánh giá bằng đôimắt của tình thương và lòng tinmới thấy được bản chất tốt đẹpcủa họ

Trang 34

thấy cuộc đời quả thật đáng buồn khi nghe

B.Tư bảo L.H xin bã chó để bẫy chó, nhưng

khi chứng kiến cái chết của LH tôi lại nghĩ

cuộc đời chưa hẳn hay đáng buồn theo

những người khác Em hiểu ý nghĩ đó của tôi

ntn?

- "Tôi" nghĩ LH xin bã chó để bẫy chó ăn

thịt-> đáng buồn (1 người tốt như LH mà lại bị

tha hóa) Nhưng chứng kiến cái chết thì "tôi"

buồn theo nghĩa khác (con người có nhân

cách đẹp như LH lại không được sống mà

phải chết một cái chết đau đớn, dữ dội

? Em hiểu ntn về ý nghĩ của tôi "chao ôi

lấp mất"?

- NC muốn khẳng định một thái độ sống: phải

quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người

sống quanh mình

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết văn bản

“Năng lực nhận xét, đánh giá, tổng hợp.”

? Theo em cái hay của truyện thể hiện rõ nhất

ở điểm nào? Việc xây dựng tình huống truyện

bất ngờ có t/d gì?

- Cái hay ở chỗ "tôi" là người trong cuộc

được chứng kiến sự việc kể lại

- Tình huống truyện bất ngờ khiến người ta phải

suy nghĩ

? Qua truyện ngắn LH em thấy giá trị hiện

thực và giá trị nhân đạo nào được bộc lộ qua

tp?

- H.thực: Phơi bày thực trạng xhpk VN trước

CMT8

- Nhân đạo: Bộc lộ cảm thương và cái nhìn

trân trọng của nhà văn về người nông dân

- HS dựa vào phần ghi nhớ trả lời

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật:

- Tình huống truyện bất ngờ.Cách kể tự nhiên, chân thực theongôi thứ nhất

2 Nội dung:

- Lão Hạc là một bức tranh sinhđộng về cuộc sống nông thônViệt Nam trước cách mạng tháng8

- Khắc hoạ số phận đau thươngcùng khổ và nhân cách cao quýcủa con người

* Ghi nhớ: Sgk/48.

4 Củng cố dặn dò và hướng dẫn về nhà

Gv nhắc lại nội dung bài học.

- Học bài, chuẩn bị trước bài từ tượng hình, từ tượng thanh./.

Trang 35

-TuÇn 5 Ngày soạn: 04/10/2020

TiÕt 17: Ngày dạy:

05 -10/10/2020

Lớp dạy: 8A,B,C Tiếng việt: TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình

thượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2.Kĩ năng :

- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

3 Thái độ: Tuân thủ các quy định khi sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,

đánh giá kết quả, giải quyết vấn đề, nhận xét, khái quát hóa rồi rút ra kết luận

5 Tích hợp: môn giáo dục công dân, âm nhạc, vật lý, sinh học,lịch sử.

III/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy

Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức

2 / Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ?

Câu 2 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người,

hoạt động của tay ?

3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh

trong văn bản nghệ thuật GV đi vào bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm, công dụng của từ tượng thanh,tượng

hình.

“Năng lực sử dụng kiến thức tiếng Việt để

I ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:

Trang 36

phân tích Năng lực tự giải quyết vấn đề.

Năng lực khái quát hóa, rút ra kết luận.

? Theo em 2 nhóm từ trên, nhóm nào gợi tả

dáng vẻ, h/a, trạng thái của sự vật? Nhóm nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người?

? Những từ gợi tả dáng vẻ, h/a, trạng thái,

hoặc mô phỏng âm thanh như trên có t/d gì

VD:- Tượng hình: lom khom, liêu xiêu, thướt

tha, sừng sững, li ti, thoi thóp

- Tượng thanh: meo meo, ù ù, róc rách,

the thé, lí nhí, đùng đoàng

Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT) Đọc

đoạn trích ở bảng phụ

? Đoạn văn trích trong VB “Tức nước vỡ bờ”

từ “Anh Dậu uốn vai -> tay thước, dây

thừng” ? Hãy tìm những từ tượng hình,

tượng thanh trong đoạn văn đó?

- Gọi HS đọc ghi nhớ -> HS đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài

tập Năng lực giao tiếp, trình bày” “Năng

lực giao tiếp và hợp tác, trình bày”

- Gọi HS đọc y/c và làm bài tập 2 -> HS trả

- Cười ha hả: cười to, sảng khoái, đắc ý

- Cười hì hì: cười vừa phải, phát ra cả đằng

mũi, biểu thị sự thích thú, hồn nhiên, hiền

* Xét VD:

- Nhóm 1: hu hu, ư, ử-> mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, con

người-> từ tượng thanh

- Nhóm 2: móm mém, xồng xộc,vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòngsọc-> gợi tả dáng vẻ, h/a, trạngthái của sự vật.-> từ tượng hình

=> T/d: các từ trên gợi được âmthanh, h/a cụ thể, sinh động, có giátrị biểu cảm cao

- Từ tượng hình: uể oải, run rẫy;

- Từ tương thanh: sầm sập

* Kết luận: Ghi nhớ: Sgk/49

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/49: - Từ tượng thanh: rón

rén, lẻo khẻo, chỏng quèo

- Từ tượng hình: soànsoạt, bịch, bốp

Bài 2/49: 5 từ tg hình gợi tả dáng

đi của người: Khập khiễng, dòdẫm, lom khom, ngất ngưởng, liêuxiêu

Bài 3/49: Phân biệt nghĩa của các

Trang 37

TiÕt 18: Ngày dạy:

4 Các năng lực: Năng lực nhận biết, năng lực phát hiện, năng lực hợp tác, phân tích,

nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5 Tích hợp: môn địa lý, lịch sử, sinh học, hoá học, giáo dục công dân

III/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Giáo án, đọc và nghiên cứ tài liệu giảng dạy

- Học sinh: Vở ghi, SGK, soạn bài, đọc và nghiên cứu bài học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 :Thế nào là đoạn văn trong văn bản? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ?

Cách trình bày nội dung đoạn văn.?

Câu 2 : Cho đoạn văn sau :

Trang 38

(1) Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí” thật sự có những bài rất hay.(2) Có những phát hoạ sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển.(3) Có những cảnh lộng lẫy, sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng (4) Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới

những bức sơn mài thâm trầm ,rộn rịp…

Yêu cầu: 1/ Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào ?

2/ Vẽ lược đồ cách trình bày đó ? (4 điểm)

3/ Giới thiệu bài mới : Các em ạ việc xây dựng đoạn văn là việc làm quan trọng

Nhưng khi tạo lập văn bản các em cần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào là liên kết đoạn văn? giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu

Hoạt động 1: hướng dẫn HS Tác dụng của

việc liên kết các đoạn văn trong vb

“Năng lực sử dụng kiến thức để phân tích.

Năng lực nhận biết, phát hiện”

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

? Hai đoạn văn có mhq gì không? Tại sao?

Năng lực tự giải quyết vấn đề

- Có mqh về nội dung vì cùng viết về một

ngôi trường nhưng không có sự gắn bó với

nhau vì chưa có sự liên kết giữa 2 đoạn

GV: Người đọc, người nghe cảm thấy hụt

hẫng vì 2 đoạn văn không có sự liên kết

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2

? Cụm từ "trước đó mấy hôm" bổ sung ý nghĩa

gì?

- Bổ sung ý nghĩa về t.gian

? Theo em với cụm từ trên 2 đoạn văn đã liên

kết với nhau ntn?

- Giữa 2 đoạn văn đã có sự liên kết với nhau

về nội dung và hình thức 2 đoạn gắn bó chặt

chẽ với nhau

GV: Cụm từ "trước đó mấy hôm" là phương

tiện liên kết đoạn văn

? Trong 2 VD trên, những đoạn văn ở VD nào

có sự liên kết?

- VD ở mục 2

? Hãy cho biết việc liên kết đoạn văn trong

VB có tác dụng gì?

- Về nd: xác định ý nghĩa thời gian

- Về thức: là phương tiện liên kết đoạn văn,

tạo nên tính hoàn chỉnh cho vb

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong vb:

* Xét ví dụ: SGK/.

1 Hai đoạn văn có mối liên hệ vềnội dung vì cùng viết về ngôitrường nhưng không có sự gắn kếtvới nhau vì không có sự liên kếtgiữa 2 đoạn văn

2a Cụm từ "trước đó mấy hôm"

bổ sung ý về t.gian phát biểu cảmnghĩ cho đoạn văn 2

b Cụm từ "trước đó mấy hôm" tạonên sự liên kết với nhau về nộidung và hình thức giữa 2 đoạnvăn

c Việc liên kết đoạn văn tạo nêntính hoàn chỉnh cho vb

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 dùng từ ngữ để liên kết các

Trang 39

cách liên kết các đoạn văn.

“Năng lực giao tiếp, trình bày.Năng lực

trình bày, thu thập thông tin “Năng lực

nhận biết, phát hiện” “Năng lực tự giải

quyết vấn đề”

- GV gọi HS đọc đoạn văn mục a

? Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

trình lĩnh hội - cảm thụ TPVH, đó là những

khâu nào?

- Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ

? Những từ ngữ nào liên kết trong 2 đoạn văn

trên?

- Sau khâu tìm hiểu

GV: để liên kết các đoạn văn có quan hệ liệt

kê, ta thường dùng các từ ngữ có t/d liệt kê

? Hãy kể thêm các từ, cụm từ làm phương

tiện liên kết có quan hệ liệt kê?

- Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt

khác, một là, hai là

- GV gọi HS đọc đoạn văn mục b

? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?

? Trong cụm từ "trước đó mấy hôm" từ "đó"

thuộc từ loại nào?

? Trước đó là khi nào?

- Là qúa khứ, là trước khi tôi đi học lần đầu

tiên

GV: như vậy chỉ từ và đại từ cũng được

dùng làm phương tiện liên kết

? Hãy kể tiếp các từ có t/d này?

- Từ ngữ liên kết đoạn: Sau khâutìm hiểu -> phương tiện liên kết

có quan hệ liệt kê

b Qh ý nghĩa: giữa 2 đoạn văntương phản, đối lập

Trang 40

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

“Năng lực vận dụng kiến thức để làm bài

GV hướng dẫn HS bài 3/53: Viết đoạn văn

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

- Câu liên kết: "Ái dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy" Vì nónối tiếp và phát triển ý ở cụm từ

Gv nhắc lại nội dung kiến thức bài học

- hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

-TuÇn 5 Ngày soạn: 04/10/2020

TiÕt 19: Ngày dạy:

05 -10/10/2020

Lớp dạy: 8A,B,C

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản

Ngày đăng: 30/09/2022, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS lờn bảng làm bài-> HS khỏc nhận xột - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
l ờn bảng làm bài-> HS khỏc nhận xột (Trang 43)
- Gọi HS đọc y/c và lờ bảng làm bài tập 1. - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
i HS đọc y/c và lờ bảng làm bài tập 1 (Trang 105)
- GV treo bảng phụ ghi sẵn cỏc đề bài trong SGK. - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
treo bảng phụ ghi sẵn cỏc đề bài trong SGK (Trang 143)
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, bảng phụ.  -  Học sinh :   Vở bài sọan , vở bài tập . - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
i ỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, bảng phụ. - Học sinh : Vở bài sọan , vở bài tập (Trang 150)
HS lờn bảng trỡnh bày. - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
l ờn bảng trỡnh bày (Trang 151)
- Giỏo Viờn: Giỏo ỏn, SGK, bảng phụ.               - Học Sinh :  Vở bài sọan,  vở bài tập . - GIÁO án VAN 8  kì i   (2021  2022)
i ỏo Viờn: Giỏo ỏn, SGK, bảng phụ. - Học Sinh : Vở bài sọan, vở bài tập (Trang 169)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w