1 Đề bài Đánh giá thực trạng Tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam I ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nạn giao thông (TNGT) là một chủ đề nóng hổi ở Việt Nam hiện nay Trong những năm qua, tình hình TNGT diễn biến ng.
Trang 1Đề bài: Đánh giá thực trạng Tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam
Tai nạn giao thông (TNGT) là một chủ đề nóng hổi ở Việt Nam hiện nay Trongnhững năm qua, tình hình TNGT diễn biến ngày càng phức tạp với mức độ nghiêm trọngngày càng tăng Theo báo cáo của Ủy Ban An Toàn Giao Thông Quốc Gia, hằng năm trên
cả nước xảy ra hàng vạn vụ TNGT, làm chết và bị thương hàng chục nghìn người TNGTkhông những gây ra những đau thương, mất mát cho người thân, gia đình nạn nhân màcòn gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế đất nước, làm hoang mang, lo lắng trong dânchúng mỗi khi tham gia giao thông Trong năm 2014 vừa qua, toàn quốc xảy ra 25.322
vụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người [2] Mỗi ngày trôi qua trung bình có 31người chết vì tai nạn giao thông, lớn hơn bất kỳ nguyên nhân nào khác, đặc biệt nạn nhâncủa TNGT chủ yếu là thanh- thiếu niên, những người chủ tương lai của đất nước, là lựclượng lao động hùng hậu của quốc gia TNGT đang trở thành một thảm họa nghiêmtrọng và khó kiểm soát của đất nước để lại hậu quả nặng nề, gia tăng gánh nặng kinh tếchoViệt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
Tai nạn giao thông đường bộ (TNGTĐB) là loại hình TNGT chủ yếu ở nước ta.Theo một ước tính, TNGTĐB chiếm trên 95% số vụ, 97% số người chết và 96% số người
bị thương trong tổng số TNGT Đặc biệt khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu đi lại và vậnchuyển tăng cao, số lượng phương tiện tham gia giao bùng nổ với tốc độ chóng mặt,trong khi đó cơ sở hạ tầng giao thông không đáp ứng kịp nhu cầu, đã làm cho tình hìnhngày càng nghiêm trọng Rất nhiều nghị quyết, chỉ thị của nhà nước, rất nhiều giải phápkhác nhau đã được các cơ quan chức năng thực hiện nhưng kết quả mang lại thực sự chưacao Cả ba tiêu chí của TNGT là số vụ, số người chết và số người bị thương đều còn ởmức đáng báo động Để có một cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về vấn đề này nhằmxác định đâu là nguyên nhân, và những giải pháp chủ yếu là gì nhóm chúng tôi quyết
định thực hiện đề tài: “ Đánh giá thực trạng Tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam” với 2 mục tiêu:
1 Xác định tình hình tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam.
2 Phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam hiện nay.
Trang 2II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN.
Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của người điềukhiển phương tiện giao thông khi đang di chuyển trên đường giao thông, do vi phạm cácquy tắc an toàn giao thông hay do gặp những tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòngtránh, gây nên thiệt hại nhất định về người và tài sản
Tai nạn giao thông đường bộ (TNGTĐB) là TNGT do xảy ra đối với những phươngtiện giao thông đang tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ hay trên đường chuyêndùng và đối với người đi bộ
2.2 CÁC CHÍNH SÁCH – GIẢI PHÁP CỦA NHÀ NƯỚC VỀ VẤN ĐỀ
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Để đối phó với tình hình TNGT xảy ra ngày càng nghiêm trọng, Nhà nước và các
cơ quan chức năng đã đưa ra nhiều giải pháp như:
- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đượcsửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Ngày 13 tháng 11năm 2008, Quốc hội ban hành Luật giao thông đường bô: Luật số 23/2008/QH12của Quốc hội : LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Nghị định số 152/2005 NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của chính phủ: quy định
về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
- Nghị quyết 32/2007/NQ - CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 : Về một số giải pháp cấpbách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông[3]
Trang 3- Nghị quyết 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 , về tăng cường thực hiện các giảipháp trọng tâm bảo đảm TTATGR[4].
- Nghị quyết kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII xác định chỉ tiêu từ năm 2012 giảm số
vụ tai nạn, số người chết do tai nạn giao thông từ 5-10% mỗi năm; lấy năm 2012 lànăm thiết lập kỷ cương trong quản lý trật tự, an toàn giao thông
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Đã có nhiều nghiên cứu, khảo sát đánh giá về tình hình TNGT tại Việt Nam thựchiện trong những năm qua:
2.3.1 Các nghiên cứu liên quan trong nước
Nghiên cứu Thực trạng tai nạn giao thông và kiến thức, thực hành của người điều
khiển phương tiện về quy định hạn chế sự dụng rượu bia tại 3 tỉnh Hà Nam, Ninh Bình
và Bắc Giang, năm 2012 của Nguyễn Mai Hường trường đại học y tế công cộng Hà Nội
thì theo điều tra mô hình chấn thương dựa vào số liệu bệnh viện tại 6 tỉnh Hải Phòng,Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Đồng Nai và Tiền Giang trên 294075 trường hợpnhập viện và 39119 trường hợp chấn thương từ 1/1/2001 đến 31/12/2001 thì có 20130trường hợp được ghi nhận nguyên nhân là do tai nạn giao thông, chiếm tỉ lệ cao nhất là33% Theo báo cáo về các hoạt đồng phòng chống tai nạn thương tích trong nước thì tỷsuất tử vong và không tử vong do tai nạn giao thông của các trường hợp nhập viện dochấn thương ở tỉnh Bạc Liêu năm 2002 là 15/100000 dân và 547/100000 dân Các tỉnhkhác cũng có tỷ lệ chấn thương không tử vong do tai nạn giao thông ơ mức cao như VĩnhLong là 531/100000 dân, Bà Rịa Vũng Tàu là 470/100000 dân, Quảng Ninh là401/100000 dân
Kết quả phòng chống TNGT đường bộ tại Việt Nam của ngành Y tế và kế hoạch
triển khai giai đoạn 2011-2015 cũng đã nêu lên tình hình tai nạn giao thông đường bộ tại
Việt Nam có xu hướng gia tăng
Trang 4Nghiên cứu thực trạng tai nạn giao thông đường bộ ở thành phố Hồ Chí Minh và
một số biện pháp giải quyết 2009-2010 của khoa lý luận chính trị trường đại học công
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
Theo thống kê của Ban An toàn giao thông TP.H Chí Minh, năm 2009, toàn thành
phố xảy ra 574 vụ tai nạn giao thông làm chết 452 người và bị thương 262 người Tai nạngiao thông đường bộ đã làm chết 448 người chiếm 99% và làm bị thương 262 ngườichiếm 100% so với tổng số người chết và bị thương trên tất cả phương tiện giao thông
Theo hội thảo khoa học: “Tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên tuyến Quốc
lộ 1A Thực trạng và giải pháp giảm thiểu tai nạn” của học viện cảnh sát nhân dân thì
Quốc lộ 1A (QL1A) là tuyến đường giao thông huyết mạch xuyên suốt Việt Nam thờigian qua đã xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng liên quan đến xe kháchđường dài, điển hình là: vụ tai nạn giao thông ngày 4/2/2014 tại km 109 + 900 trên Quốc
lộ 1A (Bắc Giang) làm 3 người chết; vụ tai nạn giao thông ngày 17/2/2014 tại km1551+300 trên tuyến Quốc lộ 1A (Ninh Thuận) làm 2 người chết; vụ tai nạn giao thôngngày 19/10 tại km 421+ 800 trên Quốc lộ 1A (Nghệ An) làm 3 người chết Trong hội thảotheo báo cáo tổng kết của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (Bộ Công an),chỉ trong 9 tháng đầu năm 2014 trên toàn tuyến Quốc lộ 1A đã xảy ra 1.275 vụ TNGT,làm chết 458 người và bị thương 1.170 người Trong giai đoạn từ 16/11/2012 đến15/9/2014, số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến
xe tải, xe khách trên tuyến Quốc lộ 1A có chiều hướng gia tăng, cụthể là: xe ô tô conchiếm 11,14%; xe ô tô khách chiếm 33,02%; xe ô tô tải chiếm 9,20%; mô tô và xe máychiếm 10,7%
2.3.2 Các nghiên cứu và báo cáo liên quan trên thế giới.
Theo báo cáo năm 2013 của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) thì mỗi năm, trên thế giới
có khoảng 1,24 triệu người chết và 50 triệu người bị thương do tai nạn giao thông đường
bộ, tập trung chủ yếu ở nhóm người có độ tuổi từ 15 - 29 tuổi Nếu không có những biệnpháp phòng ngừa, tai nạn giao thông đường bộ được dự đoán sẽ dẫn đến cái chết củakhoảng 1,9 triệu người vào năm 2020
Trang 5Nghiên cứu Quy hoạch tổng thể an toàn giao thông đường bộ tại nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2020 của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và
ủy ban an toàn giao thông quốc gia Việt Nam (NTSC) đã thống kê tai nạn theo vùng năm
2006
Nghiên cứu cũng thống kê theo dữ liệu về TNGT ở khu vực ASEAN, số người chếtViệt Nam đứng thứ 3 sau Thái Lan và Indonesia vào năm 2000 nhưng đã vượt qua cácnước này và đứng thứ nhất kể từ năm 2006
2.4 TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trường thì bức tranh về kinh tế của Việt Nam có nhiều điểm sáng, mức sốngcủa người dân được cải thiện từng bước, được bạn bè các nước trong khu vực và quốc tếhết lòng ca ngợi về những thành tựu đổi mới trong quá trình xây dựng đất nước Tuy mứctăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt được là khá cao nhưng đi liền với nó là vấn đề vềtai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, đặc biệt là giao thông đường bộ, số vụ tai nạngiao thông không ngừng tăng cả về quy mô và số lượng, gây thiệt hại lớn cả về người vàcủa, không những để lại nhiều nỗi đau thương mất mát cho gia đình, người thân người bịnạn mà còn gây tổn thất lớn lao cho đất nước
Tai nạn giao thông đã xuất hiện từ rất lâu và đang có xu hướng ngày càng tăngnhanh cả về quy mô và mức độ nghiêm trọng Vấn đề này đang dần dần trở thành mộtthảm họa khó kiểm soát của nhiều nước trên thế giới nói chung và của Việt Nam nóiriêng
Bảng 1 Tình hình TNGTĐB ở việt nam theo các vùng kinh tế năm
Trang 6TNGTĐB là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho người, trungbình mỗi năm có trên dưới 10 triệu người tử vong vì TNGTĐB và hàng chục triệu ngườikhác bị thương tích Ở Việt Nam, cứ mỗi ngày trôi qua là có khoảng 31 người chết, vàhàng trăm người bị thương do tai nạn giao thông gây ra Các con số cụ thể sẽ nói lênphạm vi và mức độ nghiêm trọng của thảm họa giao thông ở Việt Nam hiện nay Báo cáocủa ủy ban an toàn giao thông quốc gia hằng năm cho ta thấy được phần nào bức tranhgiao thông đường bộ ở Việt Nam.
Năm 2010 trên toàn quốc xẩy ra 14.442 vụ, làm chết 11.449 người, bị thương10.633 người, tăng 1.778 vụ, giảm 47 người chết, tăng 2.544 người bị thương, trong đó:Đường bộ: xảy ra 13.713 vụ, làm chết 11.060 người, bị thương 10.306 người; so vớinăm 2009; tăng 1.915 vụ, giảm 31 người chết, tăng 2.652 người bị thương Va chạm giao
Vùng Số vụ vong Tử thương Bị
Tỷ lệ tai nạn (số lượng/100
00 dân)
Tỷ lệ tử vong (số lượng/10
000 dân)
Tỷ lệ bị thương (số lượng/1 0000 dân)
Trang 7thông xảy ra 34.588 vụ, làm bị thương nhẹ 41.652 người Tai nạn đặc biệt nghiêm trong:xảy ra 126 vụ, làm chết 389 người, bị thương 311 người So với năm 2009, giảm 17 vụ,giảm 53 người chết, giảm 156 người bị thương Trong đó có 21 vụ do xe khách gây ra,làm chết 68 người, bị thương 162 người.
Trong năm 2011, cả nước xảy ra 44.548 vụ tai nạn giao thông, làm 11.395 ngườichết và 48.734 người bị thương So với năm 2010 thì tình hình tai nạn giao thông đềugiảm trên cả 3 mặt là số vụ, số người chết và bị thương vì tai nạn giao thông Cũng theo
Ủy ban an toàn giao thông trong năm 2011, số lượng ôtô, xe máy đăng ký mới cũng tăngthêm là trên 35.800 phương tiện
Năm 2012, toàn quốc xảy ra 36.376 vụ tai nạn giao thông, làm chết 9.838 người(năm 2011 là 11.452 người), bị thương 38.060 người; giảm 14% số người chết; 20% sốngười bị thương so với cùng kỳ năm trước Tình hình ùn tắc giao thông tại các thành phốlớn giảm mạnh, riêng Hà Nội giảm 46% điểm ùn tắc và Tp.HCM giảm gần 87% số điểm
ùn tắc Nhiều mô hình đảm bảo trật tự an toàn giao thông được triển khai hiệu quả ở một
số địa phương, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông Tuy các vụ tainạn đặc biệt nghiêm trọng so với cùng kỳ 2011 đã giảm nhưng tính chất và mức độnghiêm trọng vẫn còn, số người chết và số người bị thương vẫn ở mức cao
Năm 2013 tình hình trật tự an toàn giao thông ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biếntích cực Tuy nhiên những diễn biến bất thường của thời tiết, bão lũ ở khu vực Tây Bắc,miền Trung và Tây Nguyên đã làm cho một số tuyến đường bị sạt lở nghiêm trọng, gâyảnh hưởng không nhỏ tới lưu thông của người và phương tiện, dẫn đến tình trạng ùn tắckéo dài trên nhiều tuyến đường Bên cạnh đó việc thi công chậm tiến độ, nâng cấp cáctuyến đường kéo dài, nhiều đoạn đường thi công kém chất lượng, chất lượng kết cấu hạtầng giao thông xuống cấp cộng với tình trạng xe quá trọng tải diễn ra phổ biến đã gópphần làm gia tăng yếu tố mất an toàn giao thông
Theo thống kê của cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (c67) trong năm
2013 cả nước đã xảy ra 31.266 vụ tai nạn giao thông (TNGT), làm chết 9.805 người, bịthương 32.253 người So với cùng kỳ năm 2012 giảm 5.008 vụ (giảm 13.8%), tăng 44
Trang 8người chết (tăng 0.45%), giảm 6.229 người bị thương (giảm 16.18%) Đường bộ xảy ra30.874 vụ, làm chết 9.627 người, bị thương 31.982 người So với năm 2012 giảm 4.946
vụ (giảm 13.8%), tăng 87 người chết (tăng 0.91%), giảm 6.188 người bị thương (giảm16.21%) Trong đó tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 11.395 vụ, làmchết 9.627 người, bị thương 8.014 người Riêng tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọngxảy ra 58 vụ, làm chết 219 người, bị thương 203 người Va chạm giao thông xảy ra19.479 vụ, làm bị thương 23.968 người
Trong năm 2014 (tính từ ngày 16/12/2013 đến 15/12/2014) toàn quốc xảy ra 25.322
vụ, làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người So với cùng kỳ năm 2013 giảm 4.063
vụ (-13,8%), giảm 373 người chết (-4%), giảm 5.083 người bị thương (-17,2%)
Cụ thể, tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên xáy ra 10.601 vụ, làm chết 8.996người, bị thương 6.265 người So với cùng kỳ năm 2013, giảm 455 vụ (-4,1%), giảm 373người chết (-4%), giảm 586 người bị thương (-8,6%) Va chạm giao thông xảy ra 14.721
vụ, làm bị thương nhẹ 18.152 người
Trong 12 tháng của năm 2014, số lượng phương tiện đăng ký mới là 199.396 xe ôtô
và 2.597.301 xe môtô Lực lượng cảnh sát giao thông toàn quốc đã kiểm tra, lập biên bảnhơn 4,3 triệu trường hợp vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phạt tiền 2.577,84
tỷ đồng; tạm giữ 26.305 xe ôtô và 549.696 môtô; tước 370255 giấy phép lái xe.Chỉ trong tháng 12/2014 (tính từ ngày 16/11/2014 đến 15/12/2014), toàn quốc xảy ra2.065 vụ, làm chết 724 người, bị thương 1.983 người So với cùng kỳ năm 2013 giảm
155 vụ (-6,98%), giảm 19 người chết (-2,56%), giảm 213 người bị thương (-9,7%)
Về tình hình TTATGT 8 tháng đầu năm 2015, tính từ ngày 16/8 đến 15/8/2015, toàn quốcxảy ra 14.622 vụ, làm chết 5.821 người, làm bị thương 13.234 người So với cùng kỳ năm
2014 giảm 2.086 vụ (-12,49%), giảm 241 người chết (-3,98%), giảm 2.528 người bịthương (-16,04%) TNGT từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 6.702 vụ, làm chết 5.821người, bị thương 3.823 người So với cùng kỳ năm 2014 giảm 253 vụ (-3,64%), giảm 241người chết (-3,98%), giảm 45 người bị thương (-1,2%) Va chạm giao thông xảy ra 7.920
Trang 9vụ, làm bị thương nhẹ 9.411 người So với cùng kỳ năm 2014 giảm 1.833 vụ (-18,79%),giảm 2.483 người bị thương (-20,88%).
Bảng 2 Tình hình tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam qua các năm.
Trang 10Biểu đồ 1 Tình hình tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam qua các năm 2.5 ĐẶC ĐIỂM GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
1 TNGT đường bộ chiếm trên 95% số vụ, 97% sô người chết và 96% số người bị thươngtrong tổng số TNGT
Biểu đồ 2 Tỷ lệ tai nạn giao thông theo loại đường tại Việt Nam
2 Mặc dù số người chết tính trên 10.000 PTCGĐB giảm nhưng số tuyệt đối vẫn có xuhướng tăng
3 Phương tiện cơ giới đường bộ tăng nhanh
Trang 11Phương tiện cơ giới đường bộ ở Việt Nam đang trong giai đoạn bùng nổ, nhữngnăm trước năm 2001 mỗi năm tăng khoảng 300.000 đến 600.000 PTCGĐB (mô tô trên400.000 chiếc, ô tô khoảng 30.000 – 40.000 chiếc) nhưng từ năm 2001 PTCGĐB tăngđột biến, mô tô tăng 2.148.219 chiếc, ô tô tăng 73.175 chiếc và mức tăng này vẫn duy trìcho đến nay.
Đặc biệt, phương tiện mô tô chiếm trên 94% tổng số phương tiện cơ giới đường bộ
và tập trung nhiều ở các thành phố lớn Cơ cấu phương tiện với trên 94% là mô tô vừa bấthợp lý vừa là nguy cơ cao về TNGTĐB gây tử vong
Hàng năm số vụ TNGTĐB có liên quan đến mô tô chiếm khoảng 70% số vụTNGTĐB, đây thực sự là thách thức lớn để hạn chế TNGTĐB ở nước ta
Biểu đồ 3 Tình hình gia tăng phương tiện giao thông tại Việt Nam qua các năm
4 Lỗi trực tiếp gây TNGTĐB chủ yếu là người tham gia giao thông không chấp hànhpháp luật về TTATGT, theo thống kê hàng năm con số này chiếm khoảng 80% so với cácnguyên nhân trực tiếp khác Những lỗi vi phạm của người tham gia giao thông dẫn đếnTNGTĐB thống kê như sau: Đi sai phần đường lan đường, vi phạm tốc độ, vi phạm tránhvượt, vi phạm quy định về nồng độ cồn ( sử dụng rượu bia ), chuyển hướng sai quyđịnh,
Trang 125 Kết cấu hạ tầng giao thông:
- Trong thời gian qua kết cấu hạ tầng giao thông phát triển đáng kể nhưng chưa đápứng được sự phát triển của kinh tê, sự gia tăng phương tiện giao thông
- Hệ thống giao thông chưa hiện đại, nhiều vùng giao thông còn lạc hậu
- Tổ chức giao thông chủ yếu là giao thông hỗn hợp, không chia tách dòng phươngtiện, hầu hết là giao cắt đồng mức
- Vi phạm nghiêm trọng hành lang an toàn đường bộ
- Hệ thống KCHTGTĐB còn bất cập, chưa tạo điều kiện thuận lợi tốt cho lái xe, chưaquan tâm đúng mức các điều kiện bảo đảm an toàn
6 Pháp luật Trật tự ATGT ngày càng được hoàn thiện, tiếp cận với pháp luật của cácquốc gia tiên tiến nhưng thực thi pháp luật không nghiêm, tình trạng vi phạm pháp luậttrật tự ATGT khá phổ biến; trang thiết bị của lực lượng cưỡng chế thiếu thốn, chưa hiệnđại, đồng bộ do vậy hiệu quả cưỡng chế thực thi pháp luật hiệu quả hạn chế; số vụ chốnglại người thi hành công vụ ngày càng có xu hướng tăng
7 Khung giờ xảy ra tai nạn giao thông: Gần 70% số vụ TNGT xảy ra vào khoảng thờigian từ 12h đến 24h, đây là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị tác độngtâm lý của sự mệt mỏi, căng thẳng, sự chênh lệch về nhiệt độ, ánh sáng giữa ngày và đêm(đặc biệt đối với phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa…)
Biểu đồ 4 Khung giờ xảy ra tai nạn 6 tháng đầu năm 2015