1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố kon tum

37 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 670,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ .... Trong thực tiễn, tất cả các vụ v

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

NGUYỄN THỊ LINH TRANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ KON TUM

Kon Tum, tháng 12 năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THS NGUYỄN THỊ ANH THƯ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ LINH TRANG MSSV : 122501061

LỚP : K612 LHV

Kon Tum, tháng 12 năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 4

1.1.1 Lịch sử hình thành 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum 4

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 7

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN 9

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 9

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của hiện trường tai nạn giao thông đường bộ 9

2.1.3 Quy trình khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ 10

2.2 VỊ TRÍ, VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN TRONG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG 14

2.2.1 Một số quy định chung 14

2.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát khi tham gia khám nghiệm hiện trường 15

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 17

3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA VIỆN KIỂM SÁT 17

3.1.1 Thực trạng tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố 17

3.1.2 Thực trạng công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án tai nạn giao thông của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Kon Tum 18

3.1.3 Nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn giao thông 19

Trang 4

3.2 MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, KHÁM NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN TAI NẠN GIAO THÔNG 20 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA VIỆN KIỂM SÁT 24

3.3.1 Giải pháp từ mối quan hệ phối hợp 24 3.3.2 Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám nghiệm hiện trường 25

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 27 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số

1.1 Sơ đồ tổ chức Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum 6

Trang 6

MỞ ĐẦU

Những vấn đề mà tác giả đề cập trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này chỉ mới cho chúng ta thấy một cái nhìn tổng quát về thực trạng kiểm sát khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Kon Tum trong những năm gần đây Do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong quá trình hoàn thành khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô để nội dung của đề tài ngày một hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Kon Tum là một trong năm thành phố, thị xã thuộc vùng miền núi khó khăn, đồng bào dân tộc chiếm 50%, trình độ nhận thức pháp luật và đời sống vật chất – tinh thần còn nhiều khó khăn Thực hiện công cuộc đổi mới, trong những năm qua, đất nước nói chung, Thành phố Kon Tum nói riêng đã đạt đươc nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội – văn hóa… đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên nằm ở khu vực có tuyến đường giao thông huyết mạch nối vùng núi cao nguyên với “hòn ngọc viễn đông” – có nền công nghiệp phát triển nhất cả nước; giáp ranh với Thành phố Plei ku, tỉnh Gia lai; Quảng nam, Quảng ngãi và

là ngã ba đông dương lịch sử… tạo nên mối quan hệ hợp tác giao lưu giữa nước (lào, campuchia) góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày một tiến nhanh, tiến mạnh, đời sống tin thần, dân trí ngày một nâng cao, tiến vững lên Chủ nghĩa

xã hội

Tuy nhiên, song song với sự gia tăng về dân số, nhu cầu đi lại của người dân và các khu đô thị mới, khu đông dân cư mọc lên tạo nên những điểm đen, điểm nóng về ùn tắt giao thông, tai nạn giao thông đã làm cho tình hình vi phạm trật tự, an toàn giao thông còn diễn ra phức tạp; tai nạn giao thông vẫn còn ở mức cao và nghiêm trọng nhất là số người chết, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gia tăng, gây thiệt hại về người và tài sản

Tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông vẫn là vấn đề bức xúc trong toàn xã hội, ảnh hưởng không nhỏ đến sự bền vững về kinh tế - văn hóa – xã hội và hình ảnh của đất nước Việt nam trong mối quan hệ bạn bè quốc tế Tồn tại vấn đề này một phần do ý thức chấp hành về trật tự, an toàn giao thông của người tham gia giao thông; kết cấu hạn tầng giao thông đường bộ vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Mặc dù lực lượng chức năng đã tăng cường nhiều giải pháp nhằm đảm bảo an toàn giao thông nhưng tình hình tai nạn giao thông đường bộ vẫn diễn biến phức tạp cả về số lượng và số người bị chết, bị thương, thiệt hài về tài sản

Trong thực tiễn, tất cả các vụ việc mang tính hình sự xảy ra nếu có hiện trường đều phải khám nghiệm, đặc biệt là đối với các vụ án tai nạn giao thông đường bộ thì khám nghiệm hiện trường cần phải tiến hành một cách tỷ mỉ, cận trọng, thu thập đầy đủ dấu vết

có tại hiện trường bởi đây là một trong những chứng cứ vật chất có yếu tố quyết định trong quá trình giải quyết vụ án, là tiền để để các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ

án một cách khách quan, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật

Trang 7

Trước tình hình đó, việc lựa chọn chuyên đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động khám

nghiêm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ của Viện Kiểm sát Nhân dân thành phố Kon Tum” là rất cần thiết nhằm đáp ứng tình hình thực tiễn như hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử các vụ án hình sự về giao thông đường bộ, thông qua các kênh tiếp nhận, công tác kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra về án giao thông tại Thành phố Kon Tum; tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu chức năng, vị trí của Viện kiểm Sát khi tham gia khám nghiệm hiện trường, đặc biệt mạnh dạn đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám nghiệm hiện trường hiện nay

- Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau đây: + Luận giải ở bình diện lý luận để hình thành, phân tích những khái niệm về hiện trường, khái niệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ và các đặc trưng cơ bản về hiện trường tai nạn giao thông đường bộ Đưa ra quy trình khám nghiệm một hiện trường tai nạn giao thông đường bộ nhằm đạt được hiệu quả cao, phục vụ tối ưu cho công tác điều tra vụ việc

+ Làm rõ cơ sở lý luận, vị trí, chức năng của Viện kiểm sát trong giải quyết các vụ

án hình sự, vụ án tai nạn giao thông và khi tham gia khám nghiệm hiện trường vụ án tai nạn giao thông

+ Đưa ra các số liệu thực tế tình hình giao thông trên địa bàn Thành phố Kon Tum, qua đó phân tích, đánh giá nhằm làm rõ những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thực trạng đó

+ Từ việc phân tích nhằm làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả mạnh dạn đưa

ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể dưới hai góc độ: xây dựng luật và áp dụng luật, kinh nghiệm thực tế tại địa phương

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố; công tác thực hành quyền công tố; kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xữ các vụ án hình sự về tai nạn giao thông của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Kon Tum, số liệu thu thập từ năm 2011 đến tháng 8/2016

- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong khuôn khổ đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sâu về những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác khám nghiệm hiện trường vụ án tai nạn giao thông đường bộ, từ đó đưa ra thành khái quát, vận dụng chung cho toàn quốc trong tình hình hiện nay.Vấn đề khám nghiệm hiện trường nói chung cũng như khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông, hay khám nghiệm hiện trường vụ án tai nạn giao thông có tử thi… đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, dưới những góc độ khác nhau, mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó đều là những vấn

đề nóng, có tính thời sự, góp phần hoàn thiện những vướng mắc đang tồn tại hiện nay

Trang 8

Tuy nhiên dưới góc độ nghiên cứu về chức năng của Viện kiểm sát trong thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, những kinh nghiệm thực tiễn và những kiến nghị, giải pháp từ thực tế… thì đây là đề tài mới góp phần đảm bảo tính chính xác, khách quan, đánh giá đúng tính chất của các vụ án tránh oan sai và bỏ lọt tội phạm

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dự trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê nin về Nhà nước

và pháp luật dựa trên các quan điểm của Đảng về đấu tranh phòng chống tội phạm, về tăng cường dân chủ trong dấu tranh phòng chống tội phạm và cải cách tư pháp

Để nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: khảo sát, so sánh, phân tích, quy nạp để làm rõ những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khoá luận gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiện trường tai nạn giao thông đường

bộ

Chương 3: Thực trạng, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc và một số kiến nghị,

giải pháp trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát sét xữ sơ thẩm các vụ án tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Kon Tum

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

1.1.1 Lịch sử hình thành

Thành phố Kon Tum là tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum, nằm ở vùng địa hình lòng chảo phía nam của Tỉnh, được uốn quanh bởi thung lũng sông Đakbla, vùng đất thấp nhất của Tỉnh Kon Tum Phía tây thành phố giáp huyện Sa Thầy, phía bắc giáp huyện ĐăkHà, phía đông giáp huyện Kon Rẫy và phía nam giáp tỉnh Gia lai Nơi này từ xưa đã là địa bàn cư trú của ngường Bana bản địa Thành phố Kon Tum nơi có 43.298,15 ha diện tích

tự nhiên và tổng dân số hiện có 172.00 người gồm 20 dân tộc sinh sống trong đó: DTTS 41.990 người chiếm 29,26% dân số Thành phố) Có 21 đơn vị hành chính gồm: 10 Phường và 11 xã, thành phố Kon Tum nhỏ bé và thơ mọng với dòng sông Đăkbla chảy qua Cùng với sự hình thành của các cơ quan ban ngành khác, Viện kiểm sát Nhân dân Thành phố Kon Tum được thành lập ngày 15/8/1993 (Lúc này là Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kon Tum, đến tháng 8/2009 thì chuyển thành Thành phố Kon Tum), Bước đầu với lực lượng cán bộ, kiểm sát viên có 05 đồng chí, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc mới chỉ là nhà tạm Với những khó khăn về cơ sở vật chất, phát huy truyền thống cách mạng của Đảng bộ và nhân dân thành phố Kon Tum, đội ngũ cán bộ và kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum đã từng bước nêu cao tinh thần, khắc phục khó khăn, ra sức thi đua phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và ngành kiểm sát giao

Đến nay qua hơn 24 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng cán bộ và kiểm sát viên Viện kiểm sát Nhân dân thành phố đã từng bước chuyển mình, một lòng tin tưởng đi theo Đảng, vươn lên hoàn thành nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an toàn trật tự xã hội địa phương

Với tổng số biên chế hiện nay gồm có 19 đồng chí; trong đó có 12/19 đồng chí là đảng viên được đào tạo qua trình độ chuyên môn cử nhân Luật và Đại học kiểm sát, hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chi bộ Viện kiểm sát đã mang lại hiệu quả thiết thực trong hoạt động công tác; hàng năm đều được các ngành, các cấp ghi nhận động viên và khen thưởng

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum

Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đưa ra đường lối đổi mới đến nay, trong khoảng thời gian 25 năm, đất nước ta đã có nhiều bước phát triển vượt bậc trên mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, xã hội, nhiều thành tựu đã được cũng cố phát triển

Để phù hợp với bối cảnh chung đó, việc cải cách hệ thống các cơ quan nhà nước, trong đó có cải cách hệ thống tư pháp cũng được tiến hành và thực hiện những bước đổi mới quan trọng về mặt tổ chức và hoạt động của các cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Cơ quan xét xử và cơ quan Thi hành án và các cơ quan bổ trợ tư pháp khác

Trên nền tảng chung của sự nghiệp đổi mới, VKSND rõ ràng không thể giữ nguyên

tổ chức và hoạt động như cũ được nữa Không những thế VKSND đã là cơ quan đi đầu trong quá trình đổi mới, thực hiện việc đổi mới sâu rộng cả về mặt tổ chức đến phương

Trang 10

hướng, phương châm công tác kiểm sát, đóng góp một phần quan trọng vào thành tựu chung của sự nghịệp đổi mới

Thực hiện quyền công tố và kiểm sát tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp là chức năng hiến định của ngành kiểm sát nhân dân Khoản 1 điều 107 Hiến pháp 2013 của nước CHXHCNVN và khoản 1 điều 2 Luật TCVKSND năm 2014 quy định:

“VKSND thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của nước CHXHCN Việt Nam”

Từ khi thành lập, trải qua nhiều lần thay đổi cơ cấu tổ chức Đến nay VKSND thành phố Kon Tum, các đồng chí được bổ nhiệm và giữ các vị trí khác nhau trong cơ quan Đứng đầu cơ quan là đồng chí Vũ Xuân Hùng giữ chức vụ Viện trưởng Đồng phó viện trưởng là đồng chí Y Hồng Vân và đồng chí Trịnh Huy Diễn

Bốn đồng chí được bổ nhiệm kiểm sát viên phụ trách án hình sự và án dân sự: đ/c: Nguyễn Anh Tuấn ; đ/c: Trịnh Thị Thúy; đ/c: Nguyễn Hồng Thắng ; đ/c: Trần Bá Tài, Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Lan Ngoài các đồng chí giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt,

cơ quan còn có bốn đồng chí giữ chức vụ chuyên viên tuổi đời còn rất trẻ, bao gồm các đồng chí: Nguyễn Trung Kiên, Phan Minh Cường, Hoàng Văn Dân, Lê Thanh Việt

Phòng thi hành án hình sự và dân sự là kiểm sát viên: Nguyễn Hồng Dũng, Lưu Thị

Với các vị trí công tác nói trên thì các đồng chí được phân công làm việc tại các phòng nghiệp vụ khác nhau tương xứng với năng lực chuyên môn của từng người Hiện tại VKSND thành phố Kon Tum được tổ chức với 13 phòng làm việc, bao gồm:

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

1.2.1 Chức năng

Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định:

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm

vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế

độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,

cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Viện kiểm sát nhân dân được giao thực hiện hai chức năng

Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân (điều 3 Luật tổ

chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong

tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được

Phòng VIỆN TRƯỞNG Phòng P.VIỆN TRƯỞNG Phòng P.VIỆN TRƯỞNG

VĂN PHÒNG TỔNG

VỤ

Trang 12

thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm:

- Mọi hành vi phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy

tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội, không để lọt tội phạm và người phạm tội;

- Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật

Chức năng kiểm sát hoạt động tƣ pháp của Viện kiểm sát nhân dân (điều 4

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014) là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân

để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản

lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh;

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh

1.2.2 Nhiệm vụ

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và Pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Về nhiệm vụ Bảo vệ pháp luật

Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là hệ thống quy tắc xử xử chung do nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành, là ý chỉ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, được nhà nước đảm bảo thực hiện chủ yếu bằng hình thức giáo dục thuyết phục Pháp luật nước ta được ban hành dưới dạng văn bản, gồm có:

Trang 13

1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội 2 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường

vụ Quốc hội 3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước 4 Nghị định của Chính phủ 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước 10 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội 11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ( Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ) Như vậy bảo vệ pháp luật chính là bảo vệ những quy định được ban hành tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên Mọi hành vi vi phạm của bất kỳ cá nhân tổ chức nào đều phải bị xem xét xử lý theo quy định pháp luật Có thể hiểu, khi pháp luật chưa quy định thì Viện kiểm sát không thực hiện chức năng Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, nội dung đó được điều chỉnh bằng các quy phạm khác như đạo đức, tôn giáo, văn hoá…Viện kiểm sát phải có trách nhiệm kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, xây mới cho phù hợp

Về nhiệm vụ góp phần bảo đảm pháp luật đƣợc chấp hành nghiêm chỉnh và

thống nhất

Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, hay sự tuân thủ pháp luật của mọi tổ chức, cá nhân trên Lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng chính là nội hàm của nguyên tắc Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa Việc bảo vệ pháp luật, là trách nhiệm chung của toàn bộ hệ thống chính trị, được quy định tại điều 119 Hiến pháp; Với chức năng Hiến định, Viện kiểm sát nhân dân sẽ có điều kiện để góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, thông qua việc thực hiện quyền năng pháp lý như kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu trong hoạt động tư pháp; Đồng thời phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan chuyên trách bảo vệ pháp luật, kiến nghị với Đảng, Nhà nước để hoàn thiện

hệ thống pháp luật, tiến tới xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quy định cụ thể này khi được tổ chức thực hiện hiệu quả, sẽ là tiền đề để thực hiện

nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo

vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân của Viện kiểm

sát nhân dân

Trang 14

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

2.1.1 Khái niệm

a Khái niệm về tai nạn giao thông đường bộ

Tai nạn giao thông đường bộ là một loại tai nạn xã hội, do một bên hoặc nhiều bên tham gia giao thông, do phương tiện cơ giới hoặc không cơ giới, đang vận hành trên đường giao thông đường bộ, đã có những sai sót về các biện pháp an toàn hoặc do vô ý hay do những tình huống bất ngờ xảy ra không kịp phòng ngừa để gây ra thiệt hại về người, tài sản, phương tiện, gây mất trật tự công cộng

b Khái niệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ

Hiện trường tai nạn giao thông đường bộ được hiểu là nơi xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ Cơ quan chức năng cần khám nghiệm để phát hiện, thu thập, đánh giá các dấu vết, vật chứng, các tin tức, tài liệu có liên quan tại hiện trường, phục vụ điều tra xử lý

vụ việc đúng pháp luật

c Khái niệm khám nghiệm hiện trường

Tại Điều 150 Bộ luật TTHS năm 2003 quy định: “Khám nghiệm hiện trường trong

tố tụng hình sự là hoạt động điều tra nơi xảy ra, phát hiện tội phạm nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vạt chứng và làm sáng rỏ các tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án”

2.1.2 Đặc trưng cơ bản của hiện trường tai nạn giao thông đường bộ

- Hiện trường tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên trục đường giao thông đường

bộ, có thể là đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, liên thôn hoặc liên xã… thường có lưu lượng phương tiện giao thông qua lại lớn thậm chí có động vật nên gây ảnh hưởng lớn đến công tác bảo vệ hiện trường và khám nghiệm hiện trường

- Vụ tai nạn giao thông xảy ra thường mang tính chất bất ngờ, không định trước về thời gian và địa điểm, số lượng người tham gia và diễn ra trong khoảng khắc nhanh chóng Do đó, việc phát hiện, lưu giữ, lấy lời khai người làm chứng gặp nhiều khó khăn

- Tai nạn giao thông thường để lại hậu quả làm tổn thương đến sức khỏe, tính mạng của những người tham gia giao thông, thiệt hại về phương tiện, tài sản Vì vậy, khi có tai nạn giao thông thường kèm theo các hoạt động cứu chữa người, tài sản Chính vì thế hiện trường tai nạn giao thông từ khi xảy ra vụ việc đến khi khám nghiệm thường không còn nguyên vẹn

- Vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra để lại ở hiện trường hệ thống dấu vết, vật chứng trên một phạm vi rộng Các dấu vết, vật chứng phản ánh đối tượng tham gia giao thông và sự tác động của các đối tượng này vào nhau, vào hiện trường Đặc trưng này là một thuận lợi nếu lực lượng khám nghiệm thực hiện đúng quy trình khám nghiệm và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 15

2.1.3 Quy trình khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ

a Những việc phải làm tại hiện trường trước khi khám nghiệm

- Tiếp nhận công việc và nghe báo cáo tình hình vụ tai nạn giao thông của lực lượng bảo vệ hiện trường Nếu hiện trường còn tồn tại những tình huống cấp bách như: Người

bị nạn chưa được cấp cứu, phương tiện tài sản đang bị bốc cháy, ắc tắt giao thông, có đủ căn cứ để truy đuổi người gây tai nạn… phải tiến hành các biện pháp để giải quyết những tình huống đó

- Mời người chứng kiến tham gia khám nghiệm hiện trường

- Quan sát toàn bộ địa điểm xảy ra tai nạn để xác định phạm vi hiện trường, vị trí dấu vết, nạn nhân, phương tiện, nhận định hiện trường còn nguyên vẹn hay đã bị xáo trộn, hay giã hiện trường…

- Xác định phạm vi khám nghiệm hiện trường, phương pháp khám nghiệm, xác định điểm chuẩn để định vị vị trí phương tiện, dấu vết…khi tiến hành khám nghiệm và vẽ sơ

đồ

- Kiểm tra lại các thiết bị, công cụ, phương tiện phục vụ cho công tác khám nghiệm hiện trường

b Tiến hành khám nghiệm hiện trường

Để công tác khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông có hiệu quả và chính xác, khi khám nghiệm cần phải làm theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Quan sát hiện trường

Đây là bước phát hiện, xác định vị trí các dấu vết, vật chứng, nạn nhân, phương tiện

để lại hiện trường đông thời tiến hành đánh dấu vị trí, các dấu vết, vật chứng, nạn nhân, phương tiện, sơ bộ ghi nhận các dấu vết liên quan đến tai nạn phương tiện

Tiến hành chụp ảnh hiện trường chung, hiện trường từng phần, chụp ảnh dấu vết vật chứng có liên quan và tiến hành đo, vẽ sơ đồ hiện trường chung

Thu thập dấu vết, vật chứng, bảo quản và lấy mẫu so sánh (nếu cần thiết)

Bước 2 Khám nghiệm tỷ mỉ

Sau khi tiến hành quan sát, ghi nhận chung về hiện trường cần tiến hành khám nghiệm tỷ mỉ các phương tiện có tại hiện trường: đo khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của trục bánh trước bên phải phương tiện gây tai nạn xuống mặt đường đến mép đường bên phải, sau đó đo tiếp khoảng cách từ mép đường bên phải đến cột mốc, đo vị trí trục bánh sau tiến hành tương tự Đo khoảng từ trục trước và trục sau bên phải, bên trái, đo khoảng cách giữu hai trục trước, hai trục sau Đo khoảng cách trục trước, trục sau đến tim đường

Đối với hiện trường có phương tiện cần mô tả rõ loại xe, màu sơn, tình trạng, tư thế, chiều hướng của xe Đo khoảng cách từ trục trước, trục sau của xe so với cột mốc đã chọn, với mép đường bên phải, với điển gần nhất của phương tiện gây tai nạn

Đối với hiện trương có người bị thương, người chết: tiến hành ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn bằng cách lập biên bản và phác họa để phục vụ cho công tác điều

Trang 16

tra giải quyết vụ án Trường hợp nạn nhân bị thương, việc ghi nhận thương tích trên da thịt, quần áo của nạn nhân cần có sự hỗ trợ của cơ quan y tế, nơi cấp cứu nạn nhân

Trong trường hợp nạn nhân đã chết: Tiến hành khám nghiệm tử thi theo quy định tại Đviều 151 BLTTHS Cần xác định tư thế, trạng thái của nạn nhân tại hiện trường, xác định giới tính, độ tuổi, chiều cao, thể trạng; mô tả đầy đủ các thương tích trên tử thi, phát hiện và thu giữ, bảo quản giấy tờ, tư trang của nạn nhân Trên cơ sở khám nghiệm tử thi

và giám định pháp y sẽ xác định nguyên nhân chết của nạn nhân như: Phương tiện đang chuyển động, đâm, va, quệt, chèn… vào cơ thể nạn nhân; nạn nhân rơi, ngã từ phương tiện đang chuyển động xuống đường; do va đập, dồn nén ngay trong phương tiện hay do nguyên nhân khác

Bước 3: Kết thúc khám nghiệm

Cần tiến hành rà soát lại toàn bộ nội dung đã tiến hành trong quá trình khám nghiệm, đánh giá những nội dung đã đạt yêu cầu, phát hiện những thiếu sót cần được bổ sung Thông qua biên bản khám nghiệm hiện trường và lấy chữ ký của các thành viên tham gia Hội đồng khám nghiệm ngay tại hiện trường Hoàn thiện hệ thống sơ đồ phát thảo

Tổ chức đánh giá sơ bộ vật chứng, dấu vết về cơ quan điều tra và ra lệnh kết thúc khám nghiệm hiện trường nhằm khai thác thông tin phục vụ hoạt động điều tra

Niêm phong, vận chuyển dấu vết, vật chứng về cơ quan điều tra và ra lệnh kết thức khám nghiệm hiện trường

Tóm lại: Tiến hành khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ là quá

trình sữ dụng các phương tiện kỹ thuật chuyên dụng, sữ dụng các phương pháp, chiến thuật phù hợp nhằm nhanh chóng phát hiện, ghi nhận, thu thập, bảo quản, đánh giá các dấu vết, vật chứng, đồ đạc… tại hiện trường để nhanh chóng làm rõ bản chất vụ tai nạn, nguyên nhân, tính chất mức độ, hậu quả, lỗi của người tham gia giao thông gây ra trong

vụ tai nạn, để có cơ sở xử lý đúng người đúng tội đúng pháp luật, góp phần phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông

c Hồ sơ khám nghiệm hiệm trường tai nạn giao thông đường bộ

Hồ sơ khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ là toàn bộ tài liệu

được thiết lập trong quá trình khám nghiệm hiện trường, bao gồm:

Biên bản khám nghiệm hiện trường:

Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ là một loại tài liệu pháp lý do Điều tra viên, Cảnh sát giao thông thiết lập tại hiện trường, ghi nhận thực tế khách quan hiện trường tai nạn giao thông, diễn biến quá trình khám nghiệm cũng như các loại hiện trường khác, khám nghiệm Hiện trường tai nạn giao thông đường bộ, nhất

thiết phải lập biên bản theo quy định tại Điều 150 và 154 Bộ luật tố tụng hình sự : “Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra”

 Yêu cầu của một biên bản khám nghiệm hiện trường:

1 Viết đúng theo mẫu quy định;

Trang 17

2 Không dùng ký hiệu riêng, không viết tắt;

3 Đầy đủ, chính xác, khách quan và toàn diện;

4 Ghi thống nhất về kích thước, số đo các dấu vết, vật chứng, tử thi…

5 Mô tả hiện trường, dấu vết, vật chứng, tử thi… theo cách từ xa đến gần, từ chung đến riêng, từ toàn bộ đến các bộ phận chi tiết, từ ngoài vào trong, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới

 Nội dung của biên bản hiện trường:

Một biên bản khám nghiệm hiện trường đòi hỏi đầy đủ ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

+ Phần mở đầu:

Phần này ghi nhận việc cơ quan tiến hành khám nghiệm hiện trường, Hội đồng khám nghiệm, thời gian nhận được tin báo về sự việc xảy ra, địa điểm sự việc xảy ra Ghi nhận họ tên, chức vụ những thành viên trong lực lượng khám nghiệm hiện trường… theo quy định tại Điều 150 Bộ luật tố tụng hình sự Người tham gia, người chứng kiến, đại diện Viện kiểm sát…theo Điều 123 và Điều 150 Bộ luật tố tụng hình sự Thời điểm tiến hành khám nghiệm, điều kiện thời tiết, khí hậu, ánh sáng, tình trạng hiện trường lúc bắt đầu khám nghiệm…

+ Phần nội dung:

Đây là phần trọng tâm, quan trọng nhất của biên bản khám nghiệm hiện trường Phần này mô tả hiện trường, dấu vết, vật chứng, tử thi… mô tả hiện trường về vị trí, phương hướng của hiện trường so với cảnh vật xung quanh, mô tả phần trung tâm hiện trường và thứ tự các phần khác nhau của hiện trường, thông thường được mô tả theo trình

tự của quá trình khám nghiệm

Mô tả dấu vết, vật chứng, tử thi, đồ vật… có ở hiện trường một cách chính xác, cụ thể về vị trí, phương hướng, hình dạng, kích thước, chiều hướng, màu sắc, trạng thái và

số lượng của nó, mối liên hệ giữa chúng với hiện trường so với cảnh vật xung quanh, mô

tả phần trung tâm hiện trường và thứ tự các phần khác nhau của hiện trường, thông thường được mô tả theo trình tự của quá trình khám nghiệm

Trong trường hợp có tử thi ở hiện trường, cần ghi rõ: giới tính của nạn nhân, tuổi, thể trạng… Vị trí, tư thế nạn nhân lúc phát hiện, đặc biệt là mối liên hệ với vị trí, hình dạng, kích thước, chiều hướng, màu sắc, trạng thái của đồ vật ở hiện trường và những dấu vết, vật chứng như vết máu… Đồng thời củng phải mô tả đầy đủ, chính xác các dấu vết, thương tích và đặc điểm bên ngoài có thể phát hiện được trên quần áo và trên cơ thể nạn nhân

+ Phần kết luận:

Thống kê tổng quát loại, số lượng, vật chứng đã phát hiện được, các vật thể và mẫu

so sánh đưa về cơ quan nghiên cứu Khi liệt kê cần chia làm ba nhóm: Dấu vết và vật thể

so sánh cần tách rời nhau để tránh nhầm lẫn Đối với mỗi loại dấu vết và vật so sánh cần ghi đầy đủ các thông tin: tên, loại, đặc điểm chung và riêng, như kích thước, hình dạng,

Trang 18

màu sắc, số lượng và loại hồ sơ đã vẽ; số lượng kiểu ảnh đả chụp, thời điểm kết thúc cuộc khám nghiệm, ý kiến bổ sung, lời kết thúc biên bản

Tất cả những người có tên trong biên bản đã ghi ở phần đầu phải ký tên xác nhận vào biên bản ngay tại hiện trường khi kết thúc cuộc khám nghiệm

- Bản ảnh hiện trường tai nạn giao thông đường bộ:

Bản ảnh hiện trường là tập hợp các ảnh do Điều tra viên chụp tại hiện trường trong quá trình khám nghiệm và được hoàn thiện tại Cơ quan điều tra, là tài liệu thực tế ghi nhận khách quan quang cảnh hiện trường và diễn biến quá trình khám nghiệm bằng hình ảnh Bản ảnh hiện trường là tài liệu minh họa cho biên bản khám nghiệm hiện trường, do vậy bản ảnh hiện trường phải được chụp và trình bày đảm bảo đúng quy định về loại ảnh, thứ tự sắp xếp, ghi chú…

Một bản ảnh hiện trường đúng quy định cần có 4 loại ảnh cơ bản:

1 Ảnh định hướng hiện trường: Ảnh chụp từ nhiều hướng khác nhau ghi lại quang

cảnh chung nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông Khi chụp cần chọn vị trí cao, tầm xa thích hợp và chụp gắn hiện trường với cột mốc cố định đã chọn Cần sử dụng ống kính góc rộng hoặc trung bình để chụp nhằm ghi lại toàn cảnh hiện trường Có thể chụp theo phương pháp chụp ảnh ghép ống kính

2 Ảnh trung tâm hiện trường: Ảnh chụp phần trung tâm hiện trường nơi xảy ra vụ

tai nạn, nơi tập trung phương tiện, dấu vết, vật chứng, tử thi Cần chụp nhiều kiểu theo nhiều hướng khác nhau Khi chụp cần thể hiện rõ các biển số và làm rõ mối liên quan của phương tiện với nạn nhân, dấu vết, vật chứng

3 Ảnh từng phần hiện trường: Ảnh chụp đặc tả từng phần hiện trường, nơi tồn tại

phương tiện

4 Ảnh chi tiết: Ảnh chụp các dấu vết, vật chứng tại hiện trường và phải được sắp

xếp theo thứ tự và thành một hệ thống

- Sơ đồ khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông đường bộ: là bản vẽ kỹ thuật

do Điều tra viên, CSGT vẽ tại hiện trường trong quá trình khám nghiệm hiện trường được phản ánh bằng hình vẻ về thực tế khách quan hiện trường Cũng như bản ảnh hiện trường,

sơ đồ hiện trường đúng quy định có 04 loại sơ đồ cơ bản: Sơ đồ chung, sơ đồ trung tâm hiện trường, Sơ đồ từng phần hiện trường, sơ đồ chi tiết hiện trường Sơ đồ hiện trường đảm bảo phải vẽ theo ký hiệu quy định, theo tỷ lệ, phương pháp đã được quy định, có thể phát thảo tại hiện trường và hoàn thiện tại Cơ quan điều tra

- Báo cáo khám nghiện hiện trường: là tài liệu nghiệp vụ do Điều tra viên thiết lập tạo cơ quan Điều tra, dựa trên biên bản khám nghệm hiện trường, sự phân tích, đánh giá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn của Điều tra viên Trong báo cáo khám nghiệm hiện trường Điều tra viên có thể đưa ra những nhận định, dự báo, đề xuất phục vụ cho hoạt động điều tra tiếp theo

Ngày đăng: 27/08/2021, 15:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w