1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK i LỊCH sử 7

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Qua bài kiểm tra, củng cố và hoàn thiện các đơn vị kiến thức sau: - HS nhận biết được những thành tựu chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Tống.. -Nêuđược sự ra đ

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ, LỚP 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)

I MỤC ĐÍCH

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về một số nội dung cơ bản của phần lịch sử thế giớitrung đại và phần lịch sử Việt Nam từ TK X đến cuối TK XIV

- Từ kết quả kiểm tra, các em tự đánh giá việc học tập những nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình trong các nội dung tiếp theo

- Thực hiện đúng theo kế hoạch dạy học bộ môn

- Đánh giá quá trình dạy học của giáo viên để điều chỉnh nội dung, hình thức, phương pháp dạy học

1 Kiến thức:

Qua bài kiểm tra, củng cố và hoàn thiện các đơn vị kiến thức sau:

- HS nhận biết được những thành tựu chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Tống

-Nêuđược sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương triều Gupta, Delhi

-Nêu được sự phát triển của Vương quốc Campuchia và số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào

– Nêu được đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

- Trình bày được sự thành lập của nhà Trần

– Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077)

- Rút ra bài học về trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và phát triển đất nước

từ tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt

2 Năng lực

- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.

- Phát triển năng lực lịch sử: năng lực tái hiện lịch sử, nhận xét, đánh giá sự kiện lịch sử

3 Phẩm chất

-Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trung thực trong làm bài kiểm tra

- Chăm chỉ trong học tập

II.HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức trắc nghiệm (20%)

- Tự luận (30%)

- Thời gian: 45’

Trang 2

II KHUNG MA TRẬN

T

T

Chương/

chủ đề

Nội dung/đơn vi kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận biết

(TNKQ)

Thông hiểu (TL)

Vận dụng (TL)

Vận dụng cao (TL) TNKQ L T KQ TN T L KQ TN T L KQ TN T L

QUỐC

TỪ

THẾ KỈ

VII

ĐẾN

GIỮA

THẾ KỈ

XIX

Thành tựu chính tri, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc

từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

2 Ấn Độ

TỪ THẾ

KỈ VI

ĐẾN

THẾ KỈ

XIX

Nội dung1

Vương triều

2,5

Nội dung 2.Vương triều Hồi giáo Delhi

NAM Á

TỪ

NỬA

SAU

THẾ KỈ

X ĐẾN

NỬA

ĐẦU

THẾ KỈ

XVI

1 Vương quốc

2 Vương

Trang 3

4 VIỆT

NAM

TỪ

ĐẦU

THẾ KỈ

X ĐẾN

ĐẦU

THẾ KỈ

XVI

Nội dung 1

Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009: thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

27,5

Nội dung 2.

Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế

kỉ XIII: thời

Lý, Trần

III BẢNG ĐẶC TẢ

T

T

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơ

n vi kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

QUỐC

TỪ THẾ

KỈ VII

ĐẾN

GIỮA

THẾ KỈ

XIX

Thành tựu chính tri, kinh tế, văn hóa của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế

kỉ XIX

– Nêu được những nét chính

về sự thịnh vượng của Trung Quốc.

1

Trang 4

Ấn Độ

TỪ THẾ

KỈ VI

ĐẾN

GIỮA

THẾ KỈ

XIX

1 Vương triều Gupta

– Nêu được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế,

xã hội của Ấn

Độ dưới thời các vương triều Gupta.

1

2.Vương triều Hồi giáo Delhi

– Nêu được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế,

xã hội của Ấn

Độ dưới thời các vương triều Delhi.

1

NAM Á

TỪ NỬA

SAU

THẾ KỈ

X ĐẾN

NỬA

ĐẦU

THẾ KỈ

XVI

1 Vương quốc Campuc hia

- Nêu được sự phát triển của Vương quốc

Campuchia

1

2 Vương quốc Lào

– Nêu được một

số nét tiêu biểu

về văn hoá của Vương quốc Lào.

1

VIỆT

NAM TỪ

ĐẦU

1 Việt Nam từ năm 938 đến năm 1009:

thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

– Nêu được đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô – Đinh – Tiền Lê – Giới thiệu được nét chính

về tổ chức chính quyền thời Ngô – Đinh – Tiền Lê.

Trang 5

THẾ KỈ

X ĐẾN

ĐẦU

THẾ KỈ

XVI

2 Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XIII:

thời Lý, Trần

– Nêu được sự thành lập nhà

Lý, Trần

– Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).

- Hãy rút ra bài học về trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và phát triển đất nước từ tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt,

IV ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất? (2,0 điểm)

Câu 1: Đến thời Tống, người Trung Quốc có nhiều phát minh quan trọng.Đó là

A kĩ thuật in, nghề in giấy viết.

B kĩ thuật nhuộm, dệt vải.

C la bàn, thuốc súng,

D đóng tàu, chế tạo súng.

Câu 2: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được coi là giai đoạn thống nhất,

phục hưng và phát triển?

A Vương triều Gúp-ta.

B Vương triều Hồi giáo Đê-li.

C Vương triều Mô-gôn.

D Vương triều Hác-sa.

Câu 3: Sự giống nhau giữa Vương quốc Hồi giáo Đê-li và Vương quốc Mô- gôn là gì?

A Đều là vương triều của người nước ngoài.

B Cùng theo đạo Hồi

C Cùng theo đạo Phật.

D Đều là những dân cư có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kì.

Câu 4: Thời kì phát triển nhất của Vương quốc Cam-pu-chia là

A thời kì huy hoàng.B thời kì Chân Lạp

C thời kì hoàng kim.D thời kì Ăng-co

Trang 6

Câu 5: Văn hóa của Cam-pu-chia và Lào có điểm gì tương đồng?

A Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Đại Việt

B Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

C Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa

D Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây

Câu 6: Nơi nào được coi là trường học đầu tiên của quốc gia Đại Việt?

A Quốc Tử Giám B Văn Miếu.

C Chùa Trấn Quốc D Chùa Một Cột.

Câu 7: Nhà Lý được thành lập năm bao nhiêu?

A 1008 B 1009 C 1010 D 1011

Câu 8: Vị vua đầu tiên của nhà Trần là ai?

A Trần Duệ Tông (Trần Kinh)

B Trần Thái Tông (Trần Cảnh)

C Trần Thánh Tông (Trần Thừa)

D Trần Anh Tông (Trần Thuyên)

II Tự luận:

Câu 1 (1,5)Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào ?

Câu 2 (1,5)

a.Chỉ ra những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077)?

b Từ tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt, hãy rút ra bài học cho bản thân về trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

V ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM

1 PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

2 TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh:

- Triều đình nhà Lý suy yếu trầm trọng, xã hội rối loạn, các thế lực cát cứ nổi dậy thống lĩnh các địa phương, các cuộc tranh giành quyền lực của các thủ lĩnh diễn ra liên tục khiến đất nước rơi vào tình trạng hỗn loạn

0,5

Trang 7

- Nhà Trần là một trong số các thủ lĩnh mạnh nhất, đã giúp vua Lý

gây dựng lại quyền lực đồng thời nắm quyền lực triều đình trong

tay dòng họ mình

0,5

- Trần Thủ Độ nhân cơ hội đó buộc vua Lý Huệ Tông nhường

ngôi cho Ly Chiêu Hoàng, sau đó Chiêu Hoàng đế lấy Trần Cảnh

và nhường ngôi cho chồng, nhà Trần thành lập

0,25

- Triều đình nhà Lý suy yếu, xã hội rối loạn Nhà Lý dựa vào thế

lực của nhà Trần để tồn tại, đó chính là cơ hội để nhà Trần buộc

Lý Chiêu Hoàng (vua cuối cùng của nhà Lý) phải nhường ngôi

cho Trần Cảnh Nhà Trần thành lập

0,25

Câu 2

a Tiến công trước để tự vệ (tập kích vào đất Tống, xâm lược Cham

Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt 1 địa điểm cách xa biên giới

Sử dụng chiến tranh tâm lí gây hoang mang cho giặc 0,25 Cách kết thúc chiến tranh bằng thương lượng, giảng hòa 0,25

b Ra sức học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chiếm lĩnh những tri thức

của nhân loại Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức được học,

áp dụng vào cuộc sống, học đi đôi với hành

0,25

Tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi(bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ môi trường sống ; Tuyên

truyền vận động những người xung quanh

0,25

=== Hết ===

Ngày đăng: 28/09/2022, 13:19

w