- Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon.. Phân môn Địa – lí: T T Chương / chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mứ
Trang 1Nhóm trường: Trường THCS Tượng Lĩnh
Người ra đề:
Lê Thị Nguyện
Trương Thị Nguyệt
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 7 I.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức
Học sinh tìm hiểu lại được các đơn vị kiến thức thuộc chủ đề Việt Nam từ khoảng thế kỷ X đến đầu thế kỷ XVI gồm:
- Nhận biết một số kiến thức về triều đại nhà Ngô, nhà Lý, nhà Trần, nhà Hồ và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Hiểu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Liên hệ, rút ra được bài học từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với những vấn đề của thực tế hiện nay
- Nhận biết được những nét văn hóa tiêu biểu ở vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
- Nhận biết trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
Đặc điểm tự nhiên dân cư và xh Bắc Mỹ Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
- Trình bày khái quát về châu Mỹ
- Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon
- Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia Trình bày được ,mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị Châu Âu trung đại
1.2 Năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phát triển năng lực lịch sử: năng lực tái hiện lịch sử, nhận xét, đánh giá nhân vật, sự kiện lịch sử
- Phát triển năng lực nhận thức khoa học địa lí, tìm hiểu địa lí,vận dụng kiến thức địa lí, kỹ năng đã
học
1.3 Phẩm chất
- Chăm chỉ trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Tự hào với về truyền thống yêu nước, rút ra được bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng
và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
II Hình thức: Trắc nghiệm (40%), tự luận (60 %) Thời gian: 90 phút.
III Ma trận đề kiểm tra
A.Phân môn Lịch sử:
TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận
biết (TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL)
1 Đất nước dưới
thời các vương
triều:Ngô-Đinh- Tiền Lê
(939-1009)
Nét chính về thời Ngô
Trang 22 Đại Việt thời
Lí-Trần-
Hồ(1009-1407)
+Thời Lý
+ Thời Trần
+ Thời Hồ
3 Cuộc khởi
nghĩa Lam
Sơn và Đại
Việt Thời Lê
sơ(1418 –
1527)
2 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –
32,5%
4
Vùng đất phía
Nam từ Tk X
đến đầu XVI
Vương quốc Chăm –
pa và vùng đất Nam bộ
từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
B Phân môn Địa – lí:
T
T
Chương
/
chủ đề
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL)
TNK
TNK
T N K Q
Phân môn Địa lí 1
CHÂU
MỸ
Vị trí địa lý, phạm vi của châu Mỹ Sự phát kiến ra Châu Mỹ
1TN
2,5%
Đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội của các khu vực châu
Mỹ (Bắc Mỹ, Trung và Nam
L(a )
15%
Trang 3Mỹ Phương thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ
) 10%
Đại
Dương
và
Châu
Nam
cực
Dương– Vị trí địa lí, phạm vi
Dương – Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Australia – Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
1TL
15%
2
Đô thị:
Lịch sử
và hiện
tại
Đô thị: lịch sử và hiện tại
3TN
7,5%
IV Bản đặc tả:
A.Phân môn Lịch sử:
TT Chương/
Chủ đề dung/Đơn vị Nội
kiến thức
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức Nhận
biết Thô ng
hiểu
Vậ n dụ ng
Vận dụn g cao
1 Đất nước
dưới thời
các vương
triều:Ngô-Đinh- Tiền
Lê
(939-1009)
Thời nhà Ngô
Nhận biết
Ý chí xây dựng chính quyền độc lập của nhà Ngô
1TN*
Trang 42 Đại Việt
thời
Lí-
Trần-
Hồ(1009-1407)
+ Thời Lí Nhận biết; Thời gian thành lập nhà Lý 1TN*
+Thời Trần Nhận biết
-Bộ luật nổi tiếng thời nhà Trần
-Ý Nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên
2 TN*
+ Thời Hồ Nhận biết
– Quá trình ra đời của nhà Hồ
2 TN*
3 Cuộc khởi
nghĩa Lam
Sơn và
Đại Việt
Thời Lê
sơ(1418 –
1527)
2.Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–
1427)
Nhận biết: được một số sự kiện tiêu biểu
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Thông hiểu
– Hiểu và Trình bày được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Vận dụng cao.
-Liên hệ, rút ra được bài học từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với những vấn đề của thực
tế hiện nay
1TN*
1TL
1TL
4
Vùng đất
phía Nam
từ Tk X
đến đầu
XVI
Vương quốc Chăm – pa
và vùng đất Nam bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế
kỉ XVI
- Nhận biết được những nét văn hóa tiêu
biểu ở vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
1TN*
B Phân môn Địa – lí:
T
T
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
Phân môn Địa lí
1 CHÂU
MỸ Vị trí địa lý, phạm vi của
châu Mỹ Sự phát kiến ra Châu Mỹ
Nhận biết
– Trình bày khái quát
về vị trí địa lí, phạm
vi châu Mỹ
1TN
Đặc điểm tự nhiên dân cư
và xh Bắc
Mỹ Phương thức khai thác
tự nhiên bền vững ở Bắc
Nhận biết
– Trình bày khái quát
về vị trí địa lí, phạm
vi châu Mỹ
– Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng
2TN
Trang 5Mỹ ở Bắc Mỹ.
– Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon
– Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân
cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh
Vận dụng
– Phân tích được phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
1TL(a)
Đặc điểm tự nhiên dân cư
và xh Trung
và Nam Mỹ, khai thác và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Nhận biết
– Trình bày khái quát
về vị trí địa lí, phạm
vi châu Mỹ
– Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng
ở Bắc Mỹ
– Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon
– Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân
cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh
Vận dụng cao
– Phân tích được vấn
đề khai thác, sử dụng
và bảo vệ thiên nhiên
ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon
2 Châu
Đại
Dương
và Châu
Nam
cực
– Vị trí địa
lí, phạm vi châu Đại Dương – Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và
Australia – Một số đặc
Thông hiểu
– Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia
1TL
Trang 6điểm dân cư,
xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo
vệ thiên nhiên
3 Chủ đề
2
Đô thị:
Lịch sử
và hiện
tại
Đô thị: lịch sử
và hiện tại
Trình bày được ,mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh
cổ đại; vai trò của giới thương nhân với sự phát triển đô thị Châu
Âu trung đại
3TN
TNKQ
1 câu
TL
1 câu (a) TL
1 câu (b) TL
V.ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
PHẦN I TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm)
Khoanh tròn một chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Việc làm nào dưới đây của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính
quyền độc lập?
A Bãi bỏ chức tiết độ sứ B Đóng đô ở Cổ Loa
Câu 2: Nhà Lý được thành lập vào thời gian nào?
A 1008 B 1009 C 1010 D 1011
Câu 3: Nhà Trần ban hành bộ luật nào?
A.Bộ quốc triều hình luật
B Bộ luật hình thư
C Bộ luật Hồng Đức
D Bộ Luật Hoàng Việt
Câu 4: Câu nào dưới đây không nằm trong ý nghĩa của thắng lợi ba lần kháng chiên chống
quân Mông - Nguyên?
A.Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới.
B Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
C.Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc
D Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá
Câu 5: Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta nhằm mục đích gì?
A Sáp nhập nước ta vào Trung Quốc B Phát triển kinh tế ở nước ta
B Phát triển văn hóa ở nước ta D Ổn định chính trị ở nước ta
Câu 6: Nguyên nhân nào dẫn tới việc bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần
chống quân Minh đầu thế kỷ XV?
A Phù Trần diệt Hồ
B Do chính sách cai trị thâm độc và bóc lột tàn bạo của quân Minh
Trang 7C Chống lại âm mưu đồng hóa của nhà Minh.
D Do bị bóc lột thậm tệ bị đóng hàng trăm thứ thuế
Câu 7: Chiến thắng nào kết thúc cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh?
A Ngọc Hồi – Đống Đa
B Bạch Đằng
C Đông Bộ Đầu
D Chi Lăng - Xương Giang
Câu 8: Tôn giáo quan trọng nhất của người Chăm – pa là:
A Phật giáo
B Ki tô giáo
C Hồi giáo
D Hin – đu giáo
Câu 9: Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào?
A Nửa cầu Bắc B Nửa cầu Nam
C Nửa cầu Đông D Nửa cầu Tây
Câu 10 Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ là
A khí hậu ôn đới C khí hậu nhiệt đới
B khí hậu cực và cận cực D khí hậu cận nhiệt đới
Câu 11 Ngôn ngữ chính ở Trung và Nam Mỹ là
A Tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
B Tiếng Anh
C Tiếng Pháp
D Ngôn ngữ bản địa
Câu 12 Các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng ở Bắc Mỹ chủ yếu được khai thác để phát triển
ngành nào?
A Du lịch C Trồng trọt và chăn nuôi
B Khai thác khoáng sản D Khai thác lâm sản
Câu 13 Các đô thị cổ đại phương Đông thường hình thành ở đâu?
A Trên các bán đảo và đảo ven biển
B Lưu vực các dòng sông lớn
C Vùng trung du
D Vùng cao nguyên
Câu 14 Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân phương Đông là
A nông nghiệp
B buôn bán
C chăn nuôi du mục
D đánh bắt hải sản
Câu 15 Ý nào không phải là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự định cư đầu tiên của cư dân
phương Đông cổ đại?
A Đồng bằng phì nhiêu, màu mỡ
B Nguồn nước tưới dồi dào
C Tài nguyên khoáng sản phong phú
D Địa hình bằng phẳng, dễ canh tác
Câu 16 Điểm khác biệt quan trọng giữa các đô thị Hy Lạp và La Mã với các đô thị cổ đại
phương Đông là
A hoạt động buôn bán phát triển
B thường lấy một hải cảng làm trung tâm
C cư dân đông đúc
D sản xuất thủ công nghiệp là một trong những hoạt động kinh tế chủ đạo
Phần II Tự luận (6,0 điểm)
Trang 8Câu 1: (1,5 điểm) Cuộckhởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Câu 2: (1,5 điểm)
Từ khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 3 Hãy nêu những nét đặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a.
Câu 4 Cho bảng số liệu sau:
a Tính tỉ lệ số dân nông thôn ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020
b Nhận xét tỉ lệ số dân đô thị ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020
Phần I Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Phần II Tự luận ( 6,0 điểm)
1
( 1,5
điểm)
*Ý nghĩa lịch sử:
- Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất
nhân dân rộng rãi
- Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh
- Khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc
0,5 0,5 0,5
2
(1,5
điểm)
Từ khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm đối với công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
- Cần có sự đoàn kết đoàn dân trong việc xây dựng và bảo vệ tốt quốc
- Sự quan tâm của nhà nước đến dân, dựa vào dân để đánh giặc
- Qua đó chúng ta cần phải gìn giữ được truyền thống yêu nước,phải có một sự
đoàn kết của một tập thể thì mới vượt qua được mọi thứ
0,5 0,5 0,5
3
(1,5
điểm)
Nh ng nét đ c s c c a gi i sinh v t trên l c đ a Ô-xtrây-li-a:ững nét đặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ủa giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ục địa Ô-xtrây-li-a: ịa Ô-xtrây-li-a:
- Đặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a:c đi m chung: Nghèo thành ph n loài nh ng có tính đ a ph ng cao.(0,5 ần loài nhưng có tính địa phương cao.(0,5 ưng có tính địa phương cao.(0,5 ịa Ô-xtrây-li-a: ưng có tính địa phương cao.(0,5 ơng cao.(0,5
đi m)
– Th c v t: Loài th c v t b n đ a n i b t là keo và b ch đàn Riêng b ch đàn có t i ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ản địa nổi bật là keo và bạch đàn Riêng bạch đàn có tới ịa Ô-xtrây-li-a: ổi bật là keo và bạch đàn Riêng bạch đàn có tới ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ạch đàn Riêng bạch đàn có tới ạch đàn Riêng bạch đàn có tới ới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a:
600 loài khác nhau.(0,5 đi m)
– Đ ng v t: ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: Đ c đáo và đ c s c v i h n 100 loài thú có túi Các loài đ ng v t mang ặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a: ơng cao.(0,5 ật trên lục địa Ô-xtrây-li-a:
tính bi u t ng qu c gia là g u túi, đà đi u Ô-xtrây-li-a, thú m v t, chu t túi.(ưng có tính địa phương cao.(0,5 ấu túi, đà điểu Ô-xtrây-li-a, thú mỏ vịt, chuột túi.( ỏ vịt, chuột túi.( ịa Ô-xtrây-li-a: 0,5
1,5đ
Trang 9i m)
điểm) ểm)
4
(1,5
điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
a Tỉ lệ số dân nông thôn ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020.
(1,0 điểm)
Tỉ lệ dân nông thôn(%)
b Nhận xét tỉ lệ số dân đô thị ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020
- Số dân đô thị ngày càng tăng (0,25 điểm)
- Chiếm tỉ lệ lớn.(0,25 điểm)
1,5đ