Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng.Trước hết là giảm chi phí đối với văn phòng quản lý.Các văn phòng, cửa hàng điện tử cũng có chi phí hoạt động thấp hơn.Đồng thời thông tin sản
Trang 1trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa công nghệ thông tin
… ………
ĐINH THỊ HƯỜNG
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Trịnh Đình Vinh
– người đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức trong suốt bốn năm học vừa qua, là điều kiện giúp em hoàn thành tốt khóa luận cũng như chuẩn bị hành trang sau khi ra trường
Đặc biệt, con xin được gửi lòng biết ơn chân thành đến cha mẹ, gia đình và bạn bè đã luôn ở bên quan tâm, chăm sóc, động viên, góp ý trong quá trình con thực hiện đề tài để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè đã động viên và giúp đỡ
em trong thời gian vừa qua và nhất là trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù em đã nỗ lực hết sức, nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không thế tránh được những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08tháng 05 năm 2012
Sinh Viên
Đinh Thị Hường
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đinh Thị Hường
Sinh viên lớp: K34 – CNTT, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan:
1 Đề tài: ”Xây dựng website bán hàng của công ty điện thoại di
động Mạnh Hùng” là kết quả của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
TS Trịnh Đình Vinh và có sử dụng sách tham khảo của một số tác giả
2 Khóa luận không sao chép từ các tài liệu sẵn có nào
3 Kết quả nghiên cứu không trùng với các tác giả khác nào
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đinh Thị Hường
Trang 4MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
6 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.1 Chi tiết nhiệm vụ đề tài 4
1.2 Định hướng giải quyết đề tài 5
1.3 Cơ sở lý thuyết 5
1.3.1 Một số khái niệm 5
1.3.2 Các công đoạn của một giao dịch điện tử 6
1.3.3 Lợi ích và hạn chế của website bán hàng 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
2.1 Phân tích hệ thống về chức năng 11
Trang 52.1.1.Biểu đồ phân cấp chức năng 11
2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 13
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 19
2.2.1 Lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết 19
2.2.2 Lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ 22
2.3 Thiết kế lược đồ chương trình 23
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 26
2.5 Sơ đồ website 29
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH 32
3.1 Cài đặt chương trình 32
3.1.1 Lựa chọn môi trường cài đặt 32
3.1.2 Tiếp cận công nghệ ASP.NET và SQL Sever 32
3.2 Triển khai và thử nghiệm chương trình 35
3.2.1 Triển khai ứng dụng 35
3.2.2 Thử nghiệm chương trình 35
3.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm chương trình 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC VÀ HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 54
Trang 6THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Digital Securities Trading Giao dịch chứng khoán số
Electronic Message Thông điệp điện tử
Electronics Payment Thanh toán điện tử
Electronic Pursed Túi tiền điện tử
Financial Electronic Data
Interchange
Trao đổi dữ liệu tài chính điện tử
Internet Banking Giao dịch ngân hàng điện tử
Internet Informaion Services Các dịch vụ cung cấp thông tin
Internet
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 11
Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 13
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng cập nhật thông tin) 16
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng tìm kiếm) 17
Hình 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng thống kê) 18
Hình 2.7 Sơ đồ thực thể liên kết 21
Hình 2.8 Đặc tả module cập nhật thông tin 23
Hình 2.9 Đặc tả module cập nhật tìm kiếm 24
Hình 2.10 Đặc tả module cập nhật thống kê 25
Hình 2.11 Sitemap phía Admin 30
Hình 2.12 Sitemap phía user 31
Hình 3.1 Giao diện trang chủ 35
Hình 3.2 Giao diện trang sản phẩm 36
Hình 3.3 Tìm kiếm sản phẩm theo loại, giá, NCC 36
Hình 3.4 Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa 37
Hình 3.5 Trang chi tiết sản phẩm 37
Hình 3.6 Trang đăng ký tài khoản 37
Hình 3.7 Giao diện đăng nhập (user) 38
Hình 3.8 Giao diện trang lấy lại mật khẩu 38
Hình 3.9 Đổi mật khẩu 39
Hình 3.10 Sửa đổi thông tin cá nhân 39
Trang 9Hình 3.11 Đăng bình luận về sản phẩm 40
Hình 3.12 Trang giỏ hàng 41
Hình 3.13 Trang lịch sử mua hàng 41
Hình 3.14 Tìm kiếm đơn hàng theo mã 42
Hình 3.15 Tìm kiếm đơn hàng theo ngày đặt hàng 42
Hình 3.16 Giao diện đăng nhập (admin) 42
Hình 3.17 Giao diện trang chủ của quản trị viên chính 43
Hình 3.18 Chức năng quản lý quyền quản trị 43
Hình 3.19 Chức năng quản lý quản trị viên 44
Hình 3.20 Chức năng quản lý loại sản phẩm 44
Hình 3.21 Danh sách NCC 45
Hình 3.22 Thêm mới NCC 45
Hình 3.23 Thêm mới sản phẩm 46
Hình 3.24 Cập nhật thông tin sản phẩm 46
Hình 3.25 Tìm kiếm sản phẩm theo loại 47
Hình 3.26 Xem tất cả sản phẩm 47
Hình 3.27.Thống kê sản phẩm 48
Hình 3.28 Danh sách các bình luận chưa duyệt 48
Hình 3.29 Cập nhật trạng thái bình luận 49
Hình 3.30 Tìm kiếm bình luận theo mã sản phẩm 49
Hình 3.31 Giao diện trang quản lý đơn hàng 49
Hình 3.32 Thống kê đơn hàng 50
Hình 1 Cài đặt IIS (Windows Components Wizard) 54
Hình 2 Cấu hình website (Administrative Tools) 55
Hình 3 Cấu hình website (cho phép chạy trên trình duyệt) 56
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng quyền quản trị 26
Bảng 2.2 Bảng quản trị viên 26
Bảng 2.3 Bảng người dùng 26
Bảng 2.4 Bảng NCC 27
Bảng 2.5 Bảng loại sản phẩm 27
Bảng 2.6 Bảng sản phẩm 28
Bảng 2.7 Bảng đơn hàng 28
Bảng 2.8 Bảng chi tiết đơn hàng 29
Bảng 2.9 Bảng bình luận 29
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của máy tính và Internet đã giúp ích cho con người rất nhiều trong việc lưu trữ và sử dụng thông tin Mọi thứ được số hóa đã tiết kiệm cho con người rất nhiều cả về thời gian, không gian, sức lực, tài chính,… do đó lợi nhuận do con người kiếm được gia tăng gấp bội Một thành công phải kể đến đối với nền kinh tế nhờ vào máy tính và Internet là website bán hàng hay đó chính là website TMĐT TMĐT giúp con người tìm kiếm tự động theo nhiều mục đích khác nhau, tự động cung cấp thông tin theo nhu cầu, giờ đây chúng
ta có thể ngồi tại chỗ để mua sắm theo ý muốn nhờ website TMĐT
Trong khi TMĐT phát triển rất mạnh ở nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới, thì ở Việt Nam, bên cạnh một số cơ quan, doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp vẫn còn quen với lối kinh doanh cũ bề bộn công việc bàn giấy cũng như hàng loạt thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp Người tiêu dùng Việt Nam vẫn quen với tập quán ra chợ hay đến các siêu thị, cửa hàng để chọn các mặt hàng cần thiết, trả tiền và mang hàng về Số lượng các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng biết đến
và sử dụng website TMĐT ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế Chính việc chậm phát triển websiteTMĐT ở Việt Nam là một nguyên nhân khiến kinh tế Việt Nam còn chưa phát triển theo kịp với kinh tế thế giới
Vậy tại sao TMĐT ở Việt Nam lại chậm phát triển hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới? Bên cạnh việc các chính sách phát triển TMĐT ở Việt Nam còn chưa phù hợp, pháp luật TMĐT chưa chặt chẽ thì các
Trang 12điều kiện để phát triển hệ thống TMĐT ở Việt Nam còn chưa đảm bảo, khiến các cơ quan, doanh nghiệp, người tiêu dùng còn e dè khi tham gia vào các giao dịch trong TMĐT Hầu hết các website bán hàng chỉ nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm, hoặc có tích hợp hệ thống thanh toán trực tuyến nhưng người dùng vẫn chỉ sử dụng với mục đích tìm kiếm sản phẩm
Để giải quyết vấn đề này, tôi quyết định lựa chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp mang tên “Xây dựng website bán hàng của công ty điện thoại di động Mạnh Hùng” nhằm xây dựng một website với quy trình ứng dụng đơn
giản và tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng
2 Mục đích, nhiệm vụ đề tài
Nghiên cứu website bán hàng nhằm xây dựng một website với quy
trình ứng dụng đơn giản và giúp tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích tài liệu và thông tin có liên quan đến đề tài
- Phân tích – tổng hợp
- Kết hợp nghiên cứu tài liệu với tiến hành cài đặt cụ thể
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Website bán hàng (TMĐT)
- Kỹ thuật lập trình web
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đọc hiểu và xây dựng một website bán hàng
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Website bán hàng có ý nghĩa và tiện ích tạo được nhiều ứng dụng trong thực tiễn.Các nghiên cứu về website bán hàng đã được phát triển và đạt được những thành quả thiết thực, được ứng dụng rộng rãi
Trang 13Website bán điện thoại di động được xây dựng bằng ngôn ngữ ASP.NETđã giúp cho người dùng rút ngắn thời gian xử lý công việc, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người
6 Cấu trúc của khóa luận
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và được sự giúp đỡ chỉ bảo tận
tình của thầy giáo TS.Trịnh Đình Vinh, em đã hoàn thành khóa luận này
Nội dung khóa luận gồm ba phần chính:
Phần mở đầu: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, môi trường thực hiện đề tài Phần nội dung chính: Phần này trình bày tổng quan về đề tài và các
kết quả đạt được
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Giới thiệu các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Định hướng giải quyết
Cơ sở lý thuyết của đề tài
Chương 2: Phân tích hệ thống và thiết kế hệ thống
Phân tích hệ thống về chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu ba mức
Phân tích hệ thống về dữ liệu
Lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết
Lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ
Thiết kế lược đồ chương trình
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Sơ đồ website
Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm chương trình
Trang 14Trình bày các vấn đề như lựa chọn công cụ cài đặt, môi trường cài đặt, hướng dẫn cài đặt thử nghiệm chương trình, đánh giá kết quả thử nghiệm
Phần kết luận: Tổng quát lại kết quả nghiên cứu và đề xuất hướng phát
Việc đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin cần phải được triển khai đồng bộ kết hợp giải pháp công nghệ với các giải pháp tổ chức, quản lý pháp luật và giải pháp giáo dục nhận thức và tạo thói quen chấp hành quy tắc an toàn bảo mật của người sử dụng
Sử dụng mật khẩu (password) để đảm bảo việc truy cập, tham gia giao dịch của người dùng là giải pháp đơn giản nhất mà hầu hết các website bán hàng đều có.Theo đó, khi người dùng đăng ký tài khoản sử dụng tại website, tên đăng nhập và mật khẩu do người dùng tự nhập
Các nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:
Trang 15 Xây dựng website có giao diện thân thiện, đẹp mắt, thu hút người tiêu dùng
Xây dựng được CSDL đáp ứng được việc lưu trữ nhiều loại mặt hàng, thông tin khách hàng, đơn hàng
1.2 Định hướng giải quyết đề tài
Cơ sở để giải quyết bài toán là lựa chọn phương pháp thực hiện dựa trên hai nhóm phương pháp chính là nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thương mại điện tử
TMĐT (Electronic Message) là một quy trình mua bán hàng và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy
tính và mạng Internet.TMĐT, một yếu tố hợp thành của nền "Kinh tế số hóa",
là hình thái hoạt động thương mại bằng các phương pháp điện tử, là việc trao
đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói
chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình
giao dịch (nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ")
Kinh doanh điện tử
KDĐT (Bussiness Ecomerce) là một định nghĩa khái quát cao hơn của TMĐT.Nó không chỉ là sự mua, bán hàng hóa, dịch vụ mà còn là sự phục vụ
Trang 16khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh và hướng dẫn các phiên giao dịch điện tử bên trong một tổ chức
Mô hình TMĐT
Một mô hình thương mại là một hình thức kinh doanh của công ty phát sinh ra lợi nhuận để duy trì và phát triển công ty.Mô hình thương mại giải thích một công ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền
Đặc biệt, khi áp dụng TMĐT, một đặc điểm nổi bật là TMĐT có thể tạo
ra các mô hình thương mại lớn – mô hình TMĐT
Thị trường điện tử
Thị trường điện tử đang phát triển một cách nhanh chóng như một phương tiện truyền bá cách thức kinh doanh trực tuyến.Nó là một mạng lưới
sự tác động qua lại và các mối quan hệ, mà ở đó mặt hàng, thông tin, dịch vụ
và việc chi trả đều có thể trao đổi
Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua một thông điệp điện tử (electronic message), thay cho việc giao dịch bằng tiền mặt Ví dụ việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng,… đều là các hình thức thanh toán điện tử
Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới, đó là: trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial electronic data Interchange), tiền mặt Internet (internet Cash), túi tiền điện tử (electronic purseb), giao dịch ngân hàng điện tử (Internet Banking), giao dịch chứng khoán số (digital securities trading)
1.3.2.Các công đoạn của một giao dịch điện tử
Trang 17Nhìn chung, một giao dịch điện tử thường trải qua sáu công đoạn sau:
Công đoạn 4
Khi trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải
mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau FireWall, tách rời mạng Internet, nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp theo một đường dây thuê bao riêng
Trang 18Công đoạn 6
Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi đến doanh nghiệp và theo đó doanh nghiệp báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng có được thực hiện hay không
1.3.3 Lợi ích và hạn chế của Website bán hàng
Lợi ích
Website mang lại một tiềm năng lợi nhuận to lớn cho con người, dù đóng vai trò nào khi tham gia
Đối với khách hàng
Lợi ích đầu tiên phải nhắc đến là sự tiện lợi Người tiêu dùng có thể
mua hàng bất cứ lúc nào mình thích, chỉ cần một máy tính nối mạng, đơn đặt hàng được xử lý nhanh chóng và hàng được đưa tận nhà
Mua được đúng thứ mình cần với chi phí hợp lý nhất.Người tiêu dùng
có cơ hội chọn lựa những mặt hàng tốt nhất với giá hợp lý nhất, có thể so sánh với các sản phẩm khác, có thể tìm thấy sản phẩm mới nhất
Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt nhất.Có thể trực tiếp
trao đổi với bộ phận kỹ thuật, có thể tìm thấy những thông tin chi tiết về sản phẩm, cũng có thể phản ánh trực tiếp nhu cầu ý kiến với lãnh đạo, bộ phận chuyên trách
Đối với nhà sản xuất và nhà cung cấp
Có thể duy trì hoạt động kinh doanh 24/7 trên toàn cầu, đáp ứng nhanh với các nhu cầu khác nhau.Website là cách thức nhanh nhất để quảng bá
thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp trên toàn cầu.Sử dụng dịch vụ bán hàng, doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn
Trang 19Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng.Trước hết là giảm chi phí
đối với văn phòng quản lý.Các văn phòng, cửa hàng điện tử cũng có chi phí hoạt động thấp hơn.Đồng thời thông tin sản phẩm luôn được cập nhật
Cải thiện hế thống liên lạc, giúp thiết lập và củng cố mối liên hệ với đối tác
Tạo được hình ảnh giới thiệu về công ty.Bên cạnh việc trao đổi, mua
bán, bạn có thể sử dụng website để giới thiệu thêm về cửa hàng
Dịch vụ hậu mãi tốt hơn và thuận tiện hơn
Thu hút được đông đảo đối tượng khách hàng
Nắm bắt thông tin phong phú, liên tục cập nhật
Đem lại sự cạnh tranh bình đẳng và gia tăng ưu thế cạnh tranh
Đối với nhà nước
Kích thích sự phát triển công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu và phát triển công nghệ tri thức Giúp các nước đang phát triển nhanh chóng theo kịp
xu hướng phát triển của kinh tế thế giới, tận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Giảm chi phí quản lý hành chính, làm cho công tác quản lý hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn
Tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, công bằng, thu hút các doanh nghiệp tham gia
Đối với xã hội
Hình thành một tập quán kinh doanh mới (phi giấy tờ), tạo nên một xã hội văn minh, góp phần làm gia tăng chất lượng cuộc sống
Trang 20Công cụ phần mềm còn đang phát triển nhanh chóng, việc hợp nhất Internet,website bán hàng và phần mềm là khó khăn
Yêu cầu cao về mặt kĩ thuật và quản trị
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống về chức năng
2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Bán Điện thoại di động trực tuyến
Quản lý thông tin (T2)
Tìm kiếm đơn hàng
Thống kê sản phẩm
Thống kê đơn hàng
Trang 22Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Chức năng Quản lý thông tin
Đối với Admin: Chức năng này cho phép các Admin quản lý thông tin
của mình (và của các Admin khác nếu là Admin giữ quyền quản lý cao nhất), cập nhật quyền quản trị (nếu là Admin có quyền quản lý cao nhất), và cập nhật các thông tin liên quan đến loại sản phẩm, NCC, sản phẩm, tình trạng đơn hàng, cập nhật trạng thái bình luận về sản phẩm
Đối với user: Chức năng này cho phép người dùng đóng vai trò là
khách hàng cập nhật thông tin cá nhân của mình thông qua việc đăng ký hay chỉnh sửa hồ sơ, và cập nhật thông tin đơn hàng (chi tiết các mặt hàng đã mua) thông qua việc chọn mua hàng, đăng bình luận về sản phẩm
Chức năng Tìm kiếm
Tìm kiếm là chức năng không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống website nào.Đối với chức năng này, cả Admin và user đều có quyền tìm kiếm sản phẩm và tìm kiếm đơn hàng
Đối với Admin: Admin có thể tìm kiếm sản phẩm theo loại, NCC, mã
sản phẩm Ngoài ra, Admin có thể tìm kiếm đơn hàng bằng cách nhập mã hóa đơn
Đối với User: Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo các yêu cầu
bằng cách nhập vào khoảng giá của sản phẩm, tên NCC, chủng loại hoặc thực hiện tìm kiếm nâng cao bằng việc nhập vào từ khóa liên quan Khách hàng cũng có thể tìm kiếm các đơn hàng đã đặt theo mã hóa đơn và ngày đặt hàng
Chức năng Thống kê
Quản lý T2
user
Trang 23Thông tin đơn hàng được cập nhật
Thông tin được tìm kiếm
Thông tin quyền quản trị cần cập nhật
Thông tin được cập nhật
Thông tin SP được cập nhật
Chức năng thống kê sẽ cho user biết các sản phẩm mới nhất, sản phẩm được bình luận nhiều nhất nếu người dùng chọn các chức năng này trong website Hệ thống cũng cho phép user xem lại lịch sử mua hàng, thống kê tất
Admin
Thông tin đơn hàng cần cập nhật
Yêu cầu tìm kiếm
Thông tin cần thống
kê
Thông tin được thống
kê
Thông tin cần tìm kiếm
Thông tin được tìm kiếm
Thông tin cần thống
kê
Thông tin được thống
kê
Trang 24Tác nhân ngoài của hệ thống là: Admin và User
Chức năng chính của hệ thống là bán ĐTDĐ trực tuyến Hệ thống được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai phía đối tác
Đối với người dùng (khách hàng): Có nhu cầu được đăng ký, đăng
nhập vào hệ thống để thực hiện mua hàng và thay đổi thông tin trong hồ sơ (khi cần thiết), được tìm kiếm sản phẩm theo yêu cầu nhanh nhất, sản phẩm được thống kê rõ ràng phục vụ cho việc tìm kiếm đơn giản hơn
Đối với Admin: Có yêu cầu đăng ký, đăng nhập vào hệ thống với quyền
tương ứng để thực hiện vai trò quản trị, cập nhật các thông tin cần thiết cho hệ thống, yêu cầu tìm kiếm sản phẩm theo các tiêu chí, yêu cầu thống kê nhanh chóng, dễ dàng
Trang 25DS tài khoản Sản phẩm Đơn hàng
Yêu cầu tìm kiếm Yêu cầu tìm kiếm
Thông tin được hiển thị Kết quả tìm kiếm
Yêu cầu thống kê Yêu cầu thống kê
Thông tin được hiển thị Kết quả thống kê
Quản lý thông tin
kiếm
Thống
kê
Trang 26Yêu cầu thêm, sửa, xóa quyền
Yêu cầu thêm, sửa thông tin Admin
Admin được thêm, sửa
Yêu cầu sửa trạng thái BL T2 đăng ký tài khoản
BL được sửa trang thái T2 sửa đổi hồ sơ
user
Y/c thêm, sửa, xóa NCC
NCC được thêm, sửa, xóa
NCC Yêu cầu thêm, sửa, xóa loại
Loại được thêm, sửa, xóa
Loại Yêu cầu thêm, sửa, xóa SP
Quản lý quyền
Quản lý Admin
Quản lý User
Quản lý NCC
Quản lý loại
Quản lý sản
Trang 27SP được thêm, sửa, xóa
Yêu cầu sửa trạng thái ĐH T2 đơn hàng
ĐH được sửa Kết quả xác nhận
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng Quản lý thông tin)
Phân rã chức năng Tìm kiếm
Thông tin sản phẩm cần cập nhật Thông tin sản phẩm cần hiển thị
Kết quả tìm kiếm sản phẩm Kết quả tìm kiếm sản phẩm
Sản phẩm
Đơn hàng
T2 tình trạng ĐH, mã ĐH T2 ngày ĐH, mã ĐH
Kết quả tìm kiếm ĐH Kết quả tìm kiếm ĐH
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chức năng Tìm kiếm)
Quản lý đơn hàng
Tìm kiếm sản phẩm
Tìm kiếm đơn hàng
Trang 28Phân rã chức năng Thống kê
Yêu cầu T.kê SP theo NCC, loại Yêu cầu T.kê SP mới,
SP được BL nhiều nhất Kết quả thống kê Kết quả thống kê
Thống kê đơn hàng
Trang 292.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Lƣợc đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết
a Xác định các kiểu thực thể, định danh và các thuộc tính mô tả Sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá, hình ảnh, chi
tiết, tình trạng
Nhà cung cấp: Mã NCC, Tên NCC, địa chỉ, số điện thoại, Fax, email,
tình trạng
Loại sản phẩm: Mã loại sản phẩm, tên loại, tình trạng
Khách hàng: Mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, địa chỉ, số
điện thoại
Bình luận: Mã bình luận, nội dung bình luận, thời gian bình luận Quản trị viên: Mã quản trị viên, tên quản trị viên, quyền quản trị Quyền: Mã quyền, tên quyền
Đơn hàng: Mã đơn hàng, người mua, ngày lập, sản phẩm, số lượng,
đơn giá, thành tiền
b Xác định các kiểu liên kết và mối quan hệ giữa các thực thể
Trang 30Quyền – Quản trị viên (1 - N)
Một quyền có thể có nhiều quản trị viên trong đó, một quản trị viên chỉ
có duy nhất một quyền
Trang 31Chủng loại
Mã loại Tên loại Tình trạng
Nhà cung cấp
Mã NCC Tên NCC Địa chỉ SĐT Email Fax
Sản phẩm
Mã SP Tên SP
Số lượng Giá Hình ảnh Chi tiết Tình trạng
Quản trị viên
Mã QTV
Tên QTV
Quyền
Trang 32Hình 2.7.Sơ đồ thực thể liên kết
2.2.2 Lƣợc đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ
Chủng loại (Mã loại, Tên loại, Tình trạng)
Nhà cung cấp (Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ, SĐT, Fax, Email, Tình
trạng)
Sản phẩm (Mã sản phẩm, Mã loại, Mã NCC, Tên sản phẩm, Số lượng,
Giá, Hình ảnh, Chi tiết, Tình trạng)
Khách hàng (Mã KH, Tên KH, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT, Email, Tình
trạng)
Bình luận (Mã BL, Mã KH, Email, Nội dung BL, Thời gian BL)
Đơn hàng (Mã ĐH, Mã KH, Ngày ĐH, Địa chỉ, Tình trạng)
Chi tiết đơn hàng (Mã ĐH, Mã SP, Số lượng, Giá)
Trang 33Chỉnh sửa
Chính xác?
Lưu
Thêm mới BEGIN
Thông tin cần cập nhật