1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuong 1 tong quan ke toan (1)

51 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Tổng Quan Về Kế Toán
Trường học Viện Kế Toán-Kiểm Toán
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thống kê chương 1 của trường đại học kinh tế quốc dân năm học hai không hai hai hai không hai mốt a bột: Vinamilk nhập khẩu bột từ các công ty hàng đầu thế giới: Fonterta là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 13 khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk. Hoodwest International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Hogweat có khả năng đưa ra những

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

BỘ MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN VIỆN KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Khái niệm, bản chất của kế toán với các chức năng nhận biết, đo lường, ghi chép, và

cung cấp thông tin về các hoạt động của tổ chức kinh tế đó cho những người quan tâm.

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán, bao gồm những người bên trong doanh nghiệp và những người bên ngoài doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính: Phương tiện cung cấp thông tin cho người dùng Các yếu tố thuộc Báo cáo tài chính bao gồm Tài sản, Công nợ, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu, và Chi phí.

Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung và các giả định kế toán làm cơ sở cho việc lập các báo cáo tài chính

Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin kế toán

Nghề nghiệp kế toán và đạo đức nghề nghiệp kế toán

Trang 4

Chi tiêu như thế nào trong 1 tháng???

Trang 5

Kế toán là quá trình

Nhận biết

Đo lường, ghi chép và

Cung cấp thông tin

liên quan đến sự kiện kinh tế của một tổ chức cho các

đối tượng quan tâm

1.1 Khái niệm và chức năng của kế toán

Trang 6

Chức năng của kế toán

Nhận biết

Nhận biết, lựa chọn các

sự kiện kinh tế (nghiệp

vụ)

Đo lường và ghi chép Cung cấp thông tin

Đo lường và ghi chép các sự kiện kinh tế theo thước đo tiền tệ, số

lượng, và thời gian.

Lập báo cáo kế toán ; phân tích và diễn giải thông tin cho người sử dụng

Trang 7

1.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Trang 8

1.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Trong DN: các nhà quản trị, điều hành sử dụng thông tin kế toán cho việc ra quyết định

liên quan đến đơn vị

• Bộ phận kế toán trong DN chuyên cung cấp những thông tin về mọi hoạt động của

đơn vị theo nhu cầu của người dùng trong nội bộ đơn vị được gọi là kế toán quản trị

Ngoài DN: bao gồm các cá nhân, tổ chức không thuộc bộ máy quản lý điều hành (nhà đầu

tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan chính phủ…)

• Bộ phận kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài DN nêu trên được

gọi là kế toán tài chính

Trang 9

9 Kế toán tài chính vs Kế toán quản trị

Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị

Thông tin Khách quan và có thể kiểm tra Linh hoạt và phù hợp với vấn đề

cần giải quyết

Đối tượng sử dụng thông tin Đối tượng bên trong và bên

ngoài DN, có liên quan về lợi ích

Các đối tượng bên trong đơn vị (HĐQT, Giám đốc,…)

Nguyên tắc lập báo cáo Tuân thủ các nguyên tắc chung

được thừa nhận (GAAP)

Do đơn vị tự xây dựng, triển khai (không bắt buộc)

Các báo cáo chủ yếu Bảng Cân đối kế toán

Báo cáo KQKD Báo cáo lưu chuyển tiền Thuyết minh BCTC

Các báo cáo về các quá trình cụ thể của sản xuất kinh doanh (vật

tư, hàng hoá, cung cấp, tiêu thụ, chi phí, thu nhập, kết quả)

Trang 10

Doanh nghiệp lập các báo cáo tài chính :

Báo cáo vốn chủ

chuyển tiền tệ

Báo cáo kết quả kinh doanh

1.3 Báo cáo tài chính- Phương tiện cung cấp thông tin

Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 11

Là báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị trong 1 thời kỳ.

1.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

CHI PHÍ DOANH THU

Trang 12

Báo cáo kết quả kinh doanh

CÔNG TY HOA ANH ĐÀO BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm kết thúc 20X9 (Đơn vị 1000đ)

Tổng lợi nhuận trước thuế 450.000

Chi phí thuế thu nhập DN 90.000

Trang 13

Là báo cáo về biến động và tình hình hiện có của vốn chủ sở hữu của đơn vị trong 1 kì.

1.3.2 Báo cáo vốn chủ sở hữu

VCSH đầu kỳ 1 tỷ (+) VCSH góp bổ sung 0.2 tỷ (-) Rút vốn 0.2 tỷ (+/-) Kết quả kinh doanh (DT-CP)

0.2 tỷ

= VCSH cuối kỳ 1.2 tỷ

Trang 15

 Là báo cáo về tình hình Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ

sở hữu của đơn vị tại 1 thời điểm

1.3.3 Bảng cân đối kế toán

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ

NV CHỦ SỞ HỮU

Trang 16

CÔNG TY HOA ANH ĐÀO BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TSCĐ hữu hình 2.600.000 Vốn chủ sở hữu 3.500.000 Đầu tư dài hạn khác 100.000 Các quỹ doanh nghiệp 0

Tổng cộng tài sản 4.310.000 Tổng nợ phải trả và Vốn CSH 4.310.000

Trang 17

 Là báo cáo về các luồng tiền vào, ra khỏi đơn vị trong

kỳ và lượng tiền còn lại cuối kỳ

1.3.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 18

Giải trình chi tiết thông tin tài chính trên các báo cáo khác.

Bổ sung các thông tin tài chính, phi tài chính cần thiết cho

việc đọc, hiểu BCTC.

1.3.5 Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 19

1.4 Chất lượng thông tin kế toán

Trang 20

1.5 Các yếu tố trên báo cáo tài chính

Khái niệm : Các nguồn lực mà đơn vị đang kiểm soát và có thể thu được lợi

ích trong tương lai

Điều kiện ghi nhận:

• Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài

• Có giá trị xác định một cách đáng tin cậy

• Chắc chắn đem lại lợi ích trong tương lai

TÀI SẢN (ASSETS)

Trang 21

Hiện có (ĐVT 1000đ) Từ đâu có:

Trang 22

Phân loại tài sản

 Tài sản ngắn hạn:

 Tiền (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển)

 Đầu tư tài chính ngắn hạn (chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn)

 Hàng tồn kho (Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Hàng hóa, Thành phẩm, Hàng mua đang đi đường, Hàng gửi bán, sản phầm dở dang)

 Phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trả trước….

Trang 23

1.5.2 Nợ phải trả

Khái niệm: Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của DN, phát sinh từ

các giao dịch trong quá khứ, DN phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình.

Giao dịch trong quá khứ: mua hàng hóa, dịch vụ chưa trả tiền, cam

kết bảo hành SP, phải trả người lao động…

Phân loại:

Nợ ngắn hạn: Vay ngắn hạn; phải trả người bán; các khoản thuế phải

nộp; phải trả người lao động; nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, doanh thu nhận trước…

Nợ dài hạn: nhận ký quỹ dài hạn, khoản phải trả dài hạn khác

Trang 24

1.5.3 Vốn chủ sở hữu

Khái niệm: là phần còn lại trong tổng Tài sản sau khi thanh toán

hết các khoản nợ phải trả - VCSH = TS – Nợ phải trả

Cấu trúc vốn chủ sở hữu:

 Vốn góp

 Lợi nhuận để lại = DT- CP

 Vốn chủ sở hữu khác

Trang 25

1.5.4 Doanh thu

Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các khoản lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không phải phần vốn đóng góp

thêm của các chủ sở hữu

Các loại doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu tiền lãi, cổ tức, bản quyền

Trang 26

1.5.5 Chi phí

Khái niệm: Sự giảm sút về lợi ích kinh tế trong kỳ dẫn tới việc giảm vốn chủ sở hữu, dưới hình thức giảm tài sản, phát sinh các khoản nợ, và không phải là khoản phân phối cho chủ sở hữu.

 Chi phí lương công nhân viên

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí điện, nước, dịch vụ mua ngoài

 Chi phí quảng cáo

 Chi phí lãi vay ngân hàng

 Chi phí vật liệu cho sản xuất sản phẩm

 Chi phí bảo hiểm,…

Trang 27

Lợi nhuận (Lãi/lỗ) = Doanh thu – Chi phí

Trang 28

CÁC

CÔNG

THỨC KẾ TOÁN

Trang 29

CÁC CÔNG THỨC KẾ TOÁN

CÔNG THỨC KẾ TOÁN CĂN BẢN

TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 30

TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI NGUỒN HÌNH

THÀNH TÀI SẢN

30

Mua iphone 11 20 triệu

Vay bạn 5 triệu

Bố mẹ cho

10 triệu

Tự có 5 triệu NGUỒN HÌNH

THÀNH TÀI

SẢN

TÀI SẢN

VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 31

TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN

31

Nguồn hình thành Tài sản: Bố

Trang 34

1.6 Các giả định và nguyên tắc kế toán được thừa nhận

Trang 35

Giả định về thực thể kinh doanh (1)

 Các hoạt động của một thực thể kinh doanh được tách biệt khỏi chủ sở hữu của thực thể đó

 Các hoạt động của thực thể kinh doanh tách biệt với thực thể khác

-> Doanh nghiệp phải lập BCTC riêng, phản ánh hoạt động của doanh nghiệp

Trang 36

Giả định hoạt động liên tục (2)

 Các DN được giả định là hoạt động liên tục vô thời hạn không bị giải thể trong tương lai gần.

 Do vậy:

 Tài sản của DN phải được ghi nhận theo giá gốc,

 Tài sản được phân loại thành ngắn hạn và dài hạn;

 Công nợ được phân loại dài hạn và ngắn hạn

 Giả định này cũng chi phối đến việc ghi nhận một khoản chi tiêu thành chi phí kinh doanh trong kỳ hay thành một phần tài sản của DN.

Trang 37

Giả định thước đo tiền tệ (3)

 Ghi chép và báo cáo kế toán phải sử dụng thước đo tiền tệ

 Khi lập BCTC, đơn vị tiền tệ tại nơi BCTC được lập được sử dụng

 Giả định này còn quy định, kế toán chỉ ghi nhận các đối tượng có thể quy đổi thành tiền, những đối tượng không thể quy đổi thành tiền thì không ghi sổ kế toán

Trang 38

Giả định kỳ kế toán (4)

 Kỳ kế toán (time period assumption)

 Kế toán cần thiết và được phép chia thời gian hoạt động của đơn vị thành những khoảng thời gian bằng nhau (kỳ kế toán)

 Báo cáo kế toán được lập để phản ánh hoạt động và kết quả hoạt động sau mỗi kỳ kế toán

Trang 40

Nguyên tắc giá phí (6)

•Tài sản được hình thành phải được tính theo giá phí (giá gốc) tại thời điểm doanh nghiệp nhận tài sản đó

•Do vậy, giá phí là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực mà DN bỏ ra

để có được tài sản Và giá phí của tài sản được chuyển hóa vào giá trị tài sản mới được hình thành

Trang 41

Nguyên tắc khách quan (7)

•Số liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm tra được, thông tin kế toán không bị ảnh hưởng bởi bất kì các quan điểm hoặc ý muốn chủ quan của đối tượng nào

•Các ghi chép và báo cáo của kế toán cần phản ánh đúng thực tế kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị

Trang 43

Ví dụ:

Kinh doanh quán caphe

Chi phí thuê cửa hàng: 120.000.000 /1 năm trả ngày 1/1/2020 - Chi phí trả trước

- Phân bổ chi phí 12 tháng: 10.000 tr/1 tháng

Sau 1 tháng kinh doanh, doanh thu 20.000.000

Trang 44

Nguyên tắc nhất quán (9)

 Đảm bảo tính so sánh được của thông tin kế toán

 Sử dụng nhất quán các thủ tục kế toán, các quy trình kế toán từ giai đoạn KT này sang giai đoạn KT khác.

 Việc thay đổi một chính sách kế toán là được phép

nhưng phải được sử dụng trong ít nhất 1 kỳ kế toán và công khai trên các báo cáo tài chính

Trang 45

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (10)(Nguyên tắc doanh thu thực hiện)

 Doanh thu phải được xác định bằng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị nhận hoặc sẽ được nhận khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

 Thông thường doanh thu được ghi nhận khi có sự chuyển giao sở hữu hàng hóa cho khách hàng, dịch vụ hoàn thành và lợi ích kinh

tế được hưởng được coi là tương đối chắc chắn

Trang 46

Nguyên tắc thận trọng (11)

 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn, nhưng chi phí được ghi nhận ngay khi có khả năng một khoản thiệt hại sẽ xảy ra

 Khi ghi nhận chi phí liên quan đến tài sản và công nợ phải trả, kế toán viên sẽ lựa chọn ghi thấp nhất cho tài sản và cao nhất cho

công nợ

Trang 47

Nguyên tắc trọng yếu (12)

 Ghi chép và trình bày tách biệt một nghiệp vụ hoặc một đối tượng nếu chúng là trọng yếu

 Một nghiệp vụ hoặc một khoản mục được coi là trọng yếu nếu

chúng đủ quan trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người

sử dụng thông tin

Trang 48

Ví dụ: Trong kì, kế toán có phát hiện 1 số sai sót sau:

-Tiền mặt tại quĩ 100 triệu Kế toán thu tiền hàng là 95 triệu nhưng ghi nhầm thành 59 triệu

-Nguyên vật liệu tại kho có gía trị 2 tỷ đồng Kế toán khi nhập giá trị NVL là 100 triệu nhưng lại ghi nhầm thành 106 triệu

-Khoản nợ phải trả người bán đầu kì 70 tr Kế toán khi nhập số liệu ghi nhầm khoản nợ phải trả người bán từ 63 thành 36 triệu.

-SS1: 36/100

-SS2: 6tr/2ty

-SS3: 27/70

Trang 49

Nguyên tắc công khai (13)

 Dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn

vị kế toán phải được công khai đầy đủ cho người sử dụng

Trang 50

1.7 Nghề nghiệp kế toán và Đạo đức nghề nghiệp

Nghề nghiệp kế toán

Trang 51

Nghề nghiệp kế toán và Đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức nghề nghiệp kế toán

Ngày đăng: 26/09/2022, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các báo cáo chủ yếu Bảng Cân đối kế toán  Báo cáo KQKD - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
c báo cáo chủ yếu Bảng Cân đối kế toán Báo cáo KQKD (Trang 9)
 Là báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị trong 1 thời kỳ. - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
b áo cáo về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị trong 1 thời kỳ (Trang 11)
 Là báo cáo về biến động và tình hình hiện có của vốn chủ sở hữu của đơn vị trong 1 kì. - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
b áo cáo về biến động và tình hình hiện có của vốn chủ sở hữu của đơn vị trong 1 kì (Trang 13)
 Là báo cáo về tình hình Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của đơn vị tại 1 thời điểm - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
b áo cáo về tình hình Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của đơn vị tại 1 thời điểm (Trang 15)
TSCĐ hữu hình 2.600.000 Vốn chủ sở hữu 3.500.000 Đầu tư dài hạn khác100.000 Các quỹ doanh nghiệp0 - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
h ữu hình 2.600.000 Vốn chủ sở hữu 3.500.000 Đầu tư dài hạn khác100.000 Các quỹ doanh nghiệp0 (Trang 16)
TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
TÀI SẢN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI NGUỒN HÌNH THÀNH TÀI SẢN (Trang 30)
và ngược lại một Nguồn hình thành TS có thể hình thành nên nhiều Tài sản khác nhau. - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
v à ngược lại một Nguồn hình thành TS có thể hình thành nên nhiều Tài sản khác nhau (Trang 31)
Tài sản Nguồn hình thành TS Nợ phải trả - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
i sản Nguồn hình thành TS Nợ phải trả (Trang 32)
 Dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán phải được công khai đầy đủ cho người sử dụng . - Chuong 1  tong quan ke toan (1)
li ệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán phải được công khai đầy đủ cho người sử dụng (Trang 49)