Sản phẩm chính của công ty này là công cụ tìm kiếm Google, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet.. 1.2 .Các sản phẩm của công ty google Goo
Trang 2Khoa: M THU T CÔNG NGHI P
LÀM ÁN T T NGHI P
(Do gi ng viên h ng d n ghi và giao cho sinh viên n p chung v i A/KLTN
sau khi hoàn t t đ tài)
Trang 4GVHD:H TH THANH NHÀN SVTH : MAI XUÂ N TRÍ
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012
Trang 5H U
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
………
………
………
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu): ………
………
………
………
………
………
………
………
3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp :………
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ………
5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn 1/ ……… ………
2/ ……… ………
Nội dung và yêu cầu ATN đã được thông qua Bộ môn Ngày tháng năm 20 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHÚ Ý: SV phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyếr minh HỌ VÀ TÊN:……… MSSV: ………
NGÀNH: ……… LỚP: ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG Đ I H C KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA :M THU T CƠNG NGHI P BỘ MÔN:……….………
Trang 6H U
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ): ………
Đơn vị:………
Ngày bảo vệ:………
Điểm tổng kết:………
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp: ………
Trang 7H U
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm số bằng số _Điểm số bằng chữ. _
TP.HCM, ngày…….tháng……… năm 2010
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8H U
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, người viết muốn gửi lời cám ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp Sự quan tâm giúp đỡ tận tình của cô là phần quan trọng nhất để bài làm được thành công.Cảm ơn cô!
Tiếp đến người viết muốn cảm ơn công ty Mỹ Á, đến toàn thể nhân viên cũng như giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên để tìm hiểu và làm quen với công việc thực tế.Nhờ thực tập tại đây ,sinh viên có thể kết hợp với thực tiễn, tự tay mình làm ra những sản phẩm mà mình thiết kế.Đó cũng là tiền đề to lớn cho ý tưởng của đồ án tốt nghiệp
Điều không thể bỏ qua là lời cảm ơn gửi đến nhà trường ,khoa mỹ thuật công nghiệp đã tạo điều kiện và giáo viên hướng dẫn đã dẫn dắt người viết để có thể hoàn thành việc học 1 cách trọn vẹn
Nay sinh viên sẽ cố gắng hết sức để hoàn thành tốt phần cuối của đồ án tốt nghiệp để có thể vững bước trên con đường tương lai sau này.Một con đường đầy chông gai
Trang 9H U
MỤC LỤC
2
MỤC LỤC 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 –Xác định đề tài 2
1.1.Tổng quan về Google 2
1.2 Các sản phẩm của công ty google 2
1.2.1.Quảng cáo 2
1.2.2.Ứng dụng 2
1.2.3-Sản phẩm phục vụ kinh doanh 6
1.3.Các dịch vụ chính 7
Công cụ 8
Chương trình 8
Ứng dụng để bàn 9
1.4.Các hình thức quảng cáo của công ty 9
1.5.Hình ảnh nội thất 1 số công ty google 10
Chương 2 - Trình bày ý tưởng thiết kế 10
2.1.Ngôn ngữ thiết kế : 10
2.2 Giải pháp thiết kế 14
2.3 Phong cách thiết kế 15
2.4 Giới thiệu về hồ sơ kiến trúc 17
Chương 3-Khai tri n ý t ng thi t k 20
3.1.Ph i c nh t ng th mb 21
3.2.Ph i c nh khu sảnh-tiếp tân 22
3.3.Ph i c nh khu làm việc nhân viên 25
3.4.Ph i c nh khu họp nhỏ 27
3.5.Ph i c nh khu pantry 28
3.6.Ph i c nh khu giải trí nghỉ nơi 31
3.6.Ph i c nh phòng họp lớn 35
3.6.Ph i c nh phòng quản lý 38
KẾT LUẬN 40
Trang 10H U
Trang 11H U
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công việc , không gian làm việc ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu suất làm việc Nếu 1 không gian không phù hợp hoặc không đủ chức năng thì việc làm đó sẽ không thể kéo dài , ổn định được Và nội thất là 1 yếu tố tác động không nhỏ đến không gian Do đo,ù lựa chọn 1 không gian làm việc là việc ưu tiên hàng đầu khi bắt đầu.Vì thế em quyết định chọn đề tài này làm đồ án tốt nghiệp cho mình.Văn phòng công ty Google là cái văn phòng mà người ta gọi là ngôi nhà thứ
2 của mình Ở đó công việc xen lẫn với những sinh hoạt hằng ngày, nó không còn áp lực hay sự căng thẳng công việc Đó là điều mà em hướng đến khi làm đề tài này
Trang 12H U
2
Chương 1 –Xác định đề tài
1.1.Tổng quan về Google
Google là một công ty Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thành lập vào năm
1998 Sản phẩm chính của công ty này là công cụ tìm kiếm Google, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet Trụ sở của Google tên là "Googleplex" tại Mountain View, California Giám đốc là Tiến sĩ Eric Schmidt, trước đây là giám đốc công ty Novell Tên "Google" là một lối chơi chữ của từ googol, bằng 10100 Google chọn tên này để thể hiện sứ mệnh của công ty để sắp xếp số lượng thông tin khổng lồ trên mạng Googleplex, tên của trụ sở Google, có nghĩa là 10googol
1.2 Các sản phẩm của công ty google
Google hiện nay đã phát triển nhiều dịch vụ và công cụ cho cộng đồng chung cũng như trong lĩnh vực kinh doanh, bao gồm các ứng dụng Web, mạng lưới Quảng cáo và giải pháp kinh doanh
1.2.1.Quảng cáo
Phần lớn thu nhập của Google đến từ các chương trình Quảng cáo trực tuyến
Google AdWords cho phép các đối tượng có nhu cầu Quảng cáo đăng Quảng cáo của mình trên kết quả tìm kiếm của Google và trên Google Content Network qua phương thức cost-per-click (trả tiền qua số lần click vào Quảng cáo) hoặc cost-per-view (trả tiền qua số lần xem Quảng cáo) Chủ các trang web Google AdSense cũng có thể hiển thị quảng cáo trên trang của họ và kiếm tiền mỗi lần banner quảng cáo được Click
1.2.2.Ứng dụng
Trang 13Window Live Search (8,4%) Google liên kết với hàng tỷ trang web, vì thế người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin mà họ muốn thông qua các từ khóa và các toán tử Google cũng tận dụng công nghệ tìm kiếm của mình vào nhiều dịch vụ tìm kiếm khác, bao gồm Image Search (tìm kiếm ảnh), Google News, trang web so sánh giá cả Froogle, cộng đồng tương tác Google Groups, Google Maps và còn nhiều nữa
Năm 2004, Google ra mắt dịch vụ email trên nền web, gọi là Gmail Gmail hỗ trợ công nghệ lọc thư rác và khả năng sử dụng Công nghệ tìm kiếm của Google để tìm kiếm thư Dịch vụ này tạo ra thu nhập bằng cách hiển thị quảng cáo từ dịch vụ AdWords mà phù hợp với nội dung của email hiển thị trên màn hình
Đầu năm 2006, Google ra mắt dịch vụ Google Video, dịch vụ không chỉ cho phép người dùng tìm kiếm và xem miễn phí các video có sẵn mà còn cho người sử dụng hay các nhà phát hành khả năng phát hành nội dung mà họ muốn, kể cả các chương trình truyền hình trên CBS, NBA và các video ca nhạc Nhưng đến tháng
8 năm 2007 , Google đã đóng cửa trang web này trước sự cạnh tranh của đối thủ
Youtube cũng thuộc sở hữu của công ty
Google cũng đã phát triển một số ứng dụng nhỏ gọn, bao gồm cả Google Earth, một chương trình tương tác sử dụng ảnh vệ tinh Ngoài ra công ti còn phát triển nhiều gói phần mềm văn phòng trên ứng dụng web tên là Google Docs nhằm cạnh tranh thị phần với Microsoft Office
Trang 14Google đã đẩy mạnh quảng bá sản phẩm của họ bằng nhiều cách khác nhau Ở London, Google Space được cài đặt tại sân bay Healthrow, ra mắt nhiều sản phẩm mới, bao gồm Gmail, Google Earth và Picasa Ngoài ra, một trang web tương tự cũng được ra mắt cho sinh viên Mỹ dưới cái tên College Life, Powered
by Google
Vào ngày 2 tháng 9 năm 2008, Google đã thông báo sự xuất hiện của Google Chrome, một trình duyệtmã nguồn mở Trình duyệt này được giới phân tích đánh giá sẽ là đối thủ cạnh tranh thị phần của Internet Explorer và Firefox.Cũng vào khoảng thời gian này Google Translate đã bổ sung thêm tiếng Việt trong dịch vụ
dịch tự động của mình và tích hợp ngay trong công cụ tìm kiếm, giúp người sử dụng nhanh chóng hiểu được cơ bản nội dung trang web trình bày bằng tiếng nước ngoài
Ngày 5 tháng 1 năm 2010, Google cho ra mắt điện thoại Nexus One, sản phẩm cộng tác với hãng điện thoại HTC Nexus One chạy trên nền hệ điều hành
Android 2.1 (cũng do hãng phát triển), được cho là đối thủ cạnh tranh ngang hàng với iPhone của Apple
Trang 15H U
5
1.2.2.1-Điện thoại di động và Android
Điện thoại di động đang nhanh chóng trở thành cổng thông tin của thế giới và chúng tôi cam kết sẽ phát triển các sản phẩm của mình để chúng có thể sử dụng được trên những thiết bị vi tính nhỏ bé này Đối với nhiều người, điện thoại di động là phương tiện chính hay thậm chí là duy nhất để truy cập web, vì thế việc thiết kế các sản phẩm của chúng tôi sao cho có thể truy cập được trên điện thoại
di động đóng vai trò quan trọng giúp cung cấp thông tin cho nhiều người hơn trên khắp thế giới Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra các ứng dụng dành cho điện thoại
di động, chẳng hạn như Google Maps và Gmail hoạt động được trên nhiều điện thoại và ở nhiều địa điểm
Android là nền tảng di động nguồn mở, hoàn toàn miễn phí mà bất kỳ nhà phát triển nào cũng có thể sử dụng và bất kỳ nhà sản xuất điện thoại nào cũng có thể cài đặt Bằng cách để ngỏ điện thoại di động cho các nhà phát triển, chúng tôi tin rằng mình có thể thúc đẩy sự đổi mới hơn nữa cũng như đem lại nhiều lựa chọn có lợi hơn cho người dùng điện thoại di động ở mọi nơi
1.2.2.2-Google Chrome
Vào tháng 9 năm 2008 google cho rằng một trình duyệt hiện đại, được thiết kế để xử lý web động, phức tạp ngày nay, sẽ phải tốt hơn cho người dùng và phải giúp thúc đẩy sự đổi mới nhiều hơn nữa Công ty đã xây dựng Google Chrome dựa trên ba ý tưởng: tốc độ, sự đơn giản và tính bảo mật
Thiết kế của Chrome đẹp và gọn nhẹ, cho phép người dùng tập trung vào những
gì đang làm trực tuyến hơn là mất thời gian quý giá vào giao diện màn hình với các trình đơn và biểu tượng không cần thiết Trong thời gian chờ đợi mọi khía
Trang 16Cuối cùng, Chrome chính là nền tảng để xây dựng Google Chrome OS, một hệ điều hành cho thế hệ thiết bị mới sẽ cùng Chrome chia sẻ mối quan tâm về tốc
độ, sự đơn giản và tính bảo mật
1.2.2.3-Google dịch
Là công cụ dịch máy lớn nhất thế giới, với hơn 50 cặp ngôn ngữ; sử dụng nhận dạng giọng nói, phiên bản dành cho điện thoại di động của Google Dịch có thể chuyển giọng nói của người dùng , dịch những gì đã nói sang một ngôn ngữ khác, sau đó trả lời bằng ngôn ngữ khác Đây chỉ là một ví dụ trong số những gì đang dần trở nên có thể
1.2.3-Sản phẩm phục vụ kinh doanh
Năm 2007, Google giới thiệu Google Apps Premium Edition, một phần mềm phù hợp cho việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ email, tin nhắn, lịch…như một chương trình bảng tính Sản phẩm này chủ yếu nhắm tới người sử dụng là doanh nhân, dùng để cạnh tranh trực tiếp với bộ phần mềm Microsoft Office, với giá chỉ 50USD một năm cho một người sử dụng, so với giá 500USD cho một người sử dụng của Microsoft Office Google có một số lượng lớn người sử dụng Google App với 38.000 người ở Đại học Lakehead tại Thunder Bay, Ontario, Canada
Trang 171.3.Các dịch vụ chính
Gmail: Dịch vụ thư điện tử
Google Reader: Trình đọc tin trực tuyến
iGoogle: Trang chủ Google cá nhân tùy biến
Google Docs: Công cụ soạn thảo văn bản, bảng tính và trình chiếu trực tuyến
Google Buzz: Mạng xã hội
Google Code: Phát triển mã nguồn và lưu trữ các dự án mã nguồn mở
Google Web Albums: Quản lý lưu trữ hình ảnh, xuất bản hình ảnh trên web
Google Pages Creator: Upload, lưu trữ file, tạo trang web trực tuyến miễn phí (hiện đã đóng cửa, và chuyển sang Google Sites)
Google Calendar: Ứng dụng lịch trực tuyến
Google Video: Đăng tải video (hiện đã ngưng cho tải video mới, và chuyển sang dịch vụ YouTube)
YouTube: Đăng tải video và ứng dụng xã hội với video
Google Alerts: Nhận tin tức và kết quả tìm kiếm qua thư điện tử
Google Answers: Dịch vụ trả lời có lệ phí (hiện đã huỷ bỏ)
Google Blog Search: Tìm kiếm trên các blog
Google Catalogs: Ứng dụng đưa các catalog (hiện đã ngưng hoạt động chuyển sang Google Book Search)
Google Directory: Thư mục lấy từ Open Directory Project
Froogle: Tìm hàng hóa để mua (hiện đã ngưng hoạt động chuyển sang
Google Products)
Google Groups: Diễn đàn
Google Images Search: Tìm kiếm hình ảnh
Google Labs: Thử nghiệm các ứng dụng và công cụ mới
Google Local: Bản đồ địa phương (hiện đã chấm dứt hoạt động, chuyển sang Google Maps)
Google Maps: Bản đồ, chỉ hướng, hình từ vệ tinh toàn thế giới Dịch vụ này của Google cho phép tạo bản đồ cá nhân và yêu cầu có một tài khoản Google
Trang 18H U
8
Google Mobile: Sử dụng Google trên điện thoại di động
Google News: Tin tức
Google Print: Phiên bản sách in cũ, hiện đã chuyển sang Google Book Search
Google Scholar: Tìm kiếm kho học liệu
Google SMS: Dịch vụ gởi tin nhắn miễn phí (đã ngưng hoạt động)
Google Apps: Kho ứng dụng dành cho doanh nghiệp
Google Sites: Ứng dụng làm trang web miễn phí
Google+: Mạng xã hội
Công cụ
Blogger: Dịch vụ blog miễn phí của Google
Gmail
Google Language Tools
Google Web Accelerator: truy cập trang web nhanh hơn
Webmaster Tools: Công cụ quản lý trang web trên máy chủ tìm kiếm của Google
Trang 19 Google Chrome: Trình duyệt web
Google Sidewiki: Ghi chú và nhận xét về các trang web mà người dùng xem
1.4.Các hình thức quảng cáo của công ty
Trang 20H U
10
1.5.Hình ảnh nội thất 1 số công ty google
Chương 2 - Trình bày ý tưởng thiết kế
2.1.Ngôn ngữ thiết kế :
-Từ màu sắc đa dạng trong biểu tượng logo công ty
-Lấy ý tưởng chính từ hình ảnh làng quê đất nước Việt Nam làm đề tài chính cho bài đồ án tốt nghiệp(vẻ mộc mạc ,cũ kĩ nhưng không kém phần hiện đại)
Tạo ra sự tương phản khi cho nét quê mùa của làng quê vào trong văn phòng với những vật dụng hiện đại
Trang 22H U
12
Bàn ghế làm từ gỗ tự nhiên và kiểu dáng đơn giản ,sơn lên bề mặt,cách diệu chút
ít từ cái “quê mùa” cho phù hợp với văn phòng
Trang 24H U
14
2.2 Giải pháp thiết kế
-Sử dụng đường nét thẳng, góc cạnh , và hình tròn tạo cảm giác không gian hiện đại thông thoáng, vừa kết hợp vật liệu giả cũ, phá cách để khu làm việc không còn cứng nhắc ,nhàm chán.
- Vuông vắn, gãy gọn giúp đáp ứng công năng hiệu quả, tiết kiệm không gian, đơn giản
- Bổ sung một số chi tiết góc cong - mềm hơn, bớt khô khan, tránh va đập -Văn phòng làm việc hiện đại thường được tổ chức với các không gian làm việc nhân viên mở, các quản lý bộ phận trong phòng vách kính ngay khu nhân viên để không quá cách biệt, tạo nên sự gần gũi trong giao tiếp và quản lý trực tiếp cũng như sự cách ly cần thiết Đây là không gian chính phía hoạt động nội bộ, kèm theo đó là các không gian chung kèm theo như ghế tiếp khách, khu vực bàn họp nhỏ, tủ hồ sơ chung,tủ loker nhân viên, khu vực photo, in và khu vực uống nước thư giãn
Trang 25H U
15
2.3 Phong cách thiết kế
-Văn phòng được thiết kế theo phong cách đồng quê
Khái niệm:
Phong cách đồng quê là sự pha trộn giữa hoài cổ và tự nhiên tạo cảm giác quay trở lại với hình ảnh của một vùng quê Phong cách này tạo được cảm giác gần gũi, thân thiện với thiên nhiên đồng quê khiến người sử dụng có cảm giác thư giãn thoải mái
Màu sắc
Trang 272.4 Giới thiệu về hồ sơ kiến trúc
Hồ sơ kiến trúc
Trang 28H U
18
Trang 29H U
19
Trang 30H U
20
Chương 3-Khai tri n ý t ng thi t k
Khu v c thi t k bao g m 6 khu : khu sảnh –tiếp tân,khu gi i trí-ngh ng i, khu pantry, khu làm việc nhân viên, phòng quản lý,phòng họp lớn
Trang 33H U
23
Trang 34H U
24
Trang 36H U
26
Trang 39H U
29
Trang 40H U
30
Trang 42H U
32
Trang 43H U
33