1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu training DGS

101 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Panasonic Vietnam Factory Automation
Trường học Panasonic Vietnam
Chuyên ngành Factory Automation
Thể loại Document
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 8,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Product manager: Làm chương trình bằng file CAD và chỉnh sửa chương trình, dữ liệu tọa độ, kích thước PCB,… Part manager: Tạo thư viện linh kiện Project manager: Tối ưu hóa chương trình

Trang 2

2 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

Trang 3

3 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

I – Đăng nhập

User Name: admin

Password: Pass

Trang 4

4 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

1.1 Tạo Line ảo:

 Chú ý:

- Ta không thể mô phỏng trên Physical Line.

- Copy dữ liệu từ Physical Line vào Virtual Line để lấy cấu hình của Line thực tế

- Trường hợp muốn mô phỏng thì có thể tạo một line ảo và thiết lập cấu hình line mong muốn

II – VẬN HÀNH

1 Factory Management

Trang 5

1.2 Cấu hình line ảo

 Để tạo 1 line ảo  Để tạo 1 máy trên line ảo

Lưu lại thiết lập

Xóa các thiết lập

Chú ý:

o Chọn máy để thiết lập cấu hình mong muốn

o Thao tác này chỉ làm một lần khi mới cài DGS hoặc khi muốn mô phỏng cấu hình line dự kiến lắp đặt

Trang 6

6 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

1.3 Machines configuration:

- Kiểm tra và chỉnh sửa lại các thông số phù hợp với cấu hình máy thực tế trong trường hợp không

có Data từ Physical Line

- Nếu copy thông tin từ physical line thì không cần thiết lập gì thêm

Trang 7

7 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

1.4 Copy cấu hình Line từ Physical Line sang Virtual Line

Sau khi tạo Line ảo trong Virtual Line, kích chuột phải và copy Data từ Physical Line (Theo như hình vẽ)

Chú ý: Đối với Camera ta có 3 sự lựa chọn.

- Camera loại 1 = Kiểm tra 2D

- Camera loại 2 = Loại 1 + kiểm tra chiều dày Chip.

- Camera loại 3 = Loại 2 + kiểm tra 3D.

Trang 8

1.5 Nozzle library control

Trang 9

9 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

1.5.1 Nozzle library control

theo những thông số đến từ nhà sản xuất.

TUPH Pickup Height MAXH Maximum nozzle height

X Nozzle base diameter X

Y Nozzle base diameter Y

TX Nozzle Tip Size X

TY Nozzle Tip Size Y

NH Perform nozzle height

measurement

LO Teach Pick up position

TO Perform inclination calibration

VU Vacuum start time

VD Vacuum stop time

TT Pick up holding time

MT Placement holding time

FB Nozzle clogging detect VSMC Check vacuum sensor mount

a) Master nozzle library: thư viện chung của cả nhà máy, có

thể coppy tạo mới và chỉnh sửa ở đây.

b) Line nozzle library : thư viện riêng của từng Line trong

nhà máy Không thể copy nozzle từ Line này qua Line

khác nhưng có thể update từ Line về Master và lại copy

từ Master xuống Line.

Trang 10

10 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

1.5.2 Feeder & Nozzle inventory setting (Quản lý số lượng Nozzle, Feeder)

Trang 11

11 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

2.1 Licenses setting

2 General manager setting

 Mỗi máy mounter có 1 License để nhập vào DGS

 Các License khi được kích hoạt sẽ giúp tải chương trình từ DGS xuống máy.

nhập license của máy vào ô này

Sau đó chọn Apply

Nếu thành công thì serial máy vừa nhập

sẽ có ở đây

Trang 12

12 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

Backup manual

Tự động tạo bản Backup theo lịch đặt trước

Khôi phục lại dữ liệu

từ các bản Backup

2.2 Backup/ Restore

 Có hai cách để tạo bản backup:

 Trong trường hợp mất dữ liệu, ta có thể khôi phục lại dữ liệu từ những bản Backup này thông qua chức năng Restore.

Trang 13

13 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

2.3 History information

Lấy dữ liệu truy cập DGS

Đặt dung lượng, số lượng file

Trang 15

3 Lưu trình làm chương trình đối với DGS

Tạo môi trường ( factory manager và general setting) : tạo line

ảo, thiết lập line ảo, nhập license để DGS có thể làm việc với máy mount

Product manager: Làm chương trình bằng file CAD và chỉnh sửa chương trình, dữ liệu tọa độ, kích thước PCB,…

Part manager: Tạo thư viện linh kiện

Project manager: Tối ưu hóa chương trình để tạo dữ liệu sẵn sang đưa xuống line sản xuất

Cài đặt thông số máy mount, cấu hình line, thường chỉ cần copy

dữ liệu từ line vật lý vào line ảo là được.

Xuất file chương trình có thể xuất ra file chương trình (.crb ) hoặc tải chương trình xuống PPD

Trang 16

16 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

3.1 Product Manager

3.1.1 Import chương trình từ các loại dữ liệu có

sẵn

1 - Import file export từ mục CAD macro (.mac)

2 - Import file CAD file và BOM file (.txt, csv )

3 - Import file chương trình hoàn thiện vào (.crb, mai)

4 - Import file export từ mục root trong product

manager (.pcb)

Chú ý : Có thể import chương trình lấy từ PT 200 vào để rút ngắn thời gian làm chương trình

Trang 17

3.1.2 Hướng dẫn import chương trình lấy ra từ PT200

Chú ý : Chương trình xuất ra từ PT200 sẽ có đuôi mai, đối với chương trình lấy từ DGS sẽ có đuôi crb thao tác import tương tự

Root  Import  Recipe

Thao tác : 1  2  3

1 – Chọn file chương trình để import.(Chọn “all file” ở mục data source)

2 – Chọn thư viện linh kiện

3 – Xác nhận import

Trang 18

Sau khi import file, chọn OK ở các hộp thoại cảnh báo  Màn hình sẽ hiển thị như hình dưới, ta chọn thư viện và chọn import để hoàn tất

3.1.2 Hướng dẫn import chương trình lấy ra từ PT200 – Tiếp theo

Trang 19

3.1.3 Chỉnh sửa file import

 Sau khi import thành công ta cần chỉnh lại chương trình để phù hợp với line sản xuất Để chỉnh sửa, kích đúp vào chương trình vừa import

 Màn hình product edit xuất hiện

 Ta cần nhập thư viện điểm mark và bad mark cho

chương trình Có 2 cách làm:

- Cách 1: Recognition  Fiducial để nhập thư viện cho

điểm mark Recognition  Bad Mark : để nhập thư viện

cho điểm bad mark.

- Cách 2: kích đúp vào điểm mark và bad mark để nhập

thư viện cho chúng.

Trang 20

3.1.3 Chỉnh sửa file import – Tiếp theo

 Kích vào khu vực trống dưới chữ “Template” để chọn kiểu điểm mark và bad mark ( hai điểm A, B phải có cùng template )

 Trường hợp chưa có template ta phải chọn new template để tạo điểm mark mới

Trang 21

3.1.3 Chỉnh sửa file import – Tiếp theo

 Tạo điểm mark mới

 Màn hình edit mark instance xuất hiện

• Căn cứ vào điểm mark trên PCB thực tế để thiết lập các thông số kích thước và chọn hình dạng cho chính xác

• Điểm mark dạng PAD đồng thì chọn White

• Điểm mark dạng lỗ xuyên thủng chọn Black

 Sau khi hoàn tất ta chọn Apply và OK

 Sau khi chọn xong template cho điểm mark và bad mark là

ta đã hoàn thành quá trình import chương trình

Trang 22

3.2 Tạo chương trình mới từ file CAD

Chọn mục product manager

1 – Mục chứa tất cả các chương trình đã làm

2 – Mục để tạo mới một chương trình

Lưu ý: chỉ có thể chỉnh sửa chương trình ở thư mục root Đối với CAD macro là nơi để tạo định dạng dữ liệu cho các file CAD/BOM, nếu có nhiều file CAD/BOM có định dạng dữ liệu giống nhau thì có thể dung chung một CAD macro để đẩy nhanh quá trình làm chương trình

 Trong màn hình product manager chọn mục CAD macro để làm chương trình mới

Trang 23

23 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

3.2.1 Tạo chương trình mới bằng CAD file

Đặt tên sản phẩm Màn hình CAD macro edit hiển thị

Tạo chương trình mới

Chú ý: file CAD phải có ít nhất 3 thông

tin: Tọa độ điểm dán, Part name và

Designator

File cad cơ bản

Trang 24

3.2.1.1 Cài đặt định dạng file CAD

1 – Mô tả sản phẩm ( không bắt buộc )

2 – Lựa chọn thư viện linh kiện sử dụng cho sản phẩm Trường hợp linh kiện chưa có sẽ được thêm vào và hiển thị màu đỏ trong thư viện đã chọn

3 – Lựa chọn phương pháp chia tách dữ liệu

4 – Chọn file CAD (thường định dạng txt hoặc csv)

Trang 25

3.2.1.2 Lọc dữ liệu trong CAD file

1 – Chọn loại dữ liệu để định dạng Xem trang kế tiếp

2 – Phương pháp dùng để lọc ra loại dữ liệu đã chọn Sau khi chọn sẽ có thêm mục để lọc

3 – Định danh dữ liệu, sau khi định danh thì chỉ còn 1 loại dữ liệu được hiển thị

4 – Gán các ý nghĩa cho các giá trị trong file CAD

5 – Áp dụng các thiết lập Sau bước này lại thực hiện tuần tự lại các bước đối với loại dữ liệu khác chưa được

định danh

Trang 26

 Ý nghĩa:

1 – Lọc ra dữ liệu pattern offset : tọa độ gốc của các bản nhỏ được nhân ra

2 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm master bad mark

3 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm bad mark của pattern cụ thể

4 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm bad mark của tất cả các pattern

5 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm mark theo pattern

6 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm mark của PCB

7 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm dán linh kiện

8 – Lọc ra dữ liệu thông tin các điểm bỏ dán linh kiện

9 – Lọc ra dữ liệu thông tin các điểm mark của linh kiện

10 – Lọc ra dữ liệu thông tin kích thước PCB

Chú ý:

• Có nhiều dạng thông tin nhưng tùy thuộc file cad có thông tin gì thì ta chọn thông

tin đó để lọc ra

• Tối thiểu file CAD phải có thông tin điểm dán linh kiện hoặc chỉ cần lọc ra thông

tin điểm dán, các thông tin khác có thể cho vào CAD comment ( những thông tin

mang tính tham khảo )

• Sau khi chọn lọc loại thông tin nào thì cần thực hiện thao tác như ở slide kế tiếp

3.2.1.3 Lọc dữ liệu trong CAD file – Tiếp theo

Trang 27

Lọc ra điểm dán linh kiện

1 – Lọc theo ký tự

2 – Lọc theo ký tự nhưng theo cột

3 – Lọc theo dải giá trị lựa chọn

4 – Toàn bộ các dữ liệu còn lại đều thuộc cùng kiểu

Sau khi chọn được kiểu dữ liệu để định nghĩa ta cần chọn phương pháp phân tách ở mục ID method

3.2.1.4 Lựa chọn phương pháp định danh

Trang 28

Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp String

 Kích chuột phải vào cột có ký tự cái mà bạn

muốn chọn làm ký tự mẫu, sau đó chọn record

type sau đó ký tự được đưa lên ô string Trong

cách định danh này toàn bộ các hàng dữ liệu chứa

ký tự ở trong ô string (như hình trên là 0402C) sẽ

còn lại sau khi ấn “identify”

Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Feld contents

 Kích chuột phải vào cột có ký tự cái mà bạn muốn chọn làm ký tự mẫu, sau đó chọn record type sau đó ký

tự được đưa lên ô string Trong cách định danh này toàn bộ các dữ liệu trong cột 1 chứa ký tự trong ô string (như hình trên là 0402C10) sẽ còn lại sau khi ấn

“identify”

3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement )

Trang 29

Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Range

 Kích chuột phải vào hàng bắt đầu chọn Begin

string Vẫn cùng cột đó kích chuột phải vào hàng

kết thúc chọn Ending string để lọc ra dải dữ liệu

Lưu ý: dải dữ liệu phải chứa các dữ liệu cùng một

kiểu( Ví dụ: cùng là điểm dán,…) Begin và Ending

phải chọn cùng một cột

Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Left over

Toàn bộ các dữ liệu sẽ được coi là điểm dán

=> Sau khi đã lọc ra được loại dữ liệu ( ở đây là điểm dán )ta cần định nghĩa cho dữ liệu như ở trang kế tiếp )

3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement ) – Tiếp theo

Trang 30

 Sau khi lọc ra loại dữ liệu điểm dán

ta phải gán giá trị cho các thông tin

Mount side mặt dán linh kiện

Insertion pitch Bước linh kiện xuyên lỗ Mount order Dán theo thứ tự ưu tiên Pattern designator Tên pattern

Part descrition Mô tả linh kiện shape code Mã hình dạng linh kiện

=> Sau khi gán xong ta chọn Apply để tiếp tục định danh loại dữ liệu khác (nếu có)

3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement ) – Tiếp theo

Trang 31

3.2.2 Làm chương trình với CAD file và BOM file

- Tương tự như đối với CAD file nhưng ta cần có BOM file để tiến hành làm chương trình

- Phương pháp tách dữ liệu ở BOM file cũng tương tự như tách dữ liệu đối với CAD file

- Mục lọc dữ liệu CAD file sẽ không có part name

Trang 32

o Trong tab BOM, ta cần gán part name cho điểm dán  mục record type chọn : Bill of material.

o Bill of material : dữ liệu part name của linh kiện, ta chọn mục này rồi gán các giá trị tương tự như đối với CAD file

o Chú ý : chương trình sẽ so sánh designator ở BOM file và CAD file để gán mã liệu cho điểm dán nên trong file BOM designator phải chính xác, không được trùng lặp

3.2.2.1 Lọc dữ liệu trong BOM file

Trang 33

3.2.2.2 Cài đặt BOM file làm tiêu chuẩn:

- Sau khi định nghĩa dữ liệu xong ta cần càiđặt BOM file  tích và các ô như hình bên Bom setting : lựa chọn cài đặt cho BOM file.Bom is master : Chọn BOM file là tiêu chuẩncho PCB Nếu không tích ở đây DGS sẽ dung cad file làm tiêu chuẩn

Designator separate : phương pháp phân táchdesignator trong BOM file

VD : trong BOM file designator ( Tên điểmdán) cách nhau bởi dấu “,” ( C1,C2,C3 ) thì ta điền dấu “,” vào Nếu designator cách nhaubởi dấu cách (C1 C2 C3 )thì ta nhập dấu cáchvào

=> Các bước sau đó thì ta làm tương tự nhưlàm chương trình bằng CAD file ( Xem trang

kế tiếp )

Trang 34

34 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

3.2.3 Setup Macro setting

 Rotation direction: Chọn góc xoay theo

chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại

 Designators: Định nghĩa Mount side

 Undefined part: Sao chép dữ liệu Part

chưa có từ thư viện chỉ định

Chú ý : Thông thường ta sẽ không chỉnh sửa gi ở mục này ( Chỉ sửa mục BOM setting nếu làm chương trình bằng BOM file và CAD file )

Trang 35

35 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

 Master setting: Lấy dữ liệu trong file BOM làm chuẩn chứ không lấy từ CAD file.

 Multiple designator : định nghĩa kiểu chia dữ liệu file BOM

3.2.4 Trong trường hợp sử dụng định nghĩa file BOM, ta cần chỉnh sửa “ BOM setting”

Trang 36

36 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION

3.2.5 Data import

Đặt tên sản phẩm

Kiểm tra lỗi định nghĩa

Hình ảnh PCB gồm điểm dán

và Fiducial Mark Điểm dán

có màu đỏ nếu trong thư viện linh kiện chưa có thông tin

Trang 37

Trong file CAD này ta thấy có các thông tin như sau:

Record type : có 3 loại :

- Placement ( điểm dán

- Fiducial ( Điểm Mark của PCB )

- Bad mark Chú ý : tọa độ phải sử dụng dấu “.” nếu

để dấu “,” sẽ báo lỗi.

1 - Mở file cad để

kiểm tra thông tin

2 – Tạo chương trình mới 3 – Cài đặt chương trình mới

Chọn thư viện linh kiện

Xác định cách phân tách cột trong file CAD

Xác định cách phân tách cột trong file CAD

3.2.6 Ví dụ về làm chương trình mới bằng CAD file

Trang 38

4 – Define CAD format

Như hình trên thì ta chưa tách được các cột dữ liệu  ta sẽ phải quay lại mục trước và chọn lại ở mục Dilimiter cho đến khi nào tách được các cột ra thì thôi.

NG

Trang 39

5 – Sau khi chọn đúng ở mục delimiter thì ta được các cột và các hang rõ rang như hình trên Bây giờ ta sẽ phải lần lượt lọc

ra và gán ý nghĩa cho 3 loại dữ liệu có trong CAD file này

Trang 40

a) Lọc ra điểm dán

b) Xác định phương pháp lọc

Trên màn hình vẫn hiển thị tất cả các loại dữ liệu có bây giờ ta chọn một cách để lọc ra điểm dán

Ta thấy tất cả dữ liệu điểm dán đều được có chung chú thích là placement nên ta có thể chọn từ khóa placement để lọc

ra các điểm dán  để thực hiện ta làm như hiện như slide kế tiếp.

6 – Định nghĩa dữ liệu điểm dán Placement

Trang 41

Chuỗi kí tự đã được

đưa vào ô ID method

Sau đó ta chọn Identify

để máy tính lọc ra những hàng nào chứa chuỗi kí tự placement

7 – Phương pháp lọc bằng chuỗi ký tự

Trang 42

Sau khi ấn Identify những hang nào không có chữ placement sẽ tạm ẩn đi Chúng sẽ xuất hiện trở lại khi ta định nghĩa xong điểm dán

7 – Tiếp theo

Trang 43

Trường hợp file CAD không rõ rang ta không dùng chuỗi kí tự để lọc được ta có thể dùng range

Trong file CAD này ta thấy C1, R3, C2, C3, C5 là điểm dán nên ta sẽ kích chuột phải vào vị trí C1 chọn begin string và kích chuột phải vào C5 chọn ending string Lúc này máy hiểu là dải liên tục từ C1 đến C5 đều cùng 1 loại là điểm dán

8 - Phương pháp lọc bằng khoảng dữ liệu : Range

Trang 44

9 – Sau khi Identify thì máy tính sẽ lọc ra dải từ C1 đến C5, các hang khác sẽ tạm thời ẩn đi Chúng sẽ trở lại khi ta định nghĩa xong điểm dán

Trang 45

10 – Đối với ID method: left over

Máy tính sẽ hiểu là toàn bộ các dữ liệu đang hiển thị là cùng một kiểu

Trong CAD file này ta không dung cách lọc này được vì ngoài điểm dán còn có Fiducial và bad mark nữa

Trang 46

Sau khi lọc được “Record type” ta phải gán các ý nghĩa cho các tham số

Như ở đây ta phải định nghĩa cho máy hiểu đâu là tọa độ, đâu là tên linh kiện(designator), đâu là mã liệu ( part name ), những thứ khác không dùng thì để unused

Sau khi gán ý nghĩa ta chọn apply để hoàn tất record type đối với điểm dán ( Placement)

Chú ý: mục có dấu * là bắt buộc chọn

Ngày đăng: 19/09/2022, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Copy dữ liệu từ Physical Line vào Virtual Line để lấy cấu hình của Line thực tế. - Tài liệu training DGS
opy dữ liệu từ Physical Line vào Virtual Line để lấy cấu hình của Line thực tế (Trang 4)
o Thao tác này chỉ làm một lần khi mới cài DGS hoặc khi muốn mơ phỏng cấu hình line dự kiến lắp đặt - Tài liệu training DGS
o Thao tác này chỉ làm một lần khi mới cài DGS hoặc khi muốn mơ phỏng cấu hình line dự kiến lắp đặt (Trang 5)
o Chọn máy để thiết lập cấu hình mong muốn. - Tài liệu training DGS
o Chọn máy để thiết lập cấu hình mong muốn (Trang 5)
1.2. Cấu hình line ảo - Tài liệu training DGS
1.2. Cấu hình line ảo (Trang 5)
- Kiểm tra và chỉnh sửa lại các thơng số phù hợp với cấu hình máy thực tế trong trường hợp không có Data từ Physical Line - Tài liệu training DGS
i ểm tra và chỉnh sửa lại các thơng số phù hợp với cấu hình máy thực tế trong trường hợp không có Data từ Physical Line (Trang 6)
1.4. Copy cấu hình Line từ Physical Line sang Virtual Line - Tài liệu training DGS
1.4. Copy cấu hình Line từ Physical Line sang Virtual Line (Trang 7)
Cài đặt thông số máy mount, cấu hình line, thường chỉ cần copy dữ liệu từ line vật lý vào line ảo là được. - Tài liệu training DGS
i đặt thông số máy mount, cấu hình line, thường chỉ cần copy dữ liệu từ line vật lý vào line ảo là được (Trang 15)
Sau khi import file, chọn OK ở các hộp thoại cảnh báo  Màn hình sẽ hiển thị như hình dưới, ta chọn thư viện và chọn import để hoàn tất - Tài liệu training DGS
au khi import file, chọn OK ở các hộp thoại cảnh báo  Màn hình sẽ hiển thị như hình dưới, ta chọn thư viện và chọn import để hoàn tất (Trang 18)
 Màn hình product edit xuất hiện. - Tài liệu training DGS
n hình product edit xuất hiện (Trang 19)
3.1.3. Chỉnh sửa file import – Tiếp theo - Tài liệu training DGS
3.1.3. Chỉnh sửa file import – Tiếp theo (Trang 21)
 Màn hình edit mark instance xuất hiện. - Tài liệu training DGS
n hình edit mark instance xuất hiện (Trang 21)
 Trong màn hình product manager chọn mục CAD macro để làm chương trình mới - Tài liệu training DGS
rong màn hình product manager chọn mục CAD macro để làm chương trình mới (Trang 22)
Đặt tên sản phẩm Màn hình CAD macro edit hiển thị - Tài liệu training DGS
t tên sản phẩm Màn hình CAD macro edit hiển thị (Trang 23)
23 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION - Tài liệu training DGS
23 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION (Trang 23)
 Sau khi lọc ra loại dữ liệu điểm dán ta phải gán giá trị cho các thông tin - Tài liệu training DGS
au khi lọc ra loại dữ liệu điểm dán ta phải gán giá trị cho các thông tin (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w