Product manager: Làm chương trình bằng file CAD và chỉnh sửa chương trình, dữ liệu tọa độ, kích thước PCB,… Part manager: Tạo thư viện linh kiện Project manager: Tối ưu hóa chương trình
Trang 22 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
Trang 33 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
I – Đăng nhập
User Name: admin
Password: Pass
Trang 44 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
1.1 Tạo Line ảo:
Chú ý:
- Ta không thể mô phỏng trên Physical Line.
- Copy dữ liệu từ Physical Line vào Virtual Line để lấy cấu hình của Line thực tế
- Trường hợp muốn mô phỏng thì có thể tạo một line ảo và thiết lập cấu hình line mong muốn
II – VẬN HÀNH
1 Factory Management
Trang 51.2 Cấu hình line ảo
Để tạo 1 line ảo Để tạo 1 máy trên line ảo
Lưu lại thiết lập
Xóa các thiết lập
Chú ý:
o Chọn máy để thiết lập cấu hình mong muốn
o Thao tác này chỉ làm một lần khi mới cài DGS hoặc khi muốn mô phỏng cấu hình line dự kiến lắp đặt
Trang 66 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
1.3 Machines configuration:
- Kiểm tra và chỉnh sửa lại các thông số phù hợp với cấu hình máy thực tế trong trường hợp không
có Data từ Physical Line
- Nếu copy thông tin từ physical line thì không cần thiết lập gì thêm
Trang 77 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
1.4 Copy cấu hình Line từ Physical Line sang Virtual Line
Sau khi tạo Line ảo trong Virtual Line, kích chuột phải và copy Data từ Physical Line (Theo như hình vẽ)
Chú ý: Đối với Camera ta có 3 sự lựa chọn.
- Camera loại 1 = Kiểm tra 2D
- Camera loại 2 = Loại 1 + kiểm tra chiều dày Chip.
- Camera loại 3 = Loại 2 + kiểm tra 3D.
Trang 81.5 Nozzle library control
Trang 99 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
1.5.1 Nozzle library control
theo những thông số đến từ nhà sản xuất.
TUPH Pickup Height MAXH Maximum nozzle height
X Nozzle base diameter X
Y Nozzle base diameter Y
TX Nozzle Tip Size X
TY Nozzle Tip Size Y
NH Perform nozzle height
measurement
LO Teach Pick up position
TO Perform inclination calibration
VU Vacuum start time
VD Vacuum stop time
TT Pick up holding time
MT Placement holding time
FB Nozzle clogging detect VSMC Check vacuum sensor mount
a) Master nozzle library: thư viện chung của cả nhà máy, có
thể coppy tạo mới và chỉnh sửa ở đây.
b) Line nozzle library : thư viện riêng của từng Line trong
nhà máy Không thể copy nozzle từ Line này qua Line
khác nhưng có thể update từ Line về Master và lại copy
từ Master xuống Line.
Trang 1010 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
1.5.2 Feeder & Nozzle inventory setting (Quản lý số lượng Nozzle, Feeder)
Trang 1111 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
2.1 Licenses setting
2 General manager setting
Mỗi máy mounter có 1 License để nhập vào DGS
Các License khi được kích hoạt sẽ giúp tải chương trình từ DGS xuống máy.
nhập license của máy vào ô này
Sau đó chọn Apply
Nếu thành công thì serial máy vừa nhập
sẽ có ở đây
Trang 1212 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
Backup manual
Tự động tạo bản Backup theo lịch đặt trước
Khôi phục lại dữ liệu
từ các bản Backup
2.2 Backup/ Restore
Có hai cách để tạo bản backup:
Trong trường hợp mất dữ liệu, ta có thể khôi phục lại dữ liệu từ những bản Backup này thông qua chức năng Restore.
Trang 1313 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
2.3 History information
Lấy dữ liệu truy cập DGS
Đặt dung lượng, số lượng file
Trang 153 Lưu trình làm chương trình đối với DGS
Tạo môi trường ( factory manager và general setting) : tạo line
ảo, thiết lập line ảo, nhập license để DGS có thể làm việc với máy mount
Product manager: Làm chương trình bằng file CAD và chỉnh sửa chương trình, dữ liệu tọa độ, kích thước PCB,…
Part manager: Tạo thư viện linh kiện
Project manager: Tối ưu hóa chương trình để tạo dữ liệu sẵn sang đưa xuống line sản xuất
Cài đặt thông số máy mount, cấu hình line, thường chỉ cần copy
dữ liệu từ line vật lý vào line ảo là được.
Xuất file chương trình có thể xuất ra file chương trình (.crb ) hoặc tải chương trình xuống PPD
Trang 1616 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
3.1 Product Manager
3.1.1 Import chương trình từ các loại dữ liệu có
sẵn
1 - Import file export từ mục CAD macro (.mac)
2 - Import file CAD file và BOM file (.txt, csv )
3 - Import file chương trình hoàn thiện vào (.crb, mai)
4 - Import file export từ mục root trong product
manager (.pcb)
Chú ý : Có thể import chương trình lấy từ PT 200 vào để rút ngắn thời gian làm chương trình
Trang 173.1.2 Hướng dẫn import chương trình lấy ra từ PT200
Chú ý : Chương trình xuất ra từ PT200 sẽ có đuôi mai, đối với chương trình lấy từ DGS sẽ có đuôi crb thao tác import tương tự
Root Import Recipe
Thao tác : 1 2 3
1 – Chọn file chương trình để import.(Chọn “all file” ở mục data source)
2 – Chọn thư viện linh kiện
3 – Xác nhận import
Trang 18Sau khi import file, chọn OK ở các hộp thoại cảnh báo Màn hình sẽ hiển thị như hình dưới, ta chọn thư viện và chọn import để hoàn tất
3.1.2 Hướng dẫn import chương trình lấy ra từ PT200 – Tiếp theo
Trang 193.1.3 Chỉnh sửa file import
Sau khi import thành công ta cần chỉnh lại chương trình để phù hợp với line sản xuất Để chỉnh sửa, kích đúp vào chương trình vừa import
Màn hình product edit xuất hiện
Ta cần nhập thư viện điểm mark và bad mark cho
chương trình Có 2 cách làm:
- Cách 1: Recognition Fiducial để nhập thư viện cho
điểm mark Recognition Bad Mark : để nhập thư viện
cho điểm bad mark.
- Cách 2: kích đúp vào điểm mark và bad mark để nhập
thư viện cho chúng.
Trang 203.1.3 Chỉnh sửa file import – Tiếp theo
Kích vào khu vực trống dưới chữ “Template” để chọn kiểu điểm mark và bad mark ( hai điểm A, B phải có cùng template )
Trường hợp chưa có template ta phải chọn new template để tạo điểm mark mới
Trang 213.1.3 Chỉnh sửa file import – Tiếp theo
Tạo điểm mark mới
Màn hình edit mark instance xuất hiện
• Căn cứ vào điểm mark trên PCB thực tế để thiết lập các thông số kích thước và chọn hình dạng cho chính xác
• Điểm mark dạng PAD đồng thì chọn White
• Điểm mark dạng lỗ xuyên thủng chọn Black
Sau khi hoàn tất ta chọn Apply và OK
Sau khi chọn xong template cho điểm mark và bad mark là
ta đã hoàn thành quá trình import chương trình
Trang 223.2 Tạo chương trình mới từ file CAD
Chọn mục product manager
1 – Mục chứa tất cả các chương trình đã làm
2 – Mục để tạo mới một chương trình
Lưu ý: chỉ có thể chỉnh sửa chương trình ở thư mục root Đối với CAD macro là nơi để tạo định dạng dữ liệu cho các file CAD/BOM, nếu có nhiều file CAD/BOM có định dạng dữ liệu giống nhau thì có thể dung chung một CAD macro để đẩy nhanh quá trình làm chương trình
Trong màn hình product manager chọn mục CAD macro để làm chương trình mới
Trang 2323 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
3.2.1 Tạo chương trình mới bằng CAD file
Đặt tên sản phẩm Màn hình CAD macro edit hiển thị
Tạo chương trình mới
Chú ý: file CAD phải có ít nhất 3 thông
tin: Tọa độ điểm dán, Part name và
Designator
File cad cơ bản
Trang 243.2.1.1 Cài đặt định dạng file CAD
1 – Mô tả sản phẩm ( không bắt buộc )
2 – Lựa chọn thư viện linh kiện sử dụng cho sản phẩm Trường hợp linh kiện chưa có sẽ được thêm vào và hiển thị màu đỏ trong thư viện đã chọn
3 – Lựa chọn phương pháp chia tách dữ liệu
4 – Chọn file CAD (thường định dạng txt hoặc csv)
Trang 253.2.1.2 Lọc dữ liệu trong CAD file
1 – Chọn loại dữ liệu để định dạng Xem trang kế tiếp
2 – Phương pháp dùng để lọc ra loại dữ liệu đã chọn Sau khi chọn sẽ có thêm mục để lọc
3 – Định danh dữ liệu, sau khi định danh thì chỉ còn 1 loại dữ liệu được hiển thị
4 – Gán các ý nghĩa cho các giá trị trong file CAD
5 – Áp dụng các thiết lập Sau bước này lại thực hiện tuần tự lại các bước đối với loại dữ liệu khác chưa được
định danh
Trang 26 Ý nghĩa:
1 – Lọc ra dữ liệu pattern offset : tọa độ gốc của các bản nhỏ được nhân ra
2 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm master bad mark
3 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm bad mark của pattern cụ thể
4 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm bad mark của tất cả các pattern
5 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm mark theo pattern
6 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm mark của PCB
7 – Lọc ra dữ liệu thông tin điểm dán linh kiện
8 – Lọc ra dữ liệu thông tin các điểm bỏ dán linh kiện
9 – Lọc ra dữ liệu thông tin các điểm mark của linh kiện
10 – Lọc ra dữ liệu thông tin kích thước PCB
Chú ý:
• Có nhiều dạng thông tin nhưng tùy thuộc file cad có thông tin gì thì ta chọn thông
tin đó để lọc ra
• Tối thiểu file CAD phải có thông tin điểm dán linh kiện hoặc chỉ cần lọc ra thông
tin điểm dán, các thông tin khác có thể cho vào CAD comment ( những thông tin
mang tính tham khảo )
• Sau khi chọn lọc loại thông tin nào thì cần thực hiện thao tác như ở slide kế tiếp
3.2.1.3 Lọc dữ liệu trong CAD file – Tiếp theo
Trang 27Lọc ra điểm dán linh kiện
1 – Lọc theo ký tự
2 – Lọc theo ký tự nhưng theo cột
3 – Lọc theo dải giá trị lựa chọn
4 – Toàn bộ các dữ liệu còn lại đều thuộc cùng kiểu
Sau khi chọn được kiểu dữ liệu để định nghĩa ta cần chọn phương pháp phân tách ở mục ID method
3.2.1.4 Lựa chọn phương pháp định danh
Trang 28Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp String
Kích chuột phải vào cột có ký tự cái mà bạn
muốn chọn làm ký tự mẫu, sau đó chọn record
type sau đó ký tự được đưa lên ô string Trong
cách định danh này toàn bộ các hàng dữ liệu chứa
ký tự ở trong ô string (như hình trên là 0402C) sẽ
còn lại sau khi ấn “identify”
Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Feld contents
Kích chuột phải vào cột có ký tự cái mà bạn muốn chọn làm ký tự mẫu, sau đó chọn record type sau đó ký
tự được đưa lên ô string Trong cách định danh này toàn bộ các dữ liệu trong cột 1 chứa ký tự trong ô string (như hình trên là 0402C10) sẽ còn lại sau khi ấn
“identify”
3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement )
Trang 29Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Range
Kích chuột phải vào hàng bắt đầu chọn Begin
string Vẫn cùng cột đó kích chuột phải vào hàng
kết thúc chọn Ending string để lọc ra dải dữ liệu
Lưu ý: dải dữ liệu phải chứa các dữ liệu cùng một
kiểu( Ví dụ: cùng là điểm dán,…) Begin và Ending
phải chọn cùng một cột
Lọc dữ liệu điểm dán theo phương pháp Left over
Toàn bộ các dữ liệu sẽ được coi là điểm dán
=> Sau khi đã lọc ra được loại dữ liệu ( ở đây là điểm dán )ta cần định nghĩa cho dữ liệu như ở trang kế tiếp )
3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement ) – Tiếp theo
Trang 30 Sau khi lọc ra loại dữ liệu điểm dán
ta phải gán giá trị cho các thông tin
Mount side mặt dán linh kiện
Insertion pitch Bước linh kiện xuyên lỗ Mount order Dán theo thứ tự ưu tiên Pattern designator Tên pattern
Part descrition Mô tả linh kiện shape code Mã hình dạng linh kiện
=> Sau khi gán xong ta chọn Apply để tiếp tục định danh loại dữ liệu khác (nếu có)
3.2.1.5 Lọc dữ liệu điểm dán ( placement ) – Tiếp theo
Trang 313.2.2 Làm chương trình với CAD file và BOM file
- Tương tự như đối với CAD file nhưng ta cần có BOM file để tiến hành làm chương trình
- Phương pháp tách dữ liệu ở BOM file cũng tương tự như tách dữ liệu đối với CAD file
- Mục lọc dữ liệu CAD file sẽ không có part name
Trang 32o Trong tab BOM, ta cần gán part name cho điểm dán mục record type chọn : Bill of material.
o Bill of material : dữ liệu part name của linh kiện, ta chọn mục này rồi gán các giá trị tương tự như đối với CAD file
o Chú ý : chương trình sẽ so sánh designator ở BOM file và CAD file để gán mã liệu cho điểm dán nên trong file BOM designator phải chính xác, không được trùng lặp
3.2.2.1 Lọc dữ liệu trong BOM file
Trang 333.2.2.2 Cài đặt BOM file làm tiêu chuẩn:
- Sau khi định nghĩa dữ liệu xong ta cần càiđặt BOM file tích và các ô như hình bên Bom setting : lựa chọn cài đặt cho BOM file.Bom is master : Chọn BOM file là tiêu chuẩncho PCB Nếu không tích ở đây DGS sẽ dung cad file làm tiêu chuẩn
Designator separate : phương pháp phân táchdesignator trong BOM file
VD : trong BOM file designator ( Tên điểmdán) cách nhau bởi dấu “,” ( C1,C2,C3 ) thì ta điền dấu “,” vào Nếu designator cách nhaubởi dấu cách (C1 C2 C3 )thì ta nhập dấu cáchvào
=> Các bước sau đó thì ta làm tương tự nhưlàm chương trình bằng CAD file ( Xem trang
kế tiếp )
Trang 3434 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
3.2.3 Setup Macro setting
Rotation direction: Chọn góc xoay theo
chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại
Designators: Định nghĩa Mount side
Undefined part: Sao chép dữ liệu Part
chưa có từ thư viện chỉ định
Chú ý : Thông thường ta sẽ không chỉnh sửa gi ở mục này ( Chỉ sửa mục BOM setting nếu làm chương trình bằng BOM file và CAD file )
Trang 3535 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
Master setting: Lấy dữ liệu trong file BOM làm chuẩn chứ không lấy từ CAD file.
Multiple designator : định nghĩa kiểu chia dữ liệu file BOM
3.2.4 Trong trường hợp sử dụng định nghĩa file BOM, ta cần chỉnh sửa “ BOM setting”
Trang 3636 PANASONIC VIETNAM FACTORY AUTOMATION
3.2.5 Data import
Đặt tên sản phẩm
Kiểm tra lỗi định nghĩa
Hình ảnh PCB gồm điểm dán
và Fiducial Mark Điểm dán
có màu đỏ nếu trong thư viện linh kiện chưa có thông tin
Trang 37Trong file CAD này ta thấy có các thông tin như sau:
Record type : có 3 loại :
- Placement ( điểm dán
- Fiducial ( Điểm Mark của PCB )
- Bad mark Chú ý : tọa độ phải sử dụng dấu “.” nếu
để dấu “,” sẽ báo lỗi.
1 - Mở file cad để
kiểm tra thông tin
2 – Tạo chương trình mới 3 – Cài đặt chương trình mới
Chọn thư viện linh kiện
Xác định cách phân tách cột trong file CAD
Xác định cách phân tách cột trong file CAD
3.2.6 Ví dụ về làm chương trình mới bằng CAD file
Trang 384 – Define CAD format
Như hình trên thì ta chưa tách được các cột dữ liệu ta sẽ phải quay lại mục trước và chọn lại ở mục Dilimiter cho đến khi nào tách được các cột ra thì thôi.
NG
Trang 395 – Sau khi chọn đúng ở mục delimiter thì ta được các cột và các hang rõ rang như hình trên Bây giờ ta sẽ phải lần lượt lọc
ra và gán ý nghĩa cho 3 loại dữ liệu có trong CAD file này
Trang 40a) Lọc ra điểm dán
b) Xác định phương pháp lọc
Trên màn hình vẫn hiển thị tất cả các loại dữ liệu có bây giờ ta chọn một cách để lọc ra điểm dán
Ta thấy tất cả dữ liệu điểm dán đều được có chung chú thích là placement nên ta có thể chọn từ khóa placement để lọc
ra các điểm dán để thực hiện ta làm như hiện như slide kế tiếp.
6 – Định nghĩa dữ liệu điểm dán Placement
Trang 41Chuỗi kí tự đã được
đưa vào ô ID method
Sau đó ta chọn Identify
để máy tính lọc ra những hàng nào chứa chuỗi kí tự placement
7 – Phương pháp lọc bằng chuỗi ký tự
Trang 42Sau khi ấn Identify những hang nào không có chữ placement sẽ tạm ẩn đi Chúng sẽ xuất hiện trở lại khi ta định nghĩa xong điểm dán
7 – Tiếp theo
Trang 43Trường hợp file CAD không rõ rang ta không dùng chuỗi kí tự để lọc được ta có thể dùng range
Trong file CAD này ta thấy C1, R3, C2, C3, C5 là điểm dán nên ta sẽ kích chuột phải vào vị trí C1 chọn begin string và kích chuột phải vào C5 chọn ending string Lúc này máy hiểu là dải liên tục từ C1 đến C5 đều cùng 1 loại là điểm dán
8 - Phương pháp lọc bằng khoảng dữ liệu : Range
Trang 449 – Sau khi Identify thì máy tính sẽ lọc ra dải từ C1 đến C5, các hang khác sẽ tạm thời ẩn đi Chúng sẽ trở lại khi ta định nghĩa xong điểm dán
Trang 4510 – Đối với ID method: left over
Máy tính sẽ hiểu là toàn bộ các dữ liệu đang hiển thị là cùng một kiểu
Trong CAD file này ta không dung cách lọc này được vì ngoài điểm dán còn có Fiducial và bad mark nữa
Trang 46Sau khi lọc được “Record type” ta phải gán các ý nghĩa cho các tham số
Như ở đây ta phải định nghĩa cho máy hiểu đâu là tọa độ, đâu là tên linh kiện(designator), đâu là mã liệu ( part name ), những thứ khác không dùng thì để unused
Sau khi gán ý nghĩa ta chọn apply để hoàn tất record type đối với điểm dán ( Placement)
Chú ý: mục có dấu * là bắt buộc chọn