- Khi nói và viết, nên dùng phó từ ở trước danh từ hoặc trước/ sau động từ, tính từ để làm cho sự vật, hiện tượng được nêu ở danh từ và hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nê
Trang 1Kính tặng quý thầy cô giáo án mẫu Ngữ văn 7 bộ sách Cánh diều
Thầy cô đã có trong tay những bộ giáo án miễn phí tuy nhiên để hình dung và dạy thì có vẻ khó vì không biết ghi bảng thế nào, chốt thế nào, bình giảng ở đâu…
Thầy cô tham khảo mẫu giáo án bên em Phù hợp ib để lấy trọn bộ đồng bộ giữa word và pp
Ib qua facebook: https://www.facebook.com/bongbang.vu.9
Zalo: 0916407983 (SỐ GỌI 0963480307)
BÊN EM CÓ:
1 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP VĂN 6,7 CÁNH DIỀU
2 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
3 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP VĂN 8,9 (TẶNG BỘ TUYỂN SINH 10)
4 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, BÁO CÁO GP, KHKT HÀNH VI
5 HSG 8,9
Tiết 8
TÊN BÀI DẠY : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7; Lớp: 7A
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ
2 Về năng lực:
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước (biết sử dụng phó từ có hiệu quả trong giao tiếp nhằm giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt)
- Trách nhiệm, chăm chỉ (tích cực, tự giác học tập, tự lập, tự chủ, có trách nhiêm với bản thân và với người khác )
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu: SGK, SGV, bảng nhóm, phiếu học tập, ngữ liệu về phó từ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a)Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b)Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trang 2d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu câu văn:
Thêm 3 từ vào câu văn với các từ sau: đã, đang, sắp Chỉ ra sự khác biệt ở ba câu?
Tôi ăn cơm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm
- HS trả lời
- Tôi đã ăn cơm ( sự việc đã diễn ra)
- Tôi đang ăn cơm ( sự việc đang diễn ra)
- Tôi sắp ăn cơm (sư việc sắp sảy ra)
=> Sự khác biệt nằm ở từ đã, đang, sẽ
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sự nhận xét, bổ sung từ các bạn khác
Vậy những từ này thuộc về từ loại nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)
a Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là phó từ
- Hiểu được công dụng, chức năng của phó từ
b Nội dung:
- GV hỏi & nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- HS trả lời câu hỏi của GV & nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv cho học sinh thảo luận nhóm 2 bàn ( 3 phút )
Nhóm 1: Đọc ví dụ sau:
Vào những ngày ấy, nhà ông tưng bừng và chật ních
người.
? Trong câu trên, nếu không dùng từ “những” thì
nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa của câu có từ
“những”?
Nhóm 2: Đọc ví dụ sau:
Có bận nó bỏ ăn, không đụng vòi đến một ngọn mía,
một sợi cỏ.
? Trong câu trên, nếu không dùng từ “không” thì
nghĩa của câu sẽ thế nào so với nghĩa của câu có chứa
từ “không”?
I Tìm hiểu tri thức Tiếng việt
* Phó từ
Trang 3Nhóm 3: Đọc ví dụ sau:
Mùa xuân đến, hoa nở đẹp quá!
? Trong câu trên, nếu không dùng từ “quá” thì nghĩa
của câu sẽ thế nào so với nghĩa của câu có chứa từ
“quá”?
Câu hỏi chung: từ các ví dụ trên hãy cho biết thế nào
là phó từ, chức năng của phó từ là gì?
Bài tập: Nối các phó từ cột phải phù hợp với ý nghĩa,
chức năng (cột trái)
a, chỉ quan hệ thời gian 1, cũng, vẫn, cứ,
b, chỉ mức độ 2, không, chưa, chẳng
c, chỉ sự tiếp diễn tương
tự
3, đã, đang, sẽ
d, chỉ sự phủ định 4, rất, khá, hơi, lắm
e, chỉ sự cầu khiến 5, cần, phải, nên,
g, chỉ khả năng 6, rồi (làm rồi), ra (sáng
ra), lên, xuống, đi
h, chỉ kết quả và hướng 7, hãy, đừng, chớ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời
GV: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm
Nhóm 1: Đọc ví dụ sau:
Vào những ngày ấy, nhà ông tưng bừng và chật ních
người.
Trong câu trên, nếu không dùng từ “những” thì nghĩa
của câu sẽ không cụ thể, rõ ràng Từ “những” bổ sung
cho danh từ “ngày ấy” nhấn mạnh con voi ở nhiều ngày
Nhóm 2: Đọc ví dụ sau:
Có bận nó bỏ ăn, không đụng vòi đến một ngọn mía,
một sợi cỏ.
Trong câu trên, nếu không dùng từ “không” thì nghĩa
của câu sẽ thay đổi so với nghĩa của câu có chứa từ
“không” Từ “không” bổ sung cho động từ “đụng”.
Nhóm 3: Đọc ví dụ sau:
Mùa xuân đến, hoa nở đẹp quá!
Trong câu trên, nếu không dùng từ “quá” thì nghĩa của
câu sẽ không được nhấn mạnh mức độ đẹp so với nghĩa
của câu có chứa từ “quá” Từ “ quá” bổ sung ý nghĩa
cho tính từ “đẹp” Phó từ là những từchuyên đi kèm danh từ,
Trang 4và tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ và
tính từ
- Khi nói và viết, nên dùng phó từ ở trước danh từ hoặc
trước/ sau động từ, tính từ để làm cho sự vật, hiện tượng
được nêu ở danh từ và hành động, trạng thái, đặc điểm,
tính chất được nêu ở động từ, tính từ trở nên rõ nghĩa
hơn Đó cũng là cách mở rộng thành phần câu, làm cho
thông tin của câu trở nên cụ thể hơn
Bài tập:
a, chỉ quan hệ thời gian 3, đã, đang, sẽ
b, chỉ mức độ 4, rất, khá, hơi, lắm
c, chỉ sự tiếp diễn tương
tự
1, cũng, vẫn, cứ,
d, chỉ sự phủ định 2, không, chưa, chẳng
e, chỉ sự cầu khiến 7, hãy, đừng, chớ
g, chỉ khả năng 5, cần, phải, nên,
h, chỉ kết quả và hướng 6, rồi (làm rồi), ra (sáng
ra), lên, xuống, đi
- Khi đọc và nghe, cần chú ý đến các phó từ đứng trước
danh từ để biết được số lượng của sự vật và các phó từ
đứng trước/ sau động từ, tính từ để biết các thông tin về
mức độ, quan hệ thời gian, sự phủ định,… của hành
động, trạng thái, đặc điểm, tính chất
Bước 4: Đánh giá kết quả
Gv chốt kiến thức
động từ và tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh
từ, động từ và tính từ
- Khi nói và viết, nên dùng phó từ ở trước danh từ hoặc trước/ sau động từ, tính từ để làm cho sự vật, hiện tượng được nêu ở danh từ và hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nêu ở động từ, tính từ trở nên rõ nghĩa hơn
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lí thuyết làm bài tập
b Nội dung: Luyện tập bài tập trong sách giáo khoa.
c Sản phẩm: Bài làm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1:
HS thực hiện làm bài tập vào phiếu bài tập: 3 phút
Nhóm 1: câu a,b
Nhóm 2: câu c,d
II Thực hành
Bài tập 1: Tìm phó từ
trong những trường hợp sau Các phó từ ấy bổ sung ý nghĩa cho danh
từ, động từ, tính từ
Trang 5Nhóm 3: câu đ,e
Câu Phó từ Ý nghĩa bổ sung
Bài tập 2: Thảo luận nhóm 4 phút
HS thực hiện làm bài tập vào phiếu bài tập: 3 phút
Nhóm 1: câu a,b
Nhóm 2: câu c,d
Câu Phó từ Ý nghĩa bổ sung cho
động từ/ tính từ
Bài tập 3: HS thực hiện cặp đôi chia sẻ
Nhóm 1: câu a
Nhóm 2: câu b
Bài tập 4,5: HS thực hiện cặp đôi chia sẻ
Bài tập 6: thảo luận nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhiệm vụ từng bài tập
GV: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
nào?
Bài tập 2 Trong những
trường hợp sau, phó từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ nào? Xác định ý nghĩa bổ sung trong
từng trường hợp
Bài tập 3 Dùng phó từ
để mở rộng các câu Nhận xét sự khác nhau
về nghĩa giữa câu đã cho và câu mở rộng trong từng trường hợp
Bài tập 4:
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
Bài tập 5:
Trong đoạn thơ sau, nếu thay từ “phả” bằng từ
“toả” hay “quyện” thì nội dung câu thơ thay đổi như thế nào? Vì sao?
Trang 6Bài tập 1:
a chưa Bổ sung cho động từ gieo, ý nghĩa: phủ định.
b đã Bổ sung cho động từ thì thầm, ý nghĩa: thời gian.
c vẫn
đã cũng
Vần bổ sung cho động từ còn, ý nghĩa: biểu thị sự tiếp tục,
tiếp diễn như trước, không có gì thay đổi vào thời điểm được nói đến của trạng thái
Đã bổ sung cho động từ vơi, ý nghĩa: thời gian.
Cũng bổ sung cho động từ bớt, ý nghĩa: biểu thị ý khẳng
định về một sự giống nhau của hiện tượng, trạng thái
d
đ vẫn
nhữn
g chỉ lại
Vẫn bổ sung cho động từ giúp, ý nghĩa: tiếp tục, tiếp diễn Những bổ sung cho danh từ lúc, ý nghĩa: số lượng.
Chỉ bổ sung cho động từ khuây khoả, ý nghĩa: giới hạn phạm
vi
Lại bổ sung cho động từ đứng, ý nghĩa: lặp lại, tái diễn.
e mọi
đều
Mọi bổ sung cho danh từ tiếng, ý nghĩa: số lượng.
Đều bổ sung cho tính từ vô ích, ý nghĩa: đồng nhất về tính
chất của nhiều đối tượng
Bài tập 2:
Câu Phó từ Ý nghĩa bổ sung cho động từ/ tính từ
a sẽ Bổ sung cho động từ lớn, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự
việc, hiện tượng được nói đến xảy ra trong tương lai, sau thời điểm nói)
b đã Bổ sung cho động từ về, ý nghĩa: thời gian (biểu thị sự việc,
hiện tượng được nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một thời điểm nào đó được xem là mốc)
Trang 7c cũng Bổ sung cho động từ cho, ý nghĩa: biểu thị ý khẳng định về
một sự giống nhau của hoạt động
d quá
được
Quá bổ sung cho động từ quen, ý nghĩa: đến mức độ được
đánh giá là cao hơn hẳn mức bình thường
Được bổ sung cho động từ xa rời, ý nghĩa: biểu thị việc vừa
nói đến đã đạt kết quả
Bài tập 3:
a. Trời tối
- Trời đã tối
- Trời sắp tối
- Trời tối quá!
- Trời rất tối
…
b. Bọn trẻ đá bóng ngoài sân
- Bọn trẻ đang đá bóng ngoài sân
- Bọn trẻ đã đá bóng ngoài sân
- Bọn trẻ vẫn đá bóng ngoài sân
- Bọn trẻ còn đá bóng ngoài sân
- Bọn trẻ không đá bóng ngoài sân
…
Bài tập 4:
- Biện pháp nhân hóa (thì thầm) Tác dụng: làm cho hình
ảnh hạt mầm hiện lên sống động, đồng thời cho ta thấy,
trong cảm nhận của tác giả, hạt mầm được xem như con
người
- Biện pháp ẩn dụ (giọt sữa) Tác dụng: góp phần khắc
họa sinh động, gợi tả hình ảnh hạt mầm mới nhú có hình
dáng và màu trắng đục như giọt sữa đồng thời thể hiện
cái nhìn thương yêu, trìu mến của tác giả dành cho hạt
mầm
Bài tập 5:
Không thể thay phả bằng toả hay quyện Lí do: phả gợi
được sự và lan toả thành luồng của làn hơi, còn toả chỉ
gợi được sự lan truyền ra khắp xung quanh, quyện gợi
Trang 8sự bện chặt, xoắn lại thành một khối không thể tách rời.
Bài tập 6:
So sánh nghĩa thứ nhất và thứ hai của từ dềnh dàng,
sau đó, dựa vào ngữ cảnh của câu thơ để xác định từ
dềnh dàng trong đoạn thơ của bài Sang thu nên được
hiểu theo nghĩa thứ nhất
Căn cứ để xác định:
(1) trước câu thơ Sông được lúc dềnh dàng có từ
chùng chình vốn là từ diễn tả hành động cố ý làm
chậm chạp để kéo dài thời gian;
(2) sau câu thơ Sông được lúc dềnh dàng có từ vội vã,
là từ miêu tả trạng thái rất vội, hết sức muốn tranh thủ
thời gian cho kịp
Tóm lại trong đoạn thơ có nhiều từ miêu tả ý nghĩa liên
quan đến thời gian Vì vậy, nghĩa của từ dềnh dàng
trong đoạn thơ này nên được hiểu theo nghĩa thứ nhất
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS.
b Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c Sản phẩm: Bài viết của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập : Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng – đề tài tự chọn) có sử dụng phó
từ và cho biết ý nghĩa của phó từ sử dụng.
Gợi ý
*/ Về hình thức:
- Số lượng: Khoảng 5 – 7 câu
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
*/ Về nội dung: Viết đoạn văn đề tài tự chọn, có sử dụng phó từ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, hoạt động cá nhân để thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu một HS viết đoạn văn lên bảng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm
Bước 4 Kết luận, nhận định:
- GV chiếu bảng đánh giá theo tiêu chí, HS trao đổi chéo bài, đánh giá chấm đoạn
Trang 9văn của bạn:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VIẾT ĐOẠN VĂN
1 Đảm bảo hình thức của đoạn văn (2,0 điểm)
2 Có nội dung rõ ràng, thống nhất chủ đề, có sử dụng phó từ
và phân tích được ý nghĩa của phó từ (6,0 điểm)
3 Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, sáng tạo, giàu cảm xúc.(1,0
điểm)
4 Đảm bảo các quy tắc chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng
Việt (1,0 điểm)
Cộng:
* Hướng dẫn về nhà (2 phút )
- Học thuộc nội dung ghi bảng
- Hoàn thành các bài tập vào vở, chú ý bài tập
- Hoàn thành Đọc mở rộng theo thể loại: Con chim chiền chiện
+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn đọc vào vở:
* Chuẩn bị bài mới: Viết: Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
+ Đọc phần hướng dẫn phân tích kiểu văn bản, trả lời câu hỏi vào vở
+ Xem trước hướng dẫn quy trình viết