1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ppt Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép văn 6 ctst

19 47 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Lê Thị Hoài An
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Đốc Bình Kiều
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 31,21 MB
File đính kèm 4.THUC HANH TIENG VIET.rar (31 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng điện tử Bài 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH. ppt Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép. Bộ sách ngữ văn 6 (chân trời sáng tạo) Bài giảng được thiết kế theo khung giáo án được quy định khai thác đầy đủ nội dung, tỉ mỉ trong việc thiết kế hình ảnh và sử dụng hiệu ứng đẹp.

Trang 1

Tri thức tiếng Việt

và thực hành tiếng Việt:

Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép

GV: LÊ THỊ HOÀI AN

THCS ĐỐC BINH KIỀU

Trang 2

Nhắc lại kiến thức

về từ đơn, từ phức (từ

ghép, từ láy)

1 Từ đơn là từ được cấu tạo

bởi chỉ một tiếng. 

2 Từ phức là từ được cấu tạo

từ hai tiếng trở lên. 

3 Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là

Từ ghép và Từ láy. 

+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các

tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa. 

+ Từ láy : là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên,

giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm Trong từ

láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại

tiếng gốc 

Trang 3

KHỞI

ĐỘNG

Hãy xếp các từ đơn vào từng cánh

hoa sau

“Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi

và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”(Bánh chưng, bánh giầy– Truyền thuyết)

LÀM TẾT

NGÀY TỤC

VÀ TỪ

NGHỀ

TA CHĂM

NƯỚC

ĐẤY

TỪ

TỪ PHỨC

chăn nuôi

trồng trọt

bánh giầy

bánh chưng

Từ ghép

Từ láy

Trang 4

TỪ TIẾNG VIỆT

Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:

Trang 5

Tìm

từ

đơn

và từ

phức

trong

đoạn

văn

sau:

Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa

(Thánh Gióng)

Từ

01

Trang 6

Tìm

từ

đơn

và từ

phức

trong

đoạn

văn

sau:

Từ ghép Từ láy

vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa

Chú bé tráng sĩ oai phong vang dội

áo giáp

lẫm liệt

Trang 7

Bài tập 2: Tìm các từ láy, từ ghép trong đoạn văn sau:

Trong khi đó người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt đầu thổi cơm Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những hình cong bằng cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt.

(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn)

Đáp án:

Từ ghép : giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cánh cung, dây lưng

Từ láy : nho nhỏ, khéo léo

Trang 8

Bài tập 3: Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:

a ngựa b sắt c thi d áo

Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác

so với tiếng gốc.

con ngựa

ngựa ô ngựa sắt Ngựa sắt là ngựa làm bằng chất sắt.

Con ngựa là họ thú có guốc lớn, thuộc bộ Guốc lẻ

Ngựa ô: là ngựa màu đen

Trang 9

Quần áo

Áo dài

Sắt thép

Bài tập 3: Gợi ý: Quan sát và gọi tên cho hình ảnh bên dưới tạo ra từ

trắng xám có ánh kim, đãn điện dẫn nhiệt tốt

Sắt  thép là vật liệu

không thể thiếu trong xây dựng hiện đại

Áo dài là trang phục

che thân thể, có chiều dài qua đầu gối một biểu tượng văn hóa gắn liền với hình tượng phụ nữ Việt

Nam

Áo  là trang phục che

phần trên thân thể

Áo  là trang phục che

phần trên thân thể

Áo quần  là trang

phục che cả thân thể

Trang 10

thi công

thi đua

Đáp án bài 3: Tạo các từ ghép

a con ngựa, ngựa ô

b ngựa sắt, sắt thép

c Thi ca, thi đua

d áo quần, áo giáp, áo dài

- Nghĩa của từ ghép mới chi tiết, cụ

thể hơn nghĩa của tiếng gốc

Thi (đgt) Đua, so cái hay giỏi để định

hơn thua

Tiến hành xây dựng một công trình theo thiết kế

Thi (đgt) làm thành việc thực

tế

Trang 11

4 Tạo từ láy từ các tiếng dưới đây:

Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì khác với nghĩa của tiếng gốc.

Đáp án: Tạo từ láy

a nho nhỏ, nhỏ nhắn

b khoẻ khoắn

c óng ánh (từ láy đặc biệt, vì cùng vắng khuyết phụ âm

đầu).

d dẻo dẹo

Trang 12

Câu 5 Trong câu văn: “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt ,

bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ”, nếu thay từ thoăn thoát

bằng từ nhanh chóng thì có giúp người đọc hình dung

động tác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?

Đáp án: Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức

tham gia) của người dự thi, không hình dung được động tác của người

dự thi (nhanh nhẹn)

Trang 13

Câu 6.  Trong câu văn “Những nồi cơm

nho nhỏ treo dưới những cành cong hình

cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây

lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ

“khéo” thay cho từ “khéo léo” thì độ

“khéo” của người dự thi sẽ giữ nguyên,

tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?

Đáp án Nếu dùng từ “khéo” thay cho

từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ

“khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.

Trang 14

Thành ngữ là gì? Nghĩa của thành ngữ là

gì?

Khái niệm

Là một tập hợp từ

cố định

Thàn

h

ngữ

Nghĩa của thành ngữ

Thường có tính hình tượng biểu

cảm.

Trang 15

THÀNH NGỮ NGHĨA CỦA THÀNH NGỮ

2 Mẹ tròn con vuông b Lòng oán giận và hận thù với ai đó

rất sâu nặng

3 Cầu được ước thấy c Chết rất nhiều

4 Oán nặng thù sâu d Điều mong ước trở thành hiện thực

5 Nhanh như cắt đ Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp

e Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp nhưng lại cho mình thông minh, tài giỏi

Câu 7. Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ

(cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp

Đáp án: Có thể ghép như sau: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a

Trang 16

Câu 9 Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:

Nước, mật, ngựa, nhạt.

thế chiến thắng của nghĩa quân

Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”

Đặt câu:  Nghĩa quân Lam Sơn tiến

nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ.

 Tìm các thành ngữ

a nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua

b nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi

c ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá

d nhạt như nước ốc

Trang 17

VẬN DỤNG

Viết ngắn

 Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ)

có sử dụng thành ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước sau khi đọc xong các văn bản

Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm

Trang 18

…Đoạn văn tham khảo:

Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe xâm chiếm bờ cõi Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân

ta lầm than khổ cực Thế nhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất phục Những người anh hùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để chiến đấu chống lại kẻ thù Những người chủ tướng như Lê Lợi dù trải qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu vì độc

lập của dân tộc Không những vậy, cha ông ta đã nằm gai nếm mật,

vượt qua mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ thù Điều đó được chứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức của cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anh hùng đủ sức

ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thất bại, cùng chung sức chung lòng chống lại giặc Minh tàn ác Những vất vả, hi sinh xương máu của thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông gấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào Vì vậy, thế hệ trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn năm của dân tộc Việt Nam

Thành ngữ: nằm gai nếm mật.

Ngày đăng: 06/06/2023, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w