- Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và bố cục của bài cao dao Đứng bên ni đồng… Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản Bố cục: Phần 1trích bài ca dao +bài ca d
Trang 1Kính tặng quý thầy cô giáo án mẫu Ngữ văn 6 bộ sách Cánh
diều.
Thầy cô đã có trong tay những bộ giáo án miễn phí tuy nhiên để hình dung và dạy thì có vẻ khó vì không biết ghi bảng thế nào, chốt thế nào, bình giảng ở đâu…
Thầy cô tham khảo mẫu giáo án bên em Phù hợp ib để lấy trọn bộ đồng bộ giữa word và pp
Ib qua facebook: https://www.facebook.com/bongbang.vu.9
Zalo: 0916407983 (SỐ GỌI 0963480307)
BÊN EM CÓ:
1 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP VĂN 6,7 CÁNH DIỀU
2 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
3 GIÁO ÁN ĐỒNG BỘ W VÀ PP VĂN 8,9 (TẶNG BỘ TUYỂN SINH 10)
4 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, BÁO CÁO GP, KHKT HÀNH VI
5 HSG 8,9
Tiết 48,49
TÊN BÀI DẠY :
VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 6; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Tri thức về văn bản nghị luận (Nghị luận văn học): ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố này
- Mối quan hệ giữa nhan đề với nội dung của văn bản
- Tư tưởng, tình cảm của tác giả Hoàng Tiến Tựu thể hiện qua văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao
2 Về năng lực
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân
3 Về phẩm chất:
- Tự hào về vẻ đẹp và sự phong phú của nền văn học dân gian của dân tộc ( ca dao)
- Có ý thức, trách nhiệm gìn giữ và phát huy vẻ đẹp của ca dao Việt Nam
- Tự giác, chăm chỉ trong học tập và lao động, ham tìm hiểu và yêu thích văn học
Trang 2II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Thế nào là văn nghị luận? Trình bày các yếu tố của văn nghị luận ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trình bày kết quả (cá nhân
*Dự kiến sản phẩm
- Văn bản nghị luận viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về quan điểm,
tư tưởng của người viết
- Các yếu tố: ý kiến, lí lẽ, bằng chứng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (75
* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu về tác giả, tác phẩm (5p)
a Mục tiêu: HS tìm hiểu được những thông tin chính về tác giả Hoàng Tiến Tựu và xuất xứ của văn bản
b Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trước ở nhà về tác giả, tác phẩm, hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS bằng hệ thống câu hỏi
?/ Trình bày những hiểu biết của em về TG, TP?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
GV nhận xét và chốt:
1 Tác giả Hoàng Tiến Tựu:
- Hoàng Tiến Tựu (1933 - 1998)
A/ Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Hoàng Tiến Tựu (1933
- 1998)
- Là nhà nghiên cứu hàng đầu về chuyên ngành Văn học dân gian
Trang 3- Quê quán: Thanh Hóa
- Là nhà nghiên cứu hàng đầu về chuyên ngành Văn học
dân gian
2 Tác phẩm
Tác phẩm được trích trong Bình giảng ca dao, NXB
GD, 1992
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chiếu chân dung tác giả và bổ sung thông tin
2 Tác phẩm
- Tác phẩm được trích
trong Bình giảng ca dao, NXB GD, 1992
* Nhiệm vụ 2: Đọc – hiểu văn bản
a Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc văn bản, giải thích những từ khó và xác định vấn đề nghị luận, bố cục, phân tích để nắm nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
b Nội dung: HS nghiên cứu SGK, phiếu học tập, hoạt động cá nhân/nhóm hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh, phần ghi phiếu học tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm bàn
1 Đọc – chú thích
? Văn bản này đọc với giọng như thế nào?
? giải thích các chú thích:ni, tê, chẽn, đòng đòng
Thực hiện phiếu học tập:
Phiếu học tập
? Văn bản “Vẻ đẹp của
một bài ca dao” thuộc
thể loại nào?
? Văn bản viết về vấn đề
gì? Nhan đề đã khái quát
được nội dung chính của
văn bản hay chưa?
? Văn bản có thể chia
mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
1 - Hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc to, rõ ràng, phấn
khởi háo hức bày tỏ cảm xúc tự hào, trân trọng vẻ đẹp
của bài ca dao
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – chú thích
Trang 4Dự kiến sản phẩm:
Phiếu học tập
? Văn bản “Vẻ đẹp
của một bài ca dao”
thuộc thể loại nào?
- Thể loại: nghị luận văn văn học
?Nội dung chính của
bài ca dao? Nhan đề
đã khái quát được
nội dung chính của
văn bản hay chưa?
- Nội dung chính của văn bản là phân tích vẻ đẹp và
bố cục của bài cao dao Đứng bên ni đồng… Nhan
đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản
Bố cục:
Phần 1(trích bài ca dao
+bài ca dao…nào khác)
Giới thiệu bài ca dao, nêu ý kiến: bài ca dao này có hai cái đẹp
Phần 2(phân tích bài ca
doa này …quê hương)
Cảm nhận bố cục của bài ca dao
Phần 3 (cả hai câu …điều
đó)
Cảm nhận hai câu đàu bài ca dao
Phần 4 (nếu như …mặt
trời vậy)
Cảm nhận hai câu cuối bài ca dao
Phần 5 (câu cuối) Khái quát đánh giá về
bài ca dao
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- Tổ chức cho HS nhận xét cách đọc và kết quả thảo luận
của nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau
2 Kết cấu – bố cục
- Thể loại : văn nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của một bài ca dao
- Bố cục: 5 phần
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm bàn
? Hãy nhận xét cách mở đầu bài văn nghị luận của tác
giả? Sau khi trích dẫn bài ca dao, tác giả đã nêu ý kiến
về bài ca dao như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
3 Phân tích
3.1 Giới thiệu và nêu ý kiến về bài ca dao (phần mở bài)
- Mở đầu bài văn: trích
Trang 5- Mở đầu bài văn: trích dẫn bài ca dao
Nêu ý kiến:
+ Bài ca dao có hai cái đẹp: cái đẹp cánh đồng và cái
đẹp của cô gái thăm đồng
+ Cái hay riêng của bài ca dao này, không thấy ở bất kì
một bài ca dao nào khác
-> Giới thiệu trực tiếp, gây ấn tượng
-> nêu ý kiến: là nhận xét mang tính khẳng định
=> Đây là một trong những cách mở bài của một bài văn
nghị luận văn học
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Các em chú ý đây cũng chính là cách mở bài trong bài
nghị luận văn học nếu sau này các em muốn nêu ý kiến
của mình thì trong phần mở bài các em cần giới thiệu
trực tiếp để gây ấn tượng và sau đó các em cần nêu ý
kiến của mình, ý kiến Ý kiến đó phải mang tính khẳng
định, rõ ràng Đây cũng giống như các em đưa ra luận
điểm, luận đề ngay phần đầu để tạo tâm thế cho các em
triển khai
dẫn bài ca dao Nêu ý kiến:
+ Bài ca dao có hai cái đẹp: cái đẹp cánh đồng
và cái đẹp của cô gái thăm đồng
+ Cái hay riêng của bài
ca dao này, không thấy
ở bất kì một bài ca dao nào khác
-> Giới thiệu trực tiếp, gây ấn tượng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm bàn
Quan sát phần 2:
? Theo tác giả thì bố cục của bài ca dao theo ý kiến
của nhiều người được chia làm mấy phần?
? Ý kiến của tác giả như thế nào? Tác giả đã đưa ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào để thuyết phục ý kiến
của mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
1 Theo ý kiến của nhiều người được chia làm 2
phần:
+ 2 câu đầu: hình ảnh cánh đồng
+ 2 câu cuối: hình ảnh cô gái thăm cánh đồng
2 Theo tác giả: không hoàn toàn như vậy
- Lí lẽ: + “ bởi vì, ngay từ hai câu đầu ….sống động”
+ “Trước đó, trước khi nói đến sự mênh mông…
của mình
- Dẫn chứng: + bát ngát mênh mông
+ Mênh mông bát ngát
+ bên ni, bên tê
3.2 Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao (phần thân bài)
a Cảm nhận về bố cục của bài ca dao.
Trang 6- Sử dụng so sánh, đối chiếu, dùng lí lẽ, lập luận, dẫn
chứng để làm rõ ý kiến của mình
=> Làm nổi bật bố cục độc đáo, sáng tạo của bài ca dao
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
- Sử dụng so sánh, đối chiếu, dùng lí lẽ, lập luận, dẫn chứng để làm
rõ ý kiến của mình
=> Làm nổi bật bố cục độc đáo, sáng tạo của bài ca dao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm
Nhóm 1,2: Đọc đoạn 3: Tác giả đã cảm nhận bài ca dao
như thế nào về đặc sắc nghệ thuật và nội dung hai câu
đầu bài ca dao?
Phân tích nét đặc
sắc về nghệ thuật
Phân tích nét đặc sắc về nội
dung
Nhóm 3,4: Đọc đoạn 4: Tác giả đã cảm nhận bài ca dao
như thế nào về đặc sắc nghệ thuật và nội dung hai câu
cuối bài ca dao?
Phân tích nét đặc
sắc về nghệ thuật
Phân tích nét đặc sắc về nội
dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
Nhóm 1,2: Đọc đoạn 3:
Phân tích nét đặc
sắc về nghệ thuật
Phân tích nét đặc sắc về nội
dung
- Cả 2 câu đều không
có chủ ngữ
Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng:
-> Làm nổi bật vẻ đẹp của 2 câu đầu bài ca dao:
+ Cảm giác về sự mênh mông bát ngát của cánh đồng + Tạo nên sự đồng cảm với
cô gái
b Cảm nhận hai câu đầu của bài ca dao.
- Cả 2 câu đều không có chủ ngữ
- Tác giả sử dụng lí lẽ
và dẫn chứng làm nổi bật vẻ đẹp của 2 câu đầu bài ca dao:
+ Cảm giác về sự mênh mông bát ngát của cánh đồng
+ Tạo nên sự đồng cảm với cô gái
Trang 7Nhóm 3,4: Đọc đoạn 4:
Phân tích nét đặc
sắc về nghệ thuật
Phân tích nét đặc sắc về nội
dung
- Phép so sánh đặc tả
- Phát hiện những
hình ảnh đặc sắc
Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng:
-> Làm nổi bật vẻ đẹp của 2 câu cuối bài ca dao:
- Vẻ đẹp đầy sức sống của cô gái giữa cánh đồng quê hương
- Vẻ đẹp độc đáo của hình ảnh “ngọn nắng”
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
Nhóm 1,2: Đọc đoạn 3:
Như vậy, từ sự phát hiện nét đặc sắc về nghệ thuật, liên
kết với nét đặc sắc về nội dung đã giúp tác giả cảm nhận
được vẻ đẹp của hai câu đầu của bài ca dao
Nhóm 3,4: Đọc đoạn 4:
Hình ảnh ngọn nắng đúng là phát hiện độc đáo của tác
giả khi đọc bài ca dao này Ở đây, từ ngọn được sử dụng
như một từ đa nghĩa, chúng ta có ngọn cây, ngọn lá…
nhưng ở đây ngọn nắng được sử dụng với từ nghĩa
chuyển và tác giả đã phát hiện rằng đã có ngọn nắng thì
phải có gốc nắng, gốc nắng chính là Mặt Trời Đó là một
sự phát hiện thú vị, khi các em tìm hiểu vẻ đẹp của một
tác phẩm văn chương thì các em cũng cần có sự sáng
tạo, chúng ta cần phát hiện ra những nét đặc sắc về nghệ
thuật, nội dung sau khi đọc tác phẩm
GV khái quát lại và nhấn mạnh:
Để cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao trong phần thân
bài tác giả đã:
- Chỉ ra những nét đặc sắc về bố cục, nghệ thuật và nội
dung bài ca dao
- Cách triển khai rõ ràng, mạch lạc, hệ thống
- Triển khai theo từng ý (luận điểm)
- Sử dụng kết hợp lí lẽ, dẫn chứng, lập luận
Đây chính là nội dung mà chúng ta cần học tập từ cách
viết của tác giả
c Cảm nhận hai câu cuối của bài ca dao.
- Nghệ thuật:
+ Phép so sánh đặc tả + Phát hiện những hình ảnh đặc sắc
- Nội dung
+ Tác giả sử dụng lí lẽ
và dẫn chứng: Làm nổi bật vẻ đẹp của 2 câu cuối bài ca dao:
+ Vẻ đẹp đầy sức sống của cô gái giữa cánh đồng quê hương
+ Vẻ đẹp độc đáo của hình ảnh “ngọn nắng”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhận xét câu khái quát của tác giả?
? Vẻ đẹp của bài ca dao được khái quát như thế nào?
3.3 Khẳng định, đánh giá về bài ca dao.
Trang 8Truyền tới người đọc những cảm xúc gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
- Tác giả sử dụng câu khẳng định, từ tình thái, ngắn gọn,
cô đọng
- > Khái quát vẻ đẹp của bài ca dao Từ đó truyền cảm
xúc đến bạn đọc như cùng được khám phá vẻ đẹp của
bài ca dao
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
- Đây là một trong những cách kết bài của bài văn nghị
luận văn học
Gv khái quát lại bằng sơ đồ nội dung
- Tác giả sử dụng câu khẳng định, từ tình thái, ngắn gọn, cô đọng
- > Khái quát vẻ đẹp của bài ca dao Từ đó truyền cảm xúc đến bạn đọc như cùng được khám phá vẻ đẹp của bài ca dao
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu
hỏi
1 Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
2 Tóm tắt lại nội dung chính của các phần
3 Đọc thuộc 1 bài ca dao mà em đã học
Hs thảo luận nhóm bàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: theo dõi, định hướng, hỗ trợ học sinh (nếu
cần)
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh trình bày cá nhân
- Hoạt động theo cặp đôi, đại diện trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
4 Tổng kết 4.1.Nội dung
- Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ đẹp cũng như cách khai thác nội dung của một bài ca dao cụ thể Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm
và tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc
4.2 Nghệ thuật:
- Ý kiến nêu ra rõ ràng, chân thực, trình bày có
hệ thống
- Lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục, giàu cảm xúc
=> Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả với bài ca dao
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, vận dụng kiến thức được tìm hiểu để giải quyết các câu hỏi thực hành.
b Nội dung:
Trang 9- HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: Nếu em viết bài văn nêu cảm nhận về bài ca dao trên em sẽ khai thác nét
đẹp nào về nội dung và nghệ thuật của bài ca dao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến:
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bền tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đặc sắc về nghệ thuật
Đặc sắc về nội dung
Hai câu đầu
bài ca dao
- Sử dụng từ láy, điệp ngữ
- sử dụng từ địa phương
- Lục bát biến thể
- Vẻ đẹp bao la, mênh mông của cánh đồng lúa Việt Nam
- Say mê, gắn bó, yêu mến cánh đồng quê hương của người lao động
Hai câu cuối
bài ca dao
Sử dụng cụm từ
“thân em”, phép so sánh
- Cảm nhận nét tương đồng giữa cô thôn nữ với nhánh lúa trên đồng
- Nét đẹp mộc mạc, giản dị …
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học trong văn bản để vận dụng vào viết bài văn.
b Nội dung:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành nhiệm vụ: làm bài tập viết bài văn cảm nhận.
c Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đề bài: Viết bài văn nêu vẻ đẹp của một bài ca dao trong chủ đề: Ca doa về tình cảm gia đình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 10Hs thực hiện lập dàn ý trên lớp, về nhà viết hoàn thiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gợi ý:
- Chọn bài ca doa mà em thích trong bài: Thực hành đọc hiểu ca dao Việt Nam
- Giới thiệu bài ca dao, nêu ý kiến
- Phân tích vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của bài ca dao (lí lẽ, lập luận, dẫn chứng)
- Khẳng định, đánh giá về bài ca dao
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
* Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học
- Chuẩn bị trước bài “ Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy”
+ Ôn lại lí thuyết về thành ngữ và dấu chấm phẩy: khái niệm, tác dụng
+ Xem trước hệ thống bài tập SGK
- Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước”
Tiết 50
TÊN BÀI DẠY : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 6; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Khái niệm được thành ngữ,
- Nghĩa của thành ngữ, công dụng của dấu chấm phẩy
2 Về năng lực:
- Tìm được thành ngữ, chỉ ra và nêu tác dụng của thành ngữ
- Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
- Nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy
- Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng thành ngữ, dấu chấm phẩy
- Sử dụng phép so sánh trong tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước (biết sử dụng thành ngữ có hiệu quả trong giao tiếp nhằm giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt)
- Trách nhiệm, chăm chỉ (tích cực, tự giác học tập, tự lập, tự chủ, có trách nhiêm với bản thân và với người khác )
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.