1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy THTV Từ đơn, từ phức Ngữ văn 6 Cánh Diều

15 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy THTV Từ đơn, từ phức Ngữ văn 6 Cánh Diều
Tác giả Nguyễn Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 6
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 6 bộ sách Cánh Diều theo chương trình GDPT 2018, thiết kế các bài tập thực hành Tiếng Việt thành trò chơi nhằm phát triển năng lực học sinh và nâng cao hiệu quả bài dạy cho giáo viên.

Trang 1

Môn Ngữ văn 6 bộ sách Cánh Diều

Ngày soạn: 2/9/2022

Người soạn: Nguyễn Minh Nguyệt

BÀI 1 TRUYỆN ( TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)

TIẾT 11: Thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức

I MỤC TIÊU

Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được:

1 Về kiến thức:

- Tri thức được từ đơn, từ phức (từ ghép và từ láy)

- Phân biệt được từ ghép và từ láy

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng các phép cấu tạo từ Tiếng Việt

- Năng lực tự chủ, tự học

- Năng lực xác định và tìm hiểu vấn đề

2.2 Năng lực riêng

- Xác định được từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy

- Phân loại được cấu tạo của từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng từ đơn, từ phức, các loại từ phức

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân

Trang 2

- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

- Biết yêu quý, giữ gìn và phát huy sự giàu đẹp của Tiếng Việt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị

Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS

2 Học liệu

Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

a Mục tiêu:

Giúp học sinh huy động những hiểu biết về từ, từ đơn, từ phức, kết nối vào

bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu

b Nội dung:

Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” và yêu cầu HS

làm phiếu bài tập số 1 Trò chơi này nhằm tạo không khí và dẫn dắt HS vào bài học

Trang 3

c Sản phẩm:

Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đến

với tiết Thực hành tiếng Việt đầu tiên cuả

chương trình Ngữ văn 6 Và trước khi bắt

đầu vào nội dung bài học thì cô trò chúng

ta sẽ cùng nhau chơi 1 trò chơi vui mang

tên “ Đuổi hình bắt chữ”.

- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”

(4 câu hỏi) Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1

phần quà

- Sau khi chơi trò chơi, GV phát phiếu học

tập số , mời 1 bạn lên trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập và yêu cầu các bạn còn lại

thực hiện câu hỏi đầu tiên trong phiếu học

tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”

- Thực hiện câu hỏi đầu tiên trong phiếu

học tập

GV hướng dẫn, giúp đỡ HS (nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

Phân loại các từ tìm được trong trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” vào bảng phía dưới theo tiêu chí

số tiếng:

Từ có 1 tiếng

Từ có 2 tiếng

ngủ

 Từ chỉ có một tiếng là

TỪ ĐƠN

hành lang, ba hoa khóc lóc

 Từ có hai hay nhiều tiếng

là TỪ PHỨC ( TỪ GHÉP

VÀ TỪ LÁY)

Trang 4

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:

- Trình bày kết quả làm việc

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ, kết quả thực hiện

nhiệm vụ và tham gia trò chơi của cả lớp

- GV nhận xét và giới thiệu bài học:

Như vậy, chúng ta thấy trong tiếng Việt thì

có những từ gồm 2 tiếng trở lên và lại có

những từ chỉ có 1 tiếng, các từ đó gọi tên

như thế nào, làm thế nào để chúng ta phân

biệt được các từ ấy với nhau và cách sử

dụng chúng trong quá trình chúng ta giao

tiếp, nói và viết ra làm sao cho hiệu quả.

Đó chính là nội dung của bài học ngày

hôm nay: bài học về từ đơn và từ phức.

2 HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC ( 10 phút)

a Mục tiêu:

- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức

- Sử dụng từ đơn, từ phức trong khi nói và viết

- Định hướng phát triển năng lực sử dụng từ đơn, từ phức trong viết văn kể chuyện, trong giao tiếp tiếng Việt

b Nội dung:

Trang 5

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu và sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt

động nhóm cho HS

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NHIỆM VỤ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Buổi học trước cô đã giao cho lớp mình 1 nhiệm vụ

đó là vẽ sơ đồ tư duy phần kiến thức ngữ văn về từ

đơn từ phức vào giấy A3, cô xin mời đại diện các

nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm mình.

- GV yêu cầu 4 nhóm trình bày sản phẩm tự học ở

nhà

( GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm vẽ sơ đồ tư duy phần kiến thức ngữ văn :

mục 3 Từ đơn và từ phức ( từ ghép, từ láy) ( trang

15) từ buổi học trước cho HS)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Đọc phần kiến thức ngữ văn nhận biết từ đơn và

từ phức

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sơ đồ tư duy (đã

chuẩn bị ở nhà)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

 CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

Ví dụ: chạy, ngủ, bạn,

- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng

Ví dụ: cha mẹ, hiền lành, sạch sẽ, sạch sành sanh,

+ Từ ghép là từ phức do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành

Ví dụ: công trường, kiến thức,bánh kẹo,

+ Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng

có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau tạo thành

Ví dụ: khóc lóc, thật thà, đo đỏ,

Trang 6

- Trình bày kết quả làm việc nhóm.

- Quan sát, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu

cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả tự học của từng

nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ

nhóm của HS

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 17- 20 phút)

a Mục tiêu:

- HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về từ đơn, từ ghép và từ láy

b Nội dung: Học sinh tham gia các trò chơi và làm tập SGK trang 24

c Sản phẩm: Phần bài tập học sinh đã làm.

d Tổ chức thực hiện:

NHIỆM VỤ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Các bạn ơi, đã sắp đến giờ trẩy hội mà Dì ghẻ và

Cám đã thật độc ác khi đổ 3 thúng Từ đơn, Từ ghép,

Từ láy vào với nhau Nàng Tấm của chúng ta đang

rất buồn khi không biết phân chia 3 loại từ ra như

thế nào Lớp chúng mình sẽ cùng nhau giúp nàng

Tấm nhặt ra những mảnh từ phù hợp vào các thúng

để nàng Tấm kịp giờ trẩy hội nhé!

- GV tổ chức trò chơi “GIÚP TẤM TRẨY HỘI”

+ GV mời 3 HS lên thực hiện trò chơi

+ GV chuẩn bị sẵn 16 mảnh từ ( Sứ giả/ kinh ngạc,/

BÀI TẬP 1:

TỪ ĐƠN TỪ GHÉP TỪ LÁY

vừa, về, tâu, vua,

từ, ngày, bị

sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ, công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng

vội vàng, đau đớn

 Điểm giống và khác nhau của

từ ghép và từ láy:

Trang 7

vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua/từ/ ngày/ công

chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn) và 3

thúng từ đơn, từ ghép, từ láy

+ 3 bạn sẽ cùng nhau nhặt ra những từ phù hợp bỏ

vào thúng thích hợp trong vòng 4 phút Kết thúc trò

chơi, đại diện sẽ đọc kết quả phân chia GV kiểm tra

sản phẩm của HS

- Sau khi kết thúc phần trình bày của các nhóm, GV

đưa bảng chốt phần BT1 lên bảng, yêu cầu HS hoàn

thành BT1 trong phiếu BT và hỏi HS:

Em hãy quan sát 2 cột Từ ghép và Từ láy, cho cô

biết em thấy Từ ghép và Từ láy có những điểm gì

giống và khác nhau ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS cùng tham gia trò chơi, hoàn thành BT1 trong

phiếu BT và trả lời câu hỏi của GV

- GV hướng dẫn, giúp đỡ HS (nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Giống nhau: đều có 2 tiếng trở lên.

- Khác nhau: Trong từ ghép, các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa, Trong từ láy, các tiếng có quan hệ về

âm, vần hoặc cả âm và vần

 Phân biệt từ láy với từ ghép: + Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn

một tiếng có nghĩa như xanh xanh, xinh xinh, thì hoàn toàn là từ láy.

+Trong các tiếng tạo thành từ láy,

chỉ một tiếng có nghĩa như đau đớn, vội vàng…hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa như lao xao, rì rào….

Đây là điểm phân biệt từ láy với những từ ghép ngẫu nhiên có sự trùng lặp về ngữ âm giữa các tiếng

tạo thành như: hoa hồng, học hành,

Trang 8

- Yêu cầu đại diện đọc kết quả phân loại

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Đại diện trình bày phần phân loại các từ

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm bài của

HS

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức về phần

phân biệt từ ghép và từ láy

NHIỆM VỤ 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GVyêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, làm BT2

trong phiếu học tập trong 3 phút, sau đó trình bày

- Sau khi HS hoàn thành BT2, GV mời 2 bạn đứng

lên trình bày phần bài làm của mình GV nhận xét,

đưa ra phần kiến thức về các loại từ ghép:

Sau khi thực hiện xong bài tập này thì chúng ta thấy

BÀI TẬP 2:

Ghép các yếu

tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau

Ghép các yếu

tố có nghĩa trái ngược nhau

núi non, làng xóm, tìm kiếm,

bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp

hơn kém, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái

Trang 9

rằng các từ ghép ở trong bài tập được ghép bằng 2 cách khác nhau đó chính là:

+ Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau.

+ Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau.

Vậy từ ghép được cấu tạo từ những phương thức nào và từ ghép có những tiểu loại nào thì chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 2 trong phiếu bài tập trong 3 phút, sau đó trình bày

- GV hướng dẫn HS thảo luận ( nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS

- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

NHIỆM VỤ 3:

Trang 10

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức trò chơi “KHÉO TAY XẾP BÁNH”:

+ GV chuẩn bị sẵn 13 mảnh giấy ghi tên các loại

bánh có ở đề bài và mời 2 bạn lên xếp các loại bánh

thích hợp vào các đĩa trong 4 phút với yêu cầu HS

phải xếp ngay ngắn, đẹp mắt Các bạn còn lại ghi

tên bánh và xếp bánh vào BT3 trong phiếu học tập

được phát

+ Sau khi kết thúc trò chơi, GV mời các bạn còn lại

nhận xét bài làm của 2 bạn tham gia trò chơi, bạn

nào làm bài đúng sẽ được 1 phần quà GV yêu cầu

các bạn còn lại đổi bài chấm chéo cho nhau

- Sau khi kết thúc phần trình bày, nhận xét của HS,

BÀI TẬP 3:

a Chỉ chất liệu để làm món ăn:

bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm

b Chỉ cách chế biến món ăn: bánh

rán, bánh nướng.

c Chỉ tính chất của món ăn: bánh

dẻo, bánh xốp.

d Chỉ hình dáng của món ăn: bánh

gối, bánh tai voi, bánh bèo

Trang 11

GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

Dựa vào kiến thức ở phần BT2, em hãy cho biết các

từ được đưa ra ở BT3 là loại từ ghép gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tham gia trò chơi và làm BT3, trả lời câu hỏi của GV

- GV hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài (nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Mời 1 bạn bất kì lên nhận xét 2 bạn tham gia trò chơi trên bảng và trình bày phiếu bài tập của mình

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày phần bài làm của mình

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm bài, tham gia trò chơi của HS

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

NHIỆM VỤ 4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS làm bài tập số 4, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, làm bài tập vào phiếu bài tập trong 3 phút, sau đó trình bày

Trang 12

- Sau khi HS hoàn thành BT4, GV mời 2 bạn đứng

lên trình bày phần bài làm của mình

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài tập số 4 và trình bày phần bài làm của

mình

- GV hướng dẫn, giúp đỡ HS ( nếu cần)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của

HS

BÀI TẬP 4:

a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của

sự vật: lom khom, lủi thủi, rười rượi,

rón rén.

b Gợi tả âm thanh: ríu rít, véo von

Trang 13

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

NHIỆM VỤ 5:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa ra câu hỏi:

Câu mở đầu giới thiệu nhân vật thường có những

yếu tố gì?

- GV

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài,

hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của

HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong

BÀI TẬP 5:

 Câu mở đầu giới thiệu nhân vật thường có những yếu tố cơ bản sau:

- Các từ ngữ chỉ thời gian không xác

định: Ngày xửa ngày xưa,

- Tên nhân vật

- Nhân vật nằm trong truyện nào?

- Tác giả của truyện ( nếu có)

- Đặc điểm nổi bật nhất của nhân vật

Trang 14

khi làm việc.

4 Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc

sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài SGK/25 và bài tập mở

rộng

c Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa ra câu mở đầu mẫu:

Thánh Gióng - một trong những truyền thuyết

tiêu biểu của văn học dân gian Việt Nam Câu

chuyện xảy ra vào thời Hùng Vương thứ sáu, kể

về việc Thánh Gióng đánh đuổi giặc Ân Nổi bật

trong tác phẩm là nhân vật Thánh Gióng.

- GV hỏi HS:

Em hãy quan sát câu mở đầu mẫu và cho biết,

câu mở đầu giới thiệu nhân vật thường có những

yếu tố gì?

- GV mời 1 bạn lên viết câu mở đầu giới thiệu

nhân vật trong truyền thuyết và 1 bạn viết câu

mở đầu giới thiệu truyện cổ tích Các bạn còn lại

suy nghĩ và làm BT5 trong phiếu học tập

 Câu mở đầu giới thiệu nhân vật thường có những yếu tố cơ bản sau:

- Tên nhân vật

- Nhân vật nằm trong truyện nào?

- Tác giả của truyện ( nếu có)

- Đặc điểm nổi bật nhất của nhân vật

Trang 15

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong

khi làm việc

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

- Dặn dò HS về nhà

-HẾT -

Ngày đăng: 19/04/2023, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w