Access Rule DNS Query Tại máy ISA Server, mở ISA Server Management, phải chuột vào Firewall Policy, chọn New chọn Access Rule Hộp thoại Access Rule Names, đặt tên rule là: DNS Query...
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU -ooOOoo -
Trước tiên em xin ch}n th{nh c|m ơn trung t}m Đ{o Tạo & Quản Trị Mạng Athena đ~ tạo điều kiện cho em thực tập Sau đ}y l{ b|o c|o về đề tài của em khi thực tập ở đ}y
ISA Server 2006 là hệ thống tường lửa được sử dụng trong hầu hết các hệ thống mạng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phiên bản ISA Server 2006 có những điểm cải tiến so với phiên bản 2004, dưới đ}y l{ b|o c|o qu| trình thực hiện của em trên nền máy ảo VMWare WorkStation
Trong qu| trình thưc hiện không thể tránh khỏi sai sót, kính mong thầy cô góp ý,
em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Mục lục
I Giới thiệu 3
A Mục đích phải sử dụng ISA 3
B Ưu điểm và hạn chế của ISA 3
1 Ưu điểm: 3
2 Hạn chế: 4
C So sánh các phiên bản ISA 4
II Cài đặt ISA Server 2006 5
III Access Rule 8
A Access Rule( DNS Query) 9
B Tình huống 2 17
C Tình huống 3 25
D Tình huống 3 37
E Tình huống 4 44
IV Application & web filter 50
V Server Publishing 55
D Publish Web server 103
VI VPN 109
VII CACHING 123
Trang 4Vì vậy hầu hết các tổ chức đều có một hệ thống Firewall để bảo vệ hệ thống mạng của tổ chức đó
B Ưu điểm và hạn chế của ISA
1 Ưu điểm:
Firewall được dùng để ngăn chặn các trang web xấu vào một quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp Ngăn chặn các truy cập tr|i phép cũng như c|c cuộc tấn công lấy cắp dữ liệu, đ|nh sập mạng máy tính của hacker
Firewall có thể bảo vệ cho dữ liệu, máy tính, mạng máy tính một cách khá chắc chắn Bảo vệ chống lại những kẻ tấn công từ bên ngoài bằng cách chặn các mã nguy hiểm hoặc lưu lượng Internet không cần thiết vào máy tính hay mạng
Trang 5 Firewall có thể được cấu hình để khóa dữ liệu từ các vị trí cụ thể trong khi vẫn đảm bảo cho dữ liệu cần thiết có thể đi qua
2 Hạn chế:
Firewall không đủ thông minh như con người để có thể đọc hiểu từng loại thông tin và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó Do đó Firewall chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin không mong muốn nhưng phải x|c định rõ các thông số địa chỉ
Firewall không thể ngăn chặn một cuộc tấn công nếu cuộc tấn công này không
đi qua nó Một cách cụ thể, Firewall không thể chống lại một cuộc tấn công từ một đường dial-up, hoặc sự dò rỉ thông tin do dữ liệu bị sao chép bất hợp ph|p lên đĩa mềm
Firewall cũng không thể chống lại các cuộc tấn công bằng dữ liệu drivent attack) Khi có một số chương trình được chuyển theo thư điện tử, vượt qua Firewall vào trong mạng được bảo vệ và bắt đầu hoạt động ở đ}y Một ví dụ là các virus máy tính Firewall không thể làm nhiệm vụ rà quét virus trên các dữ liệu được chuyển qua nó, do tốc độ làm việc, sự xuất hiện liên tục của các virus mới và do có rất nhiều c|ch để mã hóa dữ liệu, thoát khỏi khả năng kiểm soát của Firewall
ISA Server 2006 là phiên bản tiếp theo của sản phẩm Microsoft ISA Server Có
một số tính năng mới so với phiên bản ISA 2004 như :
+ Phát triển hỗ trợ OWA, OMA , ActiveSync và RPC/HTTP publishing
+ Hổ trợ SharePoint Portal Server
+ Hổ trợ cho việc kết nối nhiều certificates tới 1 Web listener
+ Hỗ trợ việc chứng thực LDAP cho Web Publishing Rules
Hiện nay ISA 2006 có 2 phiên bản Standard và Enterprise
Trang 6- Phiên bản ISA Standard Edition là phiên bản sử dụng cho các hệ thống mạng vừa và nhỏ
- Phiên bản ISA Enterprise Edition là phiên bản sử dụng cho các hệ thống mạng lớn, đ|p ứng được nhu cầu trao đổi thông tin lớn giữa mạng nội bộ và bên ngoài Ngoài những tính năng đ~ có trên ISA Standard Edition, ưu điểm chính của Enterprise là hỗ trợ CPU không giới hạn, quản lý tập trung cấu hình và cân bằng tải tối đa 32 Server
Những chức năng được thực hiện:
II Cài đặt ISA Server 2006
Chúng ta sẽ xây dựng và sử dụng 3 máy tính ảo theo mô hình sau :
Trang 7Máy tên ISA Server sẽ cài đặt ISA Server 2006, máy này sẽ có 2 interface Ta đặt tên
cho 2 interface này như sau :
LAN : kết nối tới các traffict trong Internal
WAN : kết nối tới các traffict ở External
Cấu hình thông số Ip trên 2 interface này :
Máy tên DC là máy đại diện cho các traffic từ Internal đến máy ISA Tại máy này ta sẽ
nâng
cấp thành Domain Controller, Mail Server, Web Server Cấu hình thông số Ip trên máy
này
- Nâng cấp m|y DC lên Domain Controller v{ đặt tên domain: athena.com.vn
- Join máy ISA server vào domain
Trang 8Sau đó chúng ta sẽ kiểm tra kết nối từ m|y DC đến máy ISA, từ ISA đến DC, từ ISA đến internet
Tiếp theo, trên máy DC ta sẽ tạo c|c đối tượng sau :
Cài đặt ISA server 2006:
- Trên m|y c{i đặt ISA server: Log on vào máy ISA2k6 với User Administrator
vào chạy chương trình Setup ISA Server -> chọn Install ISA Server 2006
- Chọn Add Adapter
Trang 9- Kế tiếp ta check vào card mạng mà ta muốn ISA Server quản lý -> chọn OK Chú ý:
Sau qu| trình c{i đặt, ISA sẽ khóa tất cả cổng ra vào của hệ thống mạng Vì vậy máy DC và Client không thể truy cập Internet v{ ping m|y ISA server được Tuy nhiên từ máy ISA Server ping tới các máy phía trong vẫn bình thường
III Access Rule
Quy định những traffict nào sẽ được đi qua ISA Server Đ}y l{ th{nh phần quan trọng của ISA Server Chúng ta sẽ tìm hiểu về Access Rule thông qua những tình huống được nêu ra ở các mục bên dưới
Default Rule đ~ cấm mọi traffic ra vào thông qua ISA Server Như vậy, để các
máy trong Internal truy cập ra ngoài bằng domain name, cần phải có DNS Server
phân giải các domain name này Ở đây ta sẽ sử dụng DNS Server của ISP
Nếu chúng ta không sử dụng DNS sever của ISP thì cúng ta có thể tạo Access Rule cho phép chúng ta phân giải tên miền bên ngoài không cần đến DNS sever của ISP
Chúng ta cấu hình như sau:
Trang 10A Access Rule( DNS Query)
Tại máy ISA Server, mở ISA Server Management, phải chuột vào Firewall Policy, chọn New chọn Access Rule
Hộp thoại Access Rule Names, đặt tên rule là: DNS Query
Trang 11Hộp thoại Rule Action, chọn Allow
Trang 12Hộp thoại Protocols, chọn Selected Protocols và nhấn Add
Trong hộp thoại Add Protocols, bung mục Common Protocols, chọn DNS, nhấn Add, nhấn Next
Trang 13Hộp thoại Access Rule Sources, Add : Internal và Local Host Thực tế thì ta không nên chọn Local Host
Trang 14Hộp thoại Access Rule Destinaton, Add : External, nhấn Next
Trang 15Hộp thoại User Sets, chọn All Users, nhấn Next
Trang 16Hộp thoại Completing the New Access Rule Wizard, kiểm tra lại thông tin về
Rule lần cuối, sau đó nhấn Finish Nhấn chọn Apply, Ok
Trang 18Trong cửa sổ ISA Server Management, tại cửa sổ thứ 3, chọn tab Toolbox, bung mục Users, chọn New, hộp thoại User set name, đặt tên là Maketing rồi nhấn Next
Trang 19Hộp thoại Users, nhấn Add, chọn Windows users and groups…
Add 2 users Man1 và Man2 vào hộp thoại Users
Trang 20Trong hộp thoại Completing, chọn Finish Nhấn Apply
Trang 21Thực hiện tương tự cho c|c đối tượng còn lại
Trang 22Bước tiếp theo ta sẽ tạo access rule theo yêu cầu trên Chuột phải Firewall Policy, chọn New, chọn Access Rule
Hộp thoại Access Rule Names, đặt tên rule là: Allow Maketing – Full Access
Hộp thoại Rule Action, chọn Allow
Trang 23Hộp thoại Protocols, chọn All outbound traffic
Hộp thoại Access Rule Sources, add Internal, chọn Next
Trang 24Hộp thoại Access Rule Destinaton, add External, chọn Next
Hộp thoại User Sets, remove group All Users, và add group Maketing vào, chọn Next
Trang 25Hộp thoại Completing the New Access Rule Wizard, chọn Finish
Nhấn chọn Apply, chọn OK
Kiểm tra kết quả
Logon user athena\Ma1
Trang 26Mở Command Prompt gõ lệnh nslookup Phân giải các tên miền ở External
http://www.nhatrang-Giờ làm việc được quy định : 8h-12h sáng và 14h – 18h chiều
Ta sẽ định nghĩa c|c trang Web được phép truy cập như sau:
Trong cửa sổ ISA Server Management, chọn Firewall Policy, qua cửa sổ thứ 3, tại tab Toolbox, bung mục Network Objects, nhấn New, chọn URL Set
Trang 27Trong hộp thoại New URL Set Ô Name , nhập tên: Allow Web, nhập các trang web
mà bạn cho phép
Trang 28Tương tự như vậy, ta định nghĩa luôn c|c trang Web không cho phép với tên là Restrict Web
Trang 29Tiếp theo, ta sẽ định nghĩa khoảng giờ làm việc của cty như sau :
Trong cửa sổ ISA Server Management, chọn Firewall Policy, qua cửa sổ thứ 3, tại tab Toolbox, bung mục Schedules, chọn New
Trong ô Name, nhập tên Work Time Bên dưới chọn từ (8h - 12h) và từ (2h – 6h)
Trang 30Tương tự, chúng ta tạo thêm Rest time từ 12h-2h
Trang 31Cuối cùng, ta sẽ định nghĩa rule cho tình huống này
Chuột phải Firewall Policy, chọn New, chọn Access Rule Hộp thoại Access Rule Names, đặt tên rule là: Users on Work Time
Trang 32Hộp thoại Rule Action, chọn Allow
Trang 33Hộp thoại Protocols, chọn Selected Protocols và nhấn Add Trong hộp thoại Add Protocols, bung mục Common Protocols, chọn HTTP và HTTPS, nhấn Add Nhấn Next
Trang 35Hộp thoại Access Rule Sources, add Internal
Hộp thoại Access Rule Destinaton, nhấn Add Bung URL Sets, chọn Allow Web Nhấn Next
Trang 36Hộp thoại User Sets, chọn All Users, nhấn Next
Hộp thoại Completing the New Access Rule Wizard, nhấn Finish Chuột phải lên rule Users on Work Time, chọn Properties
Trang 37Kiểm tra kết quả
Log user athena\t1 kiểm tra
Trang 38Truy cập trang http://www.vnexpress.net
Trang 39Hộp thoại Rule Action, chọn Allow
Trang 40Hộp thoại Protocols, chọn Selected Protocols và nhấn Add Trong hộp thoại Add Protocols, bung mục Common Protocols, chọn HTTP và HTTPS, nhấn Add Nhấn Next
Hộp thoại Access Rule Sources, add Internal, nhấn Next
Trang 41Hộp thoại Access Rule Destinaton, add External, nhấn Next
Hộp thoại User Sets, chọn All Users, nhấn Next
Trang 42Hộp thoại Completing the New Access Rule Wizard, nhấn Finish
Chuột phải lên rule Users on Rest Time, chọn Properties
Qua Tab Schedule, trong mục Schedule, chọn Rest Time Qua tab To, khung Exceptions, nhấn Add Bung mục URL Sets, chọn Restrict Web
Trang 43Nhấn Apply, chọn OK
Tương tự qua tab Schedule chọn Rest time
Trang 44Kiểm tra kết quả
Log on user athena\man1 kiểm tra
Trang 45Truy cập các trang http://24h.com.vn/ và http://bongdaso.com; http://google.com
E Tình huống 4
Công ty cho phép các nhân viên được phép gởi mail trong giờ làm việc
Ta thiết lập rule như sau :
Trong cửa sổ ISA Server Management, chuột phải Firewall Policy, chọn New, chọn Access Rule Hộp thoại Access Rule Names, đặt tên rule là: Allow Send Mail on Work
Trang 46Time
Hộp thoại Rule Action, chọn Allow
Trang 47Hộp thoại Protocols, chọn Selected Protocol, nhấn Add
Trong hộp thoại Add Protocols, bung mục Mail, chọn SMTP, POP3, SMTPS, POP3S, IMAP4, IMAPS nhấn Add Nhấn Next
Hộp thoại Access Rule Sources, Add Internal, nhấn Next
Trang 48Hộp thoại Access Rule Destinaton, add External, nhấn Next
Hộp thoại User Sets, bạn chọn All Users
Trang 49Hộp thoại Completing the New Access Rule Wizard, Finish
Nhấn chọn Apply, nhấn OK
Chuột phải lên rule Allow send mail on Work Time, chọn Properties Qua Tab Schedule, trong mục Schedule, chọn Work Time
Trang 50Nhấn Apply, chọn OK
User dùng Outlook Express gởi mail để kiểm tra kết quả
Trang 51IV Application & web filter
Application Filter là phần mở rộng của Microsoft cho phép các hãng thứ 3 có thể phát triển các ứng dụng tích hợp vào ISA Server Một trong các hãng phát triển Add‐
in cho ISA Server là GFI Tham khảo GFI tại trang web : www.gfi.com GFI hỗ trợ ISA Server phần HTTP Filtering khá tốt Web Filter cho phép ISA Server quản lý được Packet Data ở tầng Application Web Application Filter được sử dụng nhiều nhất trên c|c Application Firewall vì liên quan đến Web Traffic
Yêu cầu của cty Athena đặt ra cho các nhân viên của phòng ban Maketing trong giờ làm việc không được nghe nhạc trực tuyến, không được down load các file
có phần mở rộng là *.mp3, *.exe, *.avi Ngoài ra, cũng không được chat bằng Yahoo Messenger Ta sẽ thiết lập yêu cầu này như sau :
Tại máy ISA Server, trong cửa sổ ISA Server Management, chuột phải lên rule
Maketing, chọn Configure HTTP
Trang 52Qua tab Extensions, trong khung Specify the action taken for HTTP methods, chọn Block specified methods (allow all others)
Nhập vào những định dạng file mà bạn muốn cấm : *.mp3, *.exe, *.avi
Trang 53Chuột phải lên rule Maketing, chọn Properties, qua tab Content Types, khung This rule applies to, chọn Selected content types
Trong khung Content Types bỏ dấu chọn ô Audio v{ Video (để user không nghe nhạc trực tuyến) Nhấn Apply, chọn OK
Trang 54Đối với Yahoo Messenger, ta sẽ chặn bằng Signatures Chuột phải lên rule Maketing, chọn Configure HTTP Qua tab Signatures, nhấn Add Ở khung Name, nhập tên: Deny Yahoo Messenger
Trang 55Khung Search in, chọn tùy chọn: Request headers
Khung HTTP Header, nhập: Host:
Khung Signature, nhập: msg.yahoo.com chọn OK
Nhấn Apply, chọn OK
Trang 57- Máy ISA : logon athena/administrator cài thêm dịch vụ DNS tại đ}y
Tại Forward lookup zone, tạo New Zone, chọn Primary Zone với tên athena.edu.vn
Trang 59Cửa sổ Dynamic update chọn “ do not allow …”
Trang 60Xóa host được tạo ra ứng với interface Local
Tương tự tại mục Reverse lookup zone tạo New Zone, chọn Primary Zone
Trang 61Chỉnh DNS trên máy ISA chỉ lắng nghe về phía card Lan Bằng cách phải chuột lên
PC ISA, chọn properties
Trang 62Chọn only the following IP …, v{ Remove ip 192.168.2.111
Trang 63Sau đó Restar lại dịch vụ DNS
Kiểm tra phân giải DNS trên máy ISA
Tiếp theo, trên máy ISA tạo rule publish DNS
Trang 64Chọn non-web server …, đặt tên rule l{ “ publish DNS “
Trang 65Điền Ip trên card Lan
Mục Select Protocol, chọn DNS server
Trang 66Mục Network Listener Ip Address, chọn External
Kiểm tra trên máy Internet
Trang 67Chỉnh Preferer DNS về IP của card ngoài máy ISA
Vào Run gõ cmd kiểm tra bằng nslookup
Publish Mail Exchange Server :
Trang 68Trên ISA tạo rule “ Allow send mail “ cho phép Internal được phép gởi mail ra ngoài
External
Chọn protocol : POP3, POP3S, IMAP, IMAPS, SMTP, SMTPS
Trang 69Mục Access Rule Source chọn Internal
Mục Access Rule Source chọn External
Trang 70Mục Users set chọn All users Nhấn Next, kiểm ta và chọn Finish
Trang 71Tại ISA Management, chuột phải vào Firewall Policy chọn mail server publishing rule
Trang 72Tại giao diện Welcome, đặt tên publish Exchange
Trang 73Giao diện Select Access Type, chọn Client access …
Mục Select Services, chọn standard & secure port như hình
Trang 74Điền IP của máy DC
Trang 75Mục Network Listener Ip Address, chọn external
Trang 76Nhấn Next, kiểm tra lại và nhấn Finish
Trang 77Trên máy DC , vào All Program chọn OE , phải chuột chọn Run as …
Trang 78Logon với tên u1, Display Name điền vào tên u1
Trang 79Nhập vào Email Address : u1@athena.edu.vn
Trang 80Incoming & outgoing : mail.athena.edu.vn
Trang 81Nhập User & pass đ~ tạo trên máy DC Rồi nhấn Next
Trang 82Account mail của u1 vừa tạo, chọn properties
Trang 83Tab server, check vào mục “ My Server Require … “
Trang 84Tab advanced, check vào 2 mục Outgoing và Incoming, mục “ Leave a … “
Trang 85Nhấn Send & Receive kiểm tra
Nhấn Create Mail, tạo mail gởi cho u2
Trang 86Mail đ~ gởi thành công
Tại máy Internet mở OE tạo tài khoản u2
Trang 87Tài khoản mail : u2@athena.edu.vn
Trang 88Incoming & outgoing : mail.athena.edu.vn
Trang 89Nhập vào Tên và Pass của user u2 đ~ tạo trên máy DC
Trang 90Tab Server
Trang 92Reply mail lại cho u1
Trang 93Đ~ gởi thành công
U1 nhận được mail từ u2
Trang 94Publish OWA
Tại máy DC Mở IIS và bỏ check “ require secure channel SSL “
Tại máy ISA 1 tạo rule để publish OWA, chuột phải vào Firewall Policy chọn Exchange
Web Client …
Trang 95Chọn phiên bản là exchange 2007, check vào mục OutLook Web Access
Trang 96Mục Publishing Type, chọn Publish a single web
Mục Server Publishing Security, chọn use non secure …