- Virus cúm A subtype H1N1 và H3N2 đã được báo cáo là gây bệnh rộng rãi trên heo và thường có biểu hiện lâm sàng... CÁC CHỦNG VIRUS CÚM TRÊN HEOPhaàn III - Virus cúm A subtype H1N1 và H3
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
08/2007
BỆNH CÚM HEO (SWINE INFLUENZA)
Người trình bày: TS NGUYỄN VĂN KHANH
Trang 2LỊCH SỬ & PHÂN BỐ ĐỊA LÝ
Phaàn I
Có khắp nơi trên thế giới do virus cúm type A gây ra
Phát hiện đầu tiên ở Mỹ, Hungary và Trung Quốc năm 1918 (Beveridze, 1977; Chun, 1919; Koen, 1919)
Virus được phân lập tại Mỹ năm 1930 (Shope, 1931)
Bệnh truyền nhanh chóng sang nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 3Theo Laval (2005):
- Dịch cúm Châu Á 1957 do subtype H1N2
- Dịch cúm Hồng Kông 1968 do subtype H3N2
- Bệnh cúm trên heo mang tính chất thời vụ, xảy ra ở vùng chăn nuôi heo tập trung
- Bệnh đường hô hấp phổ biến nhất ghi nhận trên nhiều quốc gia, gây thiệt hai kinh tế lớn lao
Trang 42.1 PHÂN LOẠI
Virus thuộc nhóm ARN họ Orthomyxoviridae, giống Influenza virus, có 3 type
Type A: gây bệnh ở người, heo, ngựa, tất cả các loại gia cầm và chim hoang dã
Type B và C: chỉ gây bệnh ở người
Bộ gen có chứa 8 đoạn RNA âm dạng xoắn đơn Mỗi đoạn RNA gắn với các polymerase (PB1, PB2, PA) và nucleoprotein (NP) tạo nên phức hợp ribonucleoprotein (RNP)
CĂN BỆNH
Phaàn II
Trang 6 Bề mặt có 2 loại glycoprotein khác nhau:
- Hemaglutinine (HA) có dạng hình que và Neuramidase (NA) có dạng nấm
- HA gắn virus vào cá thụ thể của vật chủ và làm tan màng tế bào của vật chủ để tiến hành chu kỳ nhân bản
- NA có vai trò thủy phân thụ thể để giải phóng các virus thế hệ con cháu ra khỏi tế bào
- Có 15 subtype NA (H1 đến H15) và 9 subtype của NA (N1 đến N9)
Trang 7 Mỗi Subtype được định danh dựa trên theo bản chất của 2 kháng nguyên HA và NA Ví dụ: H1N1, H5N1
Nhạy cảm với chất tẩy rữa và chất sát trùng.
Tồn tại trong nước hơn 60 ngày.
Loài Các subtype virus cúm A
Trang 8- Virus cúm A subtype H1N1 và H3N2 đã được báo cáo là gây bệnh rộng rãi trên heo
và thường có biểu hiện lâm sàng
- Xét nghiệm huyết thanh học ở Bỉ, heo thịt có tỷ lệ nhiễm 92% và 57%; ở Hà Lan: 60% và 30%; ở Nhật 73% và 62%; ở Đức là 55% và 51% (Easterday, 1999)
Trang 9CÁC CHỦNG VIRUS CÚM TRÊN HEO
Phaàn III
- Virus cúm A subtype H1N1 và H3N2 đã được báo cáo là gây bệnh rộng rãi trên heo
và thường có biểu hiện lâm sàng
- Xét nghiệm huyết thanh học ở Bỉ, heo thịt có tỷ lệ nhiễm 92% và 57%; ở Hà Lan: 60% và 30%; ở Nhật 73% và 62%; ở Đức là 55% và 51% (Easterday, 1999)
Trang 11 Bao gồm chủng virus H1N1 cổ điển gây bệnh phổ biến ở Châu Á.
Chủng “Human-like” virus Từ năm 1984 có các dịch cúm heo do virus gây bệnh trên người H1N1 lưu hành khắp Châu Âu và nhiều nơi trên thế giới (Brown, 2003)
Trang 12 “Avian-like” virus.
- Gần gũi với dòng virus H1N1 được phân lập trên vịt
- Vài dòng virus H3N2 trên heo có nguồn gốc từ gia cầm và đã gây bệnh trên vịt
Trang 144.1 Sự truyền lây từ heo sang heo
Heo bệnh bài thải virus qua đường hô hấp, phân, niêm mạc và có thể kéo dài tới 4 tháng sau khi khỏi bệnh (Blaskovie và ctv, 1970)
Lây lan do tiếp xúc trực tiếp, chuồng trại ẩm ướt, chăm sóc nuôi dưỡng kém (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Lây lan gián tiếp do chim hoang, dụng cụ, xe cộ bị nhiễm, gió…
Trang 15- Năm 1976 đã chứng minh được điều này qua các quân nhân bị bệnh và chết do H1N1 đã tìm thấy trên heo trước đó
- Tìm được kháng thể chống lại virus H1N1 trên heo trong huyết thanh của người đã từng tiếp xúc với heo (Kluska và ctv, 1961)
- Heo nhiễm virus chủng H3N2 có nguồn gốc từ người đã được chúng minh ở Đài Loan (Kundin, 1970)
4.2 Sự truyền lây từ heo sang người
Trang 16- H1N1 gây bệnh cúm trên heo truyền lây sang gà tây ở vùng Bắc Mỹ (Mohean và ctv, 1981)
- Ở Châu Âu, H1N1 trên gia cầm truyền lây sang cho heo thành một dòng mới sau đó truyền lây sang gà tây gây thiệt hại nặng nề về kinh tế (Wood và ctv, 1997)
4.3 Sự truyền lây từ heo và loài cầm
Trang 18- Heo có cả 3 dạng thụ thể nói trên nên mẫn cảm với virus gia cầm, cúm người và cúm heo.
- Heo có khả năng tái tổ hợp tạo dòng mới với độc lực cao trên người và lây lan mạnh
- Ở chủng virus độc lực thấp, HA chỉ bị cắt bởi protease của tế bào biểu mô đường hô hấp
và tiêu hóa
- Ở chủng độc lực cao, HA có thể bị cắt bởi protease của tế bào ở nhiều loại mô khác nhau trong cơ thể nhằm khuyếch tán mạnh
Trang 19- Sự nhiễm virus cúm trên heo thường giới hạn ở đường hô hấp, ít gặp thể nhiễm trùng huyết.
- Virus nhân lên ở niêm mạc mũi, hạch amidan, khí quản Phổi được xem là cơ quan đích chủ yếu của bệnh cúm
- Kỹ thuật ELISA cho phép phát hiện kháng thể đặc hiệu chống bệnh cúm trong huyết thanh
ở ngày thứ 3 và ở dịch mũi ở ngày thứ 4 sau khi nhiễm
Trang 20TRIỆU CHỨNG
Phaàn VI
- Hầu hết heo trong đàn có triệu chứng bệnh cùng một lúc (xảy ra sau 1-3 ngày nung bệnh)
- Heo bỏ ăn, lừ đừ, mệt mỏi, tụ lại và nằm chồng chất lên nhau, không di chuyển
- Heo há mồm gắng hết sức thở (thở thể bụng), co giật đặc biệt khi chúng ráng di chuyển
- Sốt cao 40,5oC-41,7oC, viêm kết mạc mắt, viêm mũi có tiết dịch và hắt hơi
6.1 Thể cấp tính
Trang 21- Tỷ lệ bệnh cao (gần 100%) nhưng tỷ lệ chết thấp (thường nhỏ hơn 1%) trừ khi có bệnh kế phát.
- Thể này chỉ có ở những heo nhạy cảm và không có kháng thể
- Ở Châu Âu, thể bệnh cấp tính thường xảy ra trên heo thịt vỗ béo, hoặc vào khoảng
18 tuần tuổi (Loeffen, 1996)
Trang 22- Ho kéo dài, thở khó, sinh trưởng chậm, da có vẩy đen.
- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa
- Heo thường nhiễm bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng, có tỷ lệ huyết thanh dương tính cao và dấu hiệu hô hấp xuất hiện khi trời lạnh
6.2 Thể mãn tính
Trang 23- Nhiều tác giả cho rằng việc nhiễm nhiều loại virus cùng lúc trên đường hô hấp có tỷ lệ rất cao trên heo thịt ở Châu Âu (madec, 1986; Houden và ctv, 1995) (PRRSV, PRCV…)
- 20-50% heo thịt trong đàn có biểu hiện bệnh hô hấp, sốt và giảm ăn
- Cúm có thể làm ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của heo nhưng điều này chưa có kết luận chắc chắn
Trang 24BỆNH TÍCH
Phaàn VII
- Có đường ngăn cách giữa mô phổi lành và bệnh Vùng phổi bệnh sậm màu, cứng
- Một số tiểu thùy phổi có thủy thủng, nếu nặng có thể gây viêm phổi sợi huyết (Nayak
và ctv, 1965)
- Có sự tăng sinh và hoại tử mô phổi (Morin, 1990)
- Bệnh tích xảy ra trong tự nhiên thường phức tạp hoặc được che đậy bởi yếu tố phụ nhiễm
7.1 Bệnh tích đại thể.
Trang 25- Hoại tử tế bào biểu mô khí quản, phế quản và phế nang.
- Lòng phế quản và phế nang chứa đầy dịch và bạch cầu
- Hẹp phế nang lan rộng
7.2 Bệnh tích vi thể
Trang 26ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Phaàn VIII
- Sản sinh ra các cytokine, đặc biệt là interferon (IFN- α, (IL.1)α β, IL6 và IL 8…
- Các cytokine kích thích hoạt động của bạch cầu trung tính và đại thực bào
8.1 Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Trang 278.2.1 Kháng thể đặc hiệu
- Kháng thể trung hòa HA có hiệu quả cao trong việc tiêu diệt virus
- IgM được tạo ra đầu tiên, kể đến là IgA và IgG
8.2.2 Miễn dịch tế bào
- Các tế bào Lympho T hỗ trợ kích thích cơ thể sản sinh quần thể lympho T gây độc
để tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus
- Lympho T gây độc chống và tiêu diệt được những chủng virus cúm A dễ thay đổi
8.2 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Trang 28Heo con có kháng thể mẹ truyền IgG vẫn có thể bị nhiễm và mang virus cúm
Kháng thể mẹ truyền gây bất lợi cho việc chủng ngừa vì ức chế sự cảm ứng của hệ miễn dịch
Chưa có dữ liệu cụ thể về kháng thể chống H1N1 trên heo
8.2.3 Kháng thể mẹ truyền
Trang 29CHẨN ĐOÁN
Phaàn IX
- Nghi ngờ cúm heo khi có dấu hiệu hô hấp cấp tính xảy ra trên đàn heo trong mùa lạnh
- Phân biệt cúm heo với nhiều bệnh khác: bệnhdo MH, APP, dịch tả heo…
9.1 Chẩn đoán lâm sàng
9.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
- Phân lập virus và phát hiện kháng thể đặc hiệu.
- Các kỹ thuật được áp dụng: miễn dịch huỳnh
quang, hóa mô miễn dịch, ELISA, PCR…
Trang 30PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Phaàn X
- Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh cúm trên heo
- Phòng bệnh bằng giữ vệ sinh, định kỳ tẩy uế chuồng trại
- Tách riêng heo mắc bệnh và heo khỏe để tránh lây lan trực tiếp
- Loại bỏ heo gầy yếu và bài xuất virus
Trang 31Sự nhiễm trùng kế phát của những vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp làm cho bệnh trầm trọng và kéo dài thêm: