1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hướng dẫn sử dụng phần mềm winflow Chạy RO và EDI

32 37 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cài đặt ban đầu 2 1.1. Thông tin dự án 2 1.2 Cài đặt đơn vị 3 2. Thực hiện chạy dự án 4 2.1. Nhập thông số chất lượng nước 4 2.2. Nhập thông số vận hành 9 2.3. Chọn màng, sắp xếp màng 11 2.4. Chạy, tính toán màng 12 2.5. Xuất báo cáo kết quả 15 3. Chọn các thông số vận hành khác 17 3.1. Màng lọc tinh 17 3.2. Hóa chất chống cáu cặn 18 3.3. Bổ sung hóa chất điều chỉnh pH, độ cứng…. 20 4. Một số lỗi thường gặp và cách giải quyết 21 4.1. Lỗi hàm lượng sắt cao 21 4.2. Cảnh báo dòng recovery vượt giới hạn 22 4.3. Dòng vào của màng cao 23 4.4. Dòng Permeate Flux cao 26 5. Chạy EDI bằng Winflow 27 5.1. Chạy winflow cho EDI 27 5.2.Các lỗi thường gắp 31 5.2.1.Lỗi báo áp vào EDI thấp 31 5.2.2. Lỗi chưa chọn thông số silica 32

Trang 1

1 Cài đặt ban đầu 2

1.1 Thông tin dự án 2

1.2 Cài đặt đơn vị 3

2 Thực hiện chạy dự án 4

2.1 Nhập thông số chất lượng nước 4

2.2 Nhập thông số vận hành 9

2.3 Chọn màng, sắp xếp màng 11

2.4 Chạy, tính toán màng 12

2.5 Xuất báo cáo kết quả 15

3 Chọn các thông số vận hành khác 17

3.1 Màng lọc tinh 17

3.2 Hóa chất chống cáu cặn 18

3.3 Bổ sung hóa chất điều chỉnh pH, độ cứng… 20

4 Một số lỗi thường gặp và cách giải quyết 21

4.1 Lỗi hàm lượng sắt cao 21

4.2 Cảnh báo dòng recovery vượt giới hạn 22

4.3 Dòng vào của màng cao 23

4.4 Dòng Permeate Flux cao 26

5 Chạy EDI bằng Winflow 27

5.1 Chạy winflow cho EDI 27

5.2.Các lỗi thường gắp 31

5.2.1.Lỗi báo áp vào EDI thấp 31

5.2.2 Lỗi chưa chọn thông số silica 32

Trang 2

HƯỚNG DẪN CƠ BẢN PHẦN MỀM WINFLOW

1 Cài đặt ban đầu

Trang 3

Sau khi cập nhật thông tin, bấm OK để xác nhận

Trang 4

Sau khi chọn đơn vị phù hợp, ta bấm OK để xác nhận Ngoài ra, ta có thể chọn Save

As defult Unit để lưu mặc định cho các dự án sau

2 Thực hiện chạy dự án

Để thực hiện dự án, ta tiến hành các bước sau

2.1 Nhập thông số chất lượng nước

Bước 1: Vào FEED

Trang 5

- Sau khi click vào FEED, màn hình làm việc trong FEED xuất hiện

Trang 6

Bước 2: Chọn loại nguồn nước sử dụng Mục SELECT WATER SOURCE là chọn nguôn

nước Tùy theo loại nguồn nước chọn mà phần mềm sẽ lấy giá trị tối thiểu, tối đa được mô

tả trong mục DESIGN GUIDELINES để chạy

Trang 7

Vị trí chọn nguồn nước

Trang 8

Vị trí lấy bảng thông số và bảng thông số thiết kế

Bước 3: cập nhật thông số của chất lượng nước thô Mục SELECT WATER TYPE là để

nhập các thông số của nguồn nước Có thể chọn thông số mặt định (Sea Water, Surface

Water……) hoặc chọn User Defined để nhập từng thông số ở bảng bên dưới Sau khi nhập

các thông số vào bảng hoặc chọn thông số mặt định (lưu ý, cập nhật các thông số bên góc

phải: độ kiềm, TDS, pH, nhiệt độ, SDI), ta bấm BALANCE để cho phần mềm cân bằng

các thông số cho phù hợp

Trang 9

Bước 4: Sau khi hoàn thành, bấm OK để xác nhận

2.2 Nhập thông số vận hành

Bước 1: Bấm vào FLOW để thực hiện cài đặt thông số vận hành

Trang 10

Bước 2: cập nhật thông số vận hành tại màn hình làm việc FLOW

a Mục FLOW là nhập lưu lượng của nước Ta có 3 sự lựa chọn:

- Specity Product: nhập lưu lượng nước thành phẩm

- Specity Feed: nhập lưu lượng dòng vào nước thô

- Specity Concentrate: nhập lưu lượng nước thải

b Tại mục RO RECOVERISE là chọn tỉ lệ phần trăm nước thành phẩm (dòng thấm) so

với nước thô

c Tại mục CONCENTRATE RECYCE là chọn lượng nước thải tuần hoàn lại nước đầu

vào của RO Ở đây ta có 2 lựa chọn:

- Specity Flow Rate: là chọn lưu lượng theo vận tốc (m3/h, gpm….)

- Specity Pecent: là chọn theo phần trăm theo lượng nước thải

d Tại mục FEES BYPASS là chọn lượng nước không vào RO mà đi qua luôn thành phẩm

Ở đây ta có 2 lựa chọn:

- Specity Flow Rate: là chọn lưu lượng theo vận tốc (m3/h, gpm….)

- Specity Pecent: là chọn theo phần trăm theo nước thô

Trang 12

Bước 2: cập nhật các thông số cài đặt

Tại những ô, ta chọn hoặc thay đổi để chọn thiết kế phù hợp của RO

- Pressure Vessels: là mục lựa chọn số House (cột RO – 1 House có thể có nhiều

màng RO)

- Elements Per Vessels: là mục chọn số màng RO trong 1 House Tối đa là 8 màng

- Application: loại màng được sử dụng

- Element Group: là nhóm màng của loại màng sử dụng

- Element Model: là model màng sử dụng

- Element Age (yr): là tuổi của màng, tính theo năm, thường để 0 Trong 1 số trường

hợp có thể thay đổi nhưng không nên quá 3

Bước 3: Sau khi đã lựa chọn xong, ta bấm OK để xác nhận

2.4 Chạy, tính toán màng

Bước 1: Trên màn hình bấm CALCULATE để chạy chương trình

Trang 13

Bước 2: kiểm tra kết quả Sau khi bấm Calculate, cửa sổ màn hình xuất hiện để ta biết

màng lựa chọn và sắp sếp đã hợp lý chưa Nếu bên góc phải phái trên xuất hiện thông tin hoàn thành:

- No Errors/ Warnings Detected (màu xanh): các lựa chọn đã phù hợp cho vận hành

- Press to See Errors/ Warrings (màu đỏ) hoặc các cảnh báo màu đỏ khác: các lựa

chọn không phù hợp, cần phải thay đổi, bổ sung, lựa chọn lại Để biết lỗi, ta click vào

đó để xuất hiện các lỗi

Nếu chương trình không báo lỗi, ta tiến hành xuất, đọc kết quả Nếu chương trình

báo lỗi, ta phải kiểm tra lỗi, khắc phục các lỗi và tiến hành bấm Calculate để chạy lại

Trang 14

Chương trình thông báo hoàn thành không lỗi

Chường trình báo lỗi

Trang 15

2.5 Xuất báo cáo kết quả

Sau khi đã chạy xong (không báo lỗi), tiến hành xuất báo cáo Xuất báo cáo bằng

cách bấm vào REPORT

a Mục Generate Report để chọn báo cáo bằng filr excel

b Mục Generate PDF để chọn báo cáo bằng file pfd

c Mục Report Options để lựa chọn các thông tin xuất báo cáo

Vị trí xuất báo cáo

Ngoài ra, ta có thể xem kết quả thông số chất lượng nước của các dòng mà không

cần xuất ra, bằng cách vào View, click và Stream Data (hoặc bấm F4) Màn hình hiển

thị kết quả chất lượng nước của các dòng: dòng vào, dòng ra, dòng thấm… Muốn biết thông số của dòng nào, ta bấm vào dòng đó

Trang 16

Vị trí để xem kết quả thông số chất lượng nước

Bảng thông số chất lượng nước

Trang 18

Bước 2: Chọn loại màng lọc tinh Click vào cột lọc vừa xuất hiện để chọn loại màng

Thông thường chọn màng 5 micromet Bấm vào nút View Fact Sheet tương ứng với từng loại màng để xem thông tin của màng lọc được chọn

Bước 3: Sau khi chọn màng, bấm OK để xác nhận

3.2 Hóa chất chống cáu cặn

Bước 1: Để bổ sung thêm hóa chất chông cáu cặn, bấm vào nút Argo trên màng hình

Sau khi chọn, sẽ suất hiện phần hóa chất châm vào phía trước bơm cao áp

Trang 19

Hóa chất xuất hiện ở màn hình

Bước 2: Chọn hóa chất sử dụng Trên màn hình đang hiện UNTREATED là chưa xác

định loại hóa chất Ta bấm vào cột hóa chất mới xuất hiện để xuất hiện màn hình làm việc của nó Sau đó, chọn loại hóa chất cho phù hợp lưu ý: chỉ có thể vào chọn loại hóa

chất sau khi chay màng ( bấm Calculate) Ta chọn loại hóa chất cho phù hợp để giảm

nồng độ các chất xuống ở mức màu xanh

Trang 20

3.3 Bổ sung hóa chất điều chỉnh pH, độ cứng…

Bước 1: chọn vị trí châm hóa chất Tùy thuộc vào chất lượng đâu ra của nước sau RO

và yêu cầu, ta chọn châm thêm hóa chất để điều chỉnh Ta có thể châm trước bơm hoặc vào dòng sau RO

Vị trí chọn các vị trí châm hóa chất

Bước 2: Chọn hóa chất và các thông số mục tiêu Ta click vào để xuất hiện màn hình

làm việc và chọn loại hóa chất và thông số mục tiêu sử dụng

Trang 21

Bước 3: Sau khi hoàn thành, bấm OK để xác nhận

4 Một số lỗi thường gặp và cách giải quyết

4.1 Lỗi hàm lượng sắt cao

Màn hình hiển thị cảnh báo sắt cao

Khi có cảnh báo hàm lượng sắt cao thì cần phải xử lý để giảm hàm lượng săt, có thể

sử dụng một trong các cách sau:

- Thay đổi phần hóa chất chống cáu cặn cho phù hợp

- Giảm phần trăm dòng thấm (lượng nước sau RO)

- Kiểm tra hàm lượng Fe trong nước đầu vào Nếu cao phải có phương án tiền xử lý cho phù hợp

Lưu ý: Có thể xử lý tương tự khi có cảnh báo hàm lượng cao của Mn, SiO2

Trang 22

4.2 Cảnh báo dòng recovery vượt giới hạn

Màn hình hiển thị cảnh báo recovery cao

Nguyên nhân là dòng nước thấm sau màng cao khi chia cho dòng vào (tỷ số của dòng thấm vào dòng vào của màng) Tùy theo từng loại nước, tỷ số này sẽ giới hạn

bảng giói hạn có thể tra trong Design Guidelines

Bảng giới hạn dòng Recovery

Trang 23

Thông số màng bị vượt

Để xử lý phải tăng dòng nước vào màng:

- Tăng lưu lượng vào

- Trong trường hợp cố định dòng vào (do yêu cầu cố định recovery và lưu lượng dòng ra), ta tiến hành sử dụng tuần hoàn dòng thải về để tăng lượng nước vào của màng

4.3 Dòng vào của màng cao

Trang 24

Nguyên nhân là dòng vào của màng cao hơn so với Design Guidelines

Bảng giới hạn dòng vào

Thông số màng bị vượt

Trang 25

Để bỏ lỗi này, ta cần giảm dòng vào xuống dưới giới hạn, bằng cách tăng số House lên Ta có thể dễ dàng xác định số house trành trường hợp này bằng cách chia lưu lượng vào từng stage cho số house, và chọn số house đảm bảo tỷ số này dưới giới hạn

Trong trường hơp này Lưu lượng vào là 93,33 m3/h, số house của stage 1 là 6 Vậy lưu lượng nước vào màng đầu tiên cảu house là 15.55 m3/h, lớn hơn so với Design Guideline là 14.8 m3/h Do đo, phải tăng số house lên Nếu chọn 7 thì lưu lượng vào là 13,33 m3/h Vì vậy, trong trường hợp này ta phải chọn lơn hơn 7 Tuy nhiên, không nên chọn quá cao, nếu quá cao thì lượng nước vào sẽ thấp lúc này tỷ số recovery sẽ cao, vượt giới hạn

Trang 26

4.4 Dòng Permeate Flux cao

Màn hình hiển thị cảnh báo dòng vào cao

Nguyên nhân lượng nước thấm ra màng lớn hơn so với giới hạn

Bảng giới hạn dòng Flux

Trang 27

5 Chạy EDI bằng Winflow

5.1 Chạy winflow cho EDI

Bước 1: Sau khi cài đặt các thông số cho RO, ta tiếp tục cài đặt chạy EDI bằng cách

vào biểu tượng EDI trên màn hình chính

Trang 28

Bước 2: Cửa số thao tác xuất hiện Bấm okey

Trang 29

Bước 3: Dòng EDI xuất hiện, kích vào EDI để điều chỉnh thông số

Bước 4:Xuất hiện cửa số thao tác Chọn các thông số cài đặt

Trang 30

- Select: lựa chọn model EDI

- Product Flow Per Stack: chọn lưu lượng qua từng Stack, nằm trong giợi hạn cho phép

- Target Silica (SiO2): tick vào ô, sau đó chọn thông sô SiO2

- Ngoải ra còn có thể thay đổi các thông số khác: feed Pressure,… Trên của số cũng thể hiện thông số giới hạn của các thông số cài đặt, ta dựa vào đó để lựa chọn thông

số phù hợp

Bước 5:Sau khi chọn thông số, bấm Calculate để tính toán

Nếu không xuất hiện lỗi, các thông số của EDI xuất hiện trên cửa số làm việc Bấm okey để xác nhận

Trang 31

Bước 6:Sau đó bấm calculate để chạy toàn hệ thống và lấy kết quả như chạy cho RO

5.2.Các lỗi thường gắp

5.2.1.Lỗi báo áp vào EDI thấp

Trang 32

Nguyên nhân áp đầu ra không đủ, vào lại cài đặt màng, chỉnh thông số áp đầu ra của dòng thấm Điều chỉnh áp dòng thấm phải cao đủ yêu cầu và trong giới hạn cho phép (giới hạn áp vào EDI thể hiện trong menu khi chạy EDI)

5.2.2 Lỗi chưa chọn thông số silica

Nguyên nhân là thông sô silica chưa được lựa chọn, chọn thông số này

Ngày đăng: 07/09/2022, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w