1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE

76 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Thiết Kế Robot Dò Line
Tác giả Trần Văn A, Lê Minh B, Nguyễn Văn C
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa HCM
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ môn học Đồ án môn học thiết kế hệ thống CĐT với đề tài thiết kế robot dò line, chúng em tin tưởng rằng với những kết quả có được từ việc tìm hiểu vàtính toán trong bài ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HCM

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT THÔNG MINH 8

1.1- KỶ NGUYÊN CỦA ROBOT THÔNG MINH 8

1.2- CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ROBOT CỦA CÁC QUỐC GIA .10

1.2.1- Tại các nước trên thế giới 10

1.2.2- Nghiên cứu robot ở Việt Nam 12

1.3- GIỚI THIỆU ROBOT DÒ LINE 13

1.4- SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 14

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT DÒ LINE 16

2.1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC 16

2.2 TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC 18

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ ROBOT DÒ LINE 24

3.1- LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 24

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN XE DÒ LINE 31

4.1 KIT ĐIỀU KHIỂN ARDUINO NANO 31

4.2- MODULE ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TB6612 34

4.3- HỆ THỐNG DÒ ĐƯỜNG 39

4.4- SƠ ĐỒ KHỐI ROBOT DÒ LINE 45

4.5- SƠ ĐỒ MẠCH THIẾT KẾ ALTIUM 45

4.6- CODE ĐIỀU KHIỂN 48

CHƯƠNG 5- MÔ PHỎNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA XE DÒ LINE 50

5.1- GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MÔ PHỎNG VÀ ỨNG DỤNG 50

5.2- MÔ PHỎNG XE DÒ LINE 51

LỜI KẾT 61

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 1 64

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1- Hệ thống xe AGV trong nhà máy 9

Hình 1.2- Robot an ninh 9

Hình 1.3- Robot dò line của Nhật Bản 14

Hình 2.1- Hệ tọa độ robot 16

Hình 2.2- Mô hình phân tích lực bánh chủ động của robot 18

Hình 2.3- Cấu tạo động cơ giảm tốc vàng 23

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý mô hình xe dò line 28

Hình 3.2- Bản vẽ 3D xe dò line 29

Hình 3.3- Bản vẽ 2D xe dò line 30

Hình 4.1- Kit Arduino Nano với vi điều khiển ATEMEGA328P 31

Hình 4.2- Sơ đồ chân Arduino Nano 32

Hình 4.3- Module điều khiển động cơ TB6612 36

Hình 4.4- Mô hình mạch cầu H 37

Hình 4.5- Động cơ quay thuận 38

Hình 4.6- Động cơ quay nghịch 38

Hình 4.7- Cảm biến hồng ngoại 41

Hình 4.8- Nguyên lí hoạt động của cảm biến hồng ngoại 42

Hình 4.9- Sơ đồ thiết kế cảm biến hồng ngoại 43

Hình 4.10- Sơ đồ nguyên lí module dò line tự thiết kế 43

Hình 4.11- Sơ đồ đấu nối chân trong mạch 2D 44

Hình 4.12- Hình 3D module dò line tự thiết kế 2 mặt trên, dưới 44

Hình 4.13- Sơ đồ khối nguyên lí hoạt động robot dò line 45

Hình 4.14- Phần mềm thiết kế mạch Altium 45

Hình 4.15- Sơ đồ mạch nguyên lí của mạch điều khiển 46

Hình 4.16- Mạch 2D PCB 47

Hình 4.17- Mạch 3D PCB 47

Trang 6

Hình 4.18- Lưu đồ thuật toán 49

Hình 5.1- Phần mềm MATLAB 50

Hình 5.2- Biên dạng hoạt động của robot 50

Hình 5.3- Sơ đồ nguyên lý động cơ điện DC 51

Hình 5.4- Sơ đồ khối mạch điện phần ứng 52

Hình 5.5- Sơ đồ khối phần momen điện từ 52

Hình 5.6- Sơ đồ khối phần cần bằng momen trên động cơ 53

Hình 5.7- Sơ đồ khối động cơ với tín hiệu vào điện áp và tín hiệu ra vận tốc 54

Hình 5.8- Sơ đồ khối động cơ với tín hiệu vào điện áp và tín hiệu ra góc quay 55

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống ngày nay, Robot mang tới cho cuộc sống con người một cuộc sốngmới, một cách trải nghiệm cuộc sống và đôi khi còn là người bạn Những hãng Robot(RB) từ các nước nổi tiếng trên thế giới từ Đức, Nhật bản, Nga, Mỹ ngày một khẳng định

sự hiện diện của RB là phần không thiếu trong cuộc sống hiện nay và tương lai của phíatrước Nó xuất hiện ở tất cả các lĩnh vực từ khoa học vĩ mô cho tới vi mô và ngày một đadạng

Trong khuôn khổ môn học Đồ án môn học thiết kế hệ thống CĐT với đề tài thiết kế

robot dò line, chúng em tin tưởng rằng với những kết quả có được từ việc tìm hiểu vàtính toán trong bài tiểu luận này sẽ là bước đệm quan trọng cho việc phát triển nhiều hơnnữa những ý tưởng trong tương lai về tính toán và thiết kế các loại Robot thông minh.Với bố cục gồm:

1- Tổng quan về Robot thông minh, giới thiệu đề tài robot dò line;

2- Tính toán các bài toán chuyển động của robot;

3- Xây dựng mô hình cơ khí cho robot dò line bằng SolidWorks;

4- Xây dựng mạch điều khiển, thuật toán và giải thuật điều khiển;

5- Mô phỏng hoạt động bằng Matlab.

Từ các tính toán ở chương 2, nhóm sẽ đề xuất mô hình thiết kế hệ thống cơ khí vàđiều khiển cho robot dò line bằng một số phần mềm đồ họa mô phỏng

Nhóm chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Văn A, cảm ơn thầy vì những đónggóp qua những bài giảng và những hướng dẫn trong quá trình trao đổi ở các buổi gặpmặt Những góp ý, sửa chữa của thầy sẽ phần nào giúp chúng em tự tin hơn trong cáchthức tiếp cận với nền công nghiệp 4.0 hiện nay Mặc dù đã có những sự chuẩn bị của emhoặc cũng có thể kiến thức em mang đến trong bài báo cáo này con sai sót và chưa đúng;chúng em rất mong có được sự bổ sung, sửa chữa từ thầy cô và các bạn

Chúng em chân thành cảm ơn và chúc thầy sức khoẻ!

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT THÔNG MINH

Cùng với sự tiến bộ của công nghệ thông tin, robot hiện nay đã trở nên thông minhhơn thế hệ robot truyền thống Chúng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sản xuấtthông minh, hệ thống vận chuyển thông minh, internet vạn vật, dịch vụ thông minh vàsức khỏe y tế Trong thời gian tới, robot thông minh sẽ tiếp tục được tích hợp mở rộngnhiều công nghệ tiên tiến nhất như: cộng tác người - robot, truyền động tích hợp thôngminh, nhận biết cảm xúc, giao diện máy tính - bộ não, mạng dữ liệu lớn, phần mềm sinhhọc và nền tảng đám mây

1.1- KỶ NGUYÊN CỦA ROBOT THÔNG MINH

Năm 2015 chính thức đánh dấu sự ra đời của robot thông minh cùng với sự nổi lên củatrí tuệ nhân tạo Như vậy, công nghệ robot, công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông

và trí thông minh nhân tạo chắc chắn sẽ được tích hợp sâu sắc hơn Robot đang chào đónmột kỷ nguyên thông minh mới sau một thời gian dài dừng chân tại thời kỳ của kỹ thuậtđiện và kỹ thuật số Toàn bộ quá trình thay đổi này cho thấy ba điều sau: trước tiên, cáccông nghệ công nghiệp truyền thống như bộ điều khiển, động cơ servo và bộ giảm tốc đãchuyển đổi thành công nghệ trí thông minh nhân tạo như thị giác máy tính, xử lý ngônngữ tự nhiên và học sâu; thứ hai, robot đang thu hút sự quan tâm từ cả những người sửdụng trong công nghiệp và thương mại, trong hộ gia đình và mỗi cá nhân, chứng tỏ robotngày càng hòa nhập sâu rộng vào xã hội loài người; thứ ba, mối quan hệ qua lại độc lậpgiữa người và robot được thay thế bởi sự tương tác chặt chẽ

Robot thông minh là một hệ thống máy được cải thiện về khả năng nhận thức, ra quyếtđịnh và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống Chúng cóthể mô phỏng ứng xử, cảm xúc và suy nghĩ giống người Với một “bộ não” thông minh,robot có thể thực hiện theo chỉ dẫn của người vận hành, sau đó hoàn thành nhiều nhiệm

vụ đã được lập trình trước, tự học và nâng cấp ứng xử của chúng trong lúc tương tác vớicon người Thực tiễn cho thấy, vai trò của robot thông minh trong cuộc sống xã hội và

Trang 10

sản xuất sẽ ngày càng trở nên quan trọng Xuất phát từ môi trường ứng dụng, có thể phânchia robot thông minh thành các loại robot sau:

Xe tự dẫn hướng (AGV) được trang bị thiết bị dẫn hướng tự động là cảm biến điện từhoặc quang, có thể di chuyển dọc theo đường dẫn biết trước đảm bảo an toàn, và có thểhoàn thành nhiều công việc vận chuyển

Hình 1.1- Hệ thống xe AGV trong nhà máy

Robot dịch vụ trong nhà: ví dụ như robot quét và lau cửa sổ, có thể làm việc giống trợ

lý giúp việc trong hộ gia đình Chúng cũng có khả năng tìm kiếm thăm dò, tự động lập kếhoạch đường đi và tránh vật cản Nhiều loại robot dịch vụ khác, như robot xã hội hóa giađình, robot bầu bạn, robot trợ lý di động, robot huấn luyện thú cưng, đều có khả năngtương tác với người, cũng như hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chăm nom người già

và trẻ nhỏ, nhắc nhở sự kiện và tuần tra nhà Bên cạnh đó, còn có robot giao tiếp cảmxúc, robot giáo dục trẻ nhỏ, robot nền học thông minh, UAV cá nhân, robot di động cánhân được hỗ trợ thêm công nghệ tương tác giọng nói cho phép tương tác giao tiếp vàcảm nhận cảm xúc của con người Nhiều robot dịch vụ thương mại, bao gồm cả robotnhận thức, robot hướng dẫn mua hàng, robot nấu ăn, robot văn phòng, robot an ninh cóthể tùy biến dịch vụ cá nhân theo tình huống ứng dụng cụ thể và hoàn thành nhiều nhiệm

vụ như quảng cáo, cung cấp chỉ dẫn, tư vấn hỗ trợ, trợ lý công việc văn phòng, thực hiệntuần tra an ninh

Trang 11

Hình 1.2- Robot an ninh

Robot chuyên dụng (hay còn gọi là robot đặc biệt): là những robot ứng dụng cho môitrường đặc biệt Chúng có thể hỗ trợ để hoàn thành nhiều nhiệm vụ trong môi trườngnguy hiểm và hỗn loạn hoặc công việc yêu cầu độ chính xác cao Ví dụ: robot y học cungcấp giải pháp tiên tiến để điều trị phẫu thuật và phục hồi chức năng, chúng giảm thiểunhững khó khăn của điều trị và khám bệnh, đồng thời rút ngắn thời gian hồi phục, nhưrobot phẫu thuật, robot chỉnh hình, robot nội soi, robot phục hồi chức năng, bộ phận giảthông minh, robot phục vụ người cao tuổi và robot điều dưỡng Robot quân sự (trinh sát

do thám, phá mìn, UAV ) đã có một lịch sử phát triển dài và đã được đưa vào chiếntrường để vận chuyển nguyên vật liệu, tìm kiếm và khảo sát, tấn công mục tiêu, cứu hộ,chống khủng bố Liên quan tới mục đích khám phá còn có robot không gian, robot dướinước, robot đường ống là những loại robot có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khó khănthay cho con người Ngoài ra, còn một số dạng robot cho nghiên cứu khoa học và ứngdụng mũi nhọn như robot nano, robot sinh học, robot bầy đàn

Công nghệ robot là một công nghệ phức tạp và tiên tiến liên quan đến đa lĩnh vực vàliên ngành, bao gồm cơ khí - điện tử, điều khiển tự động, công nghệ cảm biến, công nghệmáy tính, vật liệu mới, công nghệ sinh học và trí thông minh nhân tạo (sẽ còn tiếp tụcđược tích hợp mở rộng) Nó được công nhận là một lĩnh vực công nghệ cao có ảnhhưởng quan trọng tới sự phát triển của những công nghệ đang nổi trong tương lai Như làmột một nền tảng công nghệ quan trọng, nó không chỉ hỗ trợ chủ đạo cho phát triển sảnxuất tiên tiến, mà còn giúp mang tới cho cuộc sống nhiều biến đổi đột phá

Trang 12

1.2- CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ROBOT CỦA CÁC QUỐC

GIA

1.2.1- Tại các nước trên thế giới

Công nghiệp robot thông minh là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ tântiến về công nghệ và cấp độ sản xuất cao nhất của một quốc gia Để nắm bắt cơ hội pháttriển và chiếm vị thế cạnh tranh mũi nhọn trong lĩnh vực này, những nền kinh tế chủ lựctrên thế giới đã liên tục đề ra các chiến lược phát triển công nghiệp robot Một số quốcgia đầu tư sớm đã thu được nhiều thành quả xứng đáng như: Hoa Kỳ, một số quốc giachâu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc

Hoa Kỳ:

Là quốc gia đầu tiên phát triển và xúc tiến đẩy mạnh ứng dụng robot, nước này hiệnđang giữ vai trò dẫn đầu trong công nghệ robot thông minh Năm 2011, Hoa Kỳ đã bắtđầu thực hiện kế hoạch Chung tay cùng sản xuất tiên tiến (Advanced ManufacturingPartnership - AMP), trong đó tuyên bố tiếp sức cho công nghiệp sản xuất bằng robot,phát triển một thế hệ robot thông minh mới dựa trên việc khai thác thế mạnh của côngnghệ thông tin, đồng thời đầu tư 70 triệu USD cho nghiên cứu những robot thế hệ tiếptheo Cùng năm đó, Trường Đại học Carnegie Mellon đã khởi công kế hoạch robot quốcgia (National Robot Plan), nhắm mục tiêu giúp Hoa Kỳ giữ vững vai trò dẫn đầu tronggiai đoạn kế tiếp của công nghệ robot và ứng dụng Năm 2013, nước này phát hành cuốn

“The Robot Roadmap: From Internet to robot”, đặt robot vào vị trí quan trọng ngangbằng với internet thế kỷ XX, và nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ robot trongsản xuất và sức khỏe y tế Phiên bản mới nhất của “The Robot roadmap” đã được pháthành năm 2016, đưa ra hướng dẫn về chính sách và kỹ thuật cho việc ứng dụng robottrong thiết bị lặn không người lái, cộng tác người - robot và giáo dục chăm sóc sức khỏe.Trong cùng năm, kế hoạch robot quốc gia 2.0 đã được thực hiện, nhằm tạo ra hàng loạtrobot cộng tác giúp thiết lập một mối quan hệ cộng sinh giữa robot và con người

Châu Âu:

Tại đây, đổi mới công nghệ robot đã và đang là một lĩnh vực chủ đạo được ưu tiên,được đưa vào các chương trình nghị sự cũng như kế hoạch nghiên cứu phát triển của khu

Trang 13

vực Năm 2013 “Kế hoạch công nghiệp 4.0” của Đức cũng dự định duy trì vai trò tiênphong của họ trong công nghiệp chế tạo, đồng thời coi công nghệ sản xuất thông minh vàcông nghệ robot như là sự khởi đầu của cách mạng công nghiệp mới Trong năm đó,Pháp đã đầu tư 129,6 triệu USD vào công nghiệp robot với mục đích tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển bền vững của công nghiệp robot

Nhật Bản:

Là một cường quốc robot, Nhật Bản đã đề ra chiến lược phát triển dài hạn cho ngànhcông nghệ này Chính phủ Nhật Bản dự tính đổ nhiều tiền cho phát triển công nghiệprobot, đưa lĩnh vực này trở thành một trụ cột quan trọng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế quốcgia Tháng 6/2014, Chiến lược phục hồi Nhật Bản đã được đề xuất với mục tiêu phátđộng một cuộc cách mạng công nghiệp mới được vận hành bởi robot Tiếp đó, Ủy bancải cách robot được thành lập, phát triển robot công nghiệp được đưa vào danh sách 3nhiệm vụ chủ đạo trong thế kỷ mới Năm 2015, Chiến lược mới về robot đã được banhành, nhằm tích hợp sâu robot với công nghệ máy tính, dữ liệu lớn, mạng và trí thôngminh nhân tạo, với chủ đích tạo ra một nền công nghiệp robot đẳng cấp thế giới, xâydựng một xã hội ứng dụng robot và trở thành nước dẫn đầu về robot thông minh trongthời đại mới

Ngoài ra, một số quốc gia đã và đang âm thầm xây dựng chiến lược phát triển phù hợpvới mục đích của họ, ví dụ như Trung Quốc - quốc gia hiện đang sử dụng robot côngnghiệp nhiều nhất trên thế giới

1.2.2- Nghiên cứu robot ở Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu phát triển robot đã và đang được triển khai ở hầu hết cáctrường đại học, viện nghiên cứu trong cả nước Trong đó, nổi bật ở Hà Nội là Trường Đạihọc Bách khoa Hà Nội, Viện Công nghệ thông tin, Viện Cơ học (Viện Hàn lâm Khoahọc và Công nghệ Việt Nam), Học viện Kỹ thuật Quân sự, Viện Nghiên cứu Điện tử, Tinhọc và Tự động hoá; ở TP Hồ Chí Minh là Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật, Viện Cơ học và Tin học Ứng dụng, Phân viện Nghiên cứu điện tử,Tin học và Tự động hóa, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (Khu Công nghệ cao TP

Trang 14

Hồ Chí Minh) Đội ngũ nhà khoa học đã quan tâm và tập trung giải quyết một số vấn đềliên quan tới hệ thống robot như thiết kế tối ưu, động học, động lực học, điều khiển, thiết

kế phần cứng, lập trình phần mềm song những nghiên cứu này phần lớn liên quan tớivấn đề học thuật, tạo cơ sở khoa học làm nền tảng ban đầu cho giai đoạn phát triển robottiếp theo Nhìn chung, nghiên cứu và ứng dụng robot ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế,nổi bật là những vấn đề sau:

- Đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu chuyên sâu về robot còn yếu và thiếu, nhưthiếu mô hình robot vật lý, thiết bị cho thí nghiệm, thử nghiệm Kết quả thi Roboconcủa sinh viên Việt Nam so với sinh viên nước bạn là đáng ghi nhận, nhưng điều này chỉphản ánh được phần nào về mặt ý tưởng

- Robot được chế tạo tại Việt Nam còn rất ít và hầu hết sử dụng công nghệ cũ của thếgiới, chưa có đủ khả năng làm chủ công nghệ cũng như phát triển công nghệ phù hợp

- Robot công nghiệp đã được quan tâm nghiên cứu nhưng mới chỉ dừng ở việc đưa ra

mô hình và đi tìm thuật toán giải bài toán động lực học cho robot phục vụ điều khiểnchuyển động, chưa chủ động được quá trình thiết kế và chế tạo robot đáp ứng yêu cầu cụthể Nhiều vấn đề mới đang được quan tâm trên thế giới nhằm nâng cao kỹ năng độnglực học và khả năng ứng xử thông minh giống con người cho robot chưa có điều kiện đểnghiên cứu sâu ở Việt Nam như: vấn đề tránh vật cản, tránh điểm kỳ dị… và đặc biệt làvấn đề tương tác lực của robot với môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyểnđộng

- Robot nói chung và robot công nghiệp thông minh nói riêng đang được sử dụng tạiViệt Nam phần lớn được nhập khẩu Có rất ít công ty sản xuất và phân phối sản phẩmtrong nước Nếu có thì hầu hết sản phẩm thuộc phân loại robot công nghiệp truyền thống,hạn chế về tính thông minh, bậc tự do, kỹ năng động lực học nâng cao

Xu hướng chuyển dịch sản xuất từ các nước phát triển sang các nước đang phát triểntrong thập kỷ vừa qua, tất yếu làm gia tăng nhu cầu sử dụng robot công nghiệp ở thịtrường các nước đang phát triển Tuy nhiên, việc hấp thụ công nghệ và sử dụng hệ thốngrobot công nghiệp hiện đại, đa năng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam còn gặp

Trang 15

khó khăn về mặt chi phí (giá quá cao) và không hiệu quả về mặt ứng dụng (không sửdụng hết chức năng sẵn có của robot).

1.3- GIỚI THIỆU ROBOT DÒ LINE

Những loại robot tự động đang được đưa vào sử dụng hiện nay đều có thể làm việcsuốt 24 giờ trong cả tuần và doanh nghiệp chẳng cần lo lắng chúng sẽ xin nghỉ phép haynghỉ việc Các robot cũng tự động tuần tra theo tuyến đường và các chế độ đã lập trìnhsẵn mà không hề biết đến khái niệm lãn công hay tắc trách

Đồng thời vì là máy móc nên chúng chịu được cường độ công việc cao hơn so với conngười Ví dụ một nhân viên dịch vụ bảo vệ có thể đi tuần 7 lần/ngày thì robot lại có thểtuần tra 20 lần/ngày với quãng đường 24km, đặc biệt hữu dụng trong dịch vụ bảo vệ nhàmáy hoặc những nơi có diện tích rộng

Robot dò line được áp dụng trong cuộc sống khi có thể di chuyển để phát hiện những

sự cố bất thường ở các trạm tàu điện ngầm hoặc di chuyển theo line mang theo hàng hóatrong các khu công nghiệp

Hình 1.3- Robot dò line của Nhật Bản

1.4- SƠ LƯỢC CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

a) Đặt đầu bài

Xác định đầu bài với các số liệu cụ thể như sau:

- Độ chính xác bám line e max =±15 mm

- Bán kính cong nhỏ nhất ρ min =500mm;

Trang 16

- Vận tốc di chuyển lớn nhất v max =1.5m/s.

b) Phân tích và lựa chọn phương án

Đây là bước đầu tiên của quá trình thiết kế nhằm đưa ra hướng giải quyết vấn đề:

- Đề xuất phương án khả thi: cơ khí, điện, điều khiển

- Đánh giá và lựa chọn phương án thiết kế

- Tìm hiểu và đánh giá các thiết bị trên thị trường để thực hiện phương án: động

cơ, vi điều khiển…

c) Thiết kế hệ thống điện – điện tử

Với các phương án điện đã chọn, tiến hành lựa chọn thông số và sử dụng các thiết bị, kếthợp các thiết bị thành một khối hoàn chỉnh Công việc bao gồm:

 Lựa chọn thông số vi điều khiển, các mô đun công suất và cảm biến

 Sử dụng được các cảm biến của robot, thiết kế bộ điều khiển sử dụng hồi tiếp vậntốc để điều khiển động cơ

d) Xây dựng giải thuật điều khiển

Tiến hành thiết kế các giải thuật điều khiển cho robot với các công việc sau:

 Thiết kế giải thuật tìm đường trên máy tính cho một hệ thống line cụ thể;

 Thiết kế giải thuật điều khiển robot tự hành để đáp ứng các yêu cầu

e) Lập trình

Lập trình trên máy tính và vi điều khiển, các công việc gồm:

 Lập trình giao diện;

 Lập trình giải thuật tìm đường đi theo các đường line thiết lập sẵn;

 Nạp chương trình cho robot;

 Lập trình vi điều khiển trên robot;

f) Thực nghiệm và đánh giá kết quả

- Tiến hành thực nghiệm;

- Đánh giá kết quả thực nghiệm, nêu lên những hạn chế của giải thuật và mô hình

Trang 17

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT DÒ LINE

2.1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

Hình 2.1- Hệ tọa độ robot

Hệ tọa độ tuyệt đối ( hệ tọa độ gốc) là hệ tọa độ cố định được đặt trong môi trường vàđược biểu diễn bằng (X,Y) Hệ tọa độ tương đối ( hệ tạo độ robot) là hệ tọa độ gắn liềnvới robot và được biểu thị bằng (X r, Y r) Gốc của hệ tọa độ robot là P

Vị trí robot so với hệ tọa độ robot được xác định bằng ma trận vị trí

Trang 18

Để chuyển đổi vị trí của robot từ hệ tạo độ tương đối (P X r Y r) sang hệ tọa độ tuyệt đối(OXY) ta sử dụng ma trận chuyển đổi R được xác định như sau:

Trong đó R(θ) là ma trận quay của robot quanh trục thẳng đứng, với:

Vận tốc tuyến tính của robot trong hệ tọa độ bằng trung bình vận tốc tuyến tính của haibánh xe theo hệ tọa độ robot:

Với R = 0.0325 (m) : là bán kính bánh xe của robot;

L = 0.112 (m) : là khoảng cách giữa 2 bánh xe;

˙φ R , ˙φ L=0.4: là vận tốc của bánh phải, trái của robot

Trang 19

Thay vào ta được:

Ma trận vận tốc theo hệ tuyệt đối được thể hiện như sau:

Với R = 0.0325 (m) là bán kính bánh xe của robot

L= 0.112 (m) : là khoảng cách giữa 2 bánh xe

˙φ R , ˙φ L =0.4(m/s): là vận tốc của bánh phải, trái của robot

θ= 0 (độ): là góc quay của bánh xeThay vào ta được:

˙q l=[0.0325

2 cos 0 0.03252 cos0

0 0325

2 sin 0 0.03252 sin 00.0325

2× 0.112 2× 0.1120.0325 ]×[0.4

0.4]=[0.013

0 0.116]

Ma trận ˙q l còn được thể hiện theo vận tốc dài v và vận tốc ω theo công thức sau:

2.2 TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

Phương pháp tiếp cận động năng Lagrange là một phương pháp phổ biến để xây dựngphương trình chuyển động cho các động cơ Phương pháp được phát minh bởi Lagrange

Trang 20

Phương trình Lagrange được viết dưới dạng như sau:

Trong đó:

K: là động năng của hệ;

P: là thế năng của hệ;

Q i¿: là ngoại lực

Hình 2.2- Mô hình phân tích lực bánh chủ động của robot

Cấu trúc chuyển động của hệ gồm 2 bánh sau dẫn động và 1 bánh đa hướng phíatrước dẫn hướng Vì vậy mọi chuyển động của robot phụ thuộc vào việc điều khiển vậntốc 2 bánh sau v wRv wL

Ta có tổng động năng của robot:

Động năng tịnh tiến của thân xe:

Trong đó:

K tt: là động năng tịnh tiến của thân xe;

m t: là khối lượng thân xe;

v t: là vận tốc dài của xe;

Động năng của bánh xe:

Trang 21

Trong đó:

K b: là động năng của bánh xe;

J wR ,J wL: là momen quán tính của từng bánh xe;

Coi bánh xe là đĩa tròn mỏng thì:

R: là bán kính bánh xe;

m b: là khối lượng bánh xe;

v wR ,v wL: là vận tốc dài của 2 bánh xe;

Với v wR=0.4 m/s;

v wL=0.4 m/s;

m t =0,4kg;

m b =0.1kg.Thay vào công thức, ta được:

Thế năng của robot:

Xét robot chạy trên mặt phẳng nên thế năng bằng 0

Ngoại lực của robot:

Trong đó:

M dc: là momen do động cơ sinh ra;

Trang 22

M mst: là momen hao tổn trên trục;

M msl: là momen ma sát lăn;

R: là bán kính bánh xe;

G: là gia tốc trọng trường;

K: là hệ số ma sát bánh xe với mặt đường;

m t: là khối lượng thân xe;

m b: là khối lượng bánh xe;

V b ,V a: là vận tốc tại điểm A,B (m/s);

t: là thời gian di chuyển từ A đến B (s).

Trang 23

Thay số vào, ta được :

Vì thế ta chọn động cơ có mô men lớn hơn số liệu tính toán trên

Bảng lựa chọn phương án cho động cơ

Động cơ

bước

- Có thể điều khiển chính xác

vị trí theo bước

- Hiện tượng trượt bước, muốn hồi tiếp cần gắn them encoder, lúc dừng tại 1 vị trí động cơ ngậmđiện để giữ rotor

- TránhĐộng cơ được hiện tượng Thiết lập bộ diều

Step DC,

- Hoạt động ở tốc

khiển phức tạp

Giá thành cao

Trang 24

độ cao, momen xoắn cao,

xác trong góc giớihạn, kiểm soát vịtrí chính xác

Động cơ

DC gắn

encoder

- Tốc độ tỉ lệ với điện áp hiệu dụng, đặc tuyến torque/dòng tuyến tính, khả năng bị quá tải thấp Giá thànhthấp

cơ này được sử dụng rất nhiều với mô hình nghiên cứu các nghành kĩ thuật.

- Chỉ dùng với các

mô hình nhỏ, tai trọng và momen thấp

Ta chọn Động cơ sau:

Trang 25

Hình 2.3- Cấu tạo động cơ giảm tốc vàng 3-9V

Trang 26

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ ROBOT DÒ LINE

3.1- LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Đặc điểm và yêu cầu của xe:

- Xe di chuyển trên địa hình bằng phẳng, không có dốc nghiêng

- Xe di chuyển với đường line liên tục không bị đứt đoạn

- Các vị trí giao nhau trên sa bàn: A, B, D có thể rẽ theo yêu cầu

Phương án thiết kế cơ khí:

Bảng 3.1: So sánh các ưu nhược điểm cho sơ đồ nguyên lý robot dò line

có bánh bị

lý phương án 1

- Xe có kết cấuđơn giản, dễ thiết kế

- Xe có khả năng xoay chuyển linh hoạt

- Gặp khó khăn trong vấn đề vừa bám line, vừa tự cân bằng xe

- Khó phân bố đều tải trọng

- Xe di chuyển

Trang 27

- Ba bánh xe luôn đồng phẳng, đảm bảo cả ba bánh

xe đều tiếp xúc với mặt đất

- Kết cấu cơ khíđơn giản

- Khả năng quacua dễ dàng

- Lực cản nhỏ

- Dễ bị văng khỏi đường linekhi có lực nhỏ tác dụng vào bánh bị động ở phía trước

- Qua cua dễ bịlật khi mang tảinặng

- Ba bánh xe luôn đồng phẳng, đảm bảo cả ba bánh

xe đều tiếp xúc với mặt đất

- Khó bị văng rakhỏ đường line

- Qua cua dễ bịlật khi mang tảinặng

Trang 28

hơn so với bánh bị động ở phía trước.

- Kết cấu cơ khíđơn giản

- Khả năng quacua dễ dàng

- Xe có kết cấu

cơ khí đơn giản

- Do có 4 bánh nên không bị lật khi đi qua cua

- Không đảm bảo 4 bánh xe luôn tiếp xúc với mặt đất

- Qua cua tốc

độ thấp do có 2bánh bị động nên kém linhhoạt

- Xe bẻ lái dễ dàng khi qua cua

- Không bị lật khi mang tải nặng

- Bốn bánh xe luôn đồng phẳng do có hệ

- Kết cấu cơ khí phức tạp, khó chế tạo

- Khó điểu khiển

Trang 29

- Chịu tải trọngtốt, không bịlật khi qua cua.

- Điểu khiển phức tạp

- Qua cua khókhăn và tốc

độ chậm

Lựa chọn phương án 2a: Xe gồm có 3 bánh, trong đó 2 bánh chủ động đặt ở

phía sau và 1 bánh bị động đặt ở phía trước Để đảm bảo 3 bánh tạo được độ đồng phẳng tốt,

Dưạ trên các yêu cầu đưa ra và đặc điểm của các thiết kế trên ta lựa chọn

phương án thiết kế hình dáng robot dò line như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý mô hình xe dò line

Trang 31

Hình 3.3- Bản vẽ 2D xe dò line CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN XE DÒ LINE

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm đồ án đã biết được ưu, nhược củanhiều loại thiết bị khác nhau từ đó đã đưa ra được sự lựa chọn các thiết bị phù hợpnhất cho đồ án này Dưới đây là các thiết bị đó:

4.1 KIT ĐIỀU KHIỂN ARDUINO NANO

Arduino Nano là phiên bản nhỏ gọn của Arduino Uno R3 sử dụng MCU

ATmega328P-AU dán, vì cùng MCU nên mọi tính năng hay chương trình chạytrên Arduino Uno đều có thể sử dụng trên Arduino Nano, một ưu điểm củaArduino Nano là vì sử dụng phiên bản IC dán nên sẽ có thêm 2 chân Analog A6,A7 so với Arduino Uno

Trang 32

Hình 4.1- Kit Arduino Nano với vi điều khiển ATEMEGA328P

Thông số kỹ thuật:

 IC chính: ATmega328P-AU

 IC nạp và giao tiếp UART: CH340

 Điện áp cấp: 5VDC cổng USB hoặc 6-9VDC chân Raw

 Mức điện áp giao tiếp GPIO: TTL 5VDC

 Dòng GPIO: 40mA

 Số chân Digital: 14 chân, trong đó có 6 chân PWM

 Số chân Analog: 8 chân (hơn Arduino Uno 2 chân)

 Flash Memory: 32KB (2KB Bootloader)

Trang 33

Hình 4.2- Sơ đồ chân Arduino Nano

- Các chân: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16

Như đã đề cập trước đó, Arduino Nano có 14 ngõ vào/ra digital Các chân làmviệc với điện áp tối đa là 5V Mỗi chân có thể cung cấp hoặc nhận dòng điện40mA và có điện trở kéo lên khoảng 20-50kΩ Các chân có thể được sử dụng làmđầu vào hoặc đầu ra, sử dụng các hàm pinMode (), digitalWrite () và digitalRead()

Ngoài các chức năng đầu vào và đầu ra số, các chân này cũng có một số chứcnăng bổ sung

- Chân 1, 2: Chân nối tiếp

Hai chân nhận RX và truyền TX này được sử dụng để truyền dữ liệu nối tiếpTTL Các chân RX và TX được kết nối với các chân tương ứng của chip nối tiếpUSB tới TTL

- Chân 6, 8, 9, 12, 13 và 14: Chân PWM

Mỗi chân số này cung cấp tín hiệu điều chế độ rộng xung 8 bit Tín hiệu PWM

có thể được tạo ra bằng cách sử dụng hàm analogWrite ()

- Chân 5, 6: Ngắt

Trang 34

Khi chúng ta cần cung cấp một ngắt ngoài cho bộ xử lý hoặc bộ điều khiểnkhác, chúng ta có thể sử dụng các chân này Các chân này có thể được sử dụng đểcho phép ngắt INT0 và INT1 tương ứng bằng cách sử dụng hàm attachInterrupt ().Các chân có thể được sử dụng để kích hoạt ba loại ngắt như ngắt trên giá trị thấp,tăng hoặc giảm mức ngắt và thay đổi giá trị ngắt.

- Chân 13, 14, 15 và 16: Giao tiếp SPI

Khi bạn không muốn dữ liệu được truyền đi không đồng bộ, bạn có thể sử dụngcác chân ngoại vi nối tiếp này Các chân này hỗ trợ giao tiếp đồng bộ với SCK.Mặc dù phần cứng có tính năng này nhưng phần mềm Arduino lại không có Vìvậy, bạn phải sử dụng thư viện SPI để sử dụng tính năng này

- Chân 16: Led

Khi bạn sử dụng chân 16, đèn led trên bo mạch sẽ sáng

- Chân 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 : Ngõ vào/ra tương tự

Như đã đề cập trước đó UNO có 6 chân đầu vào tương tự nhưng Arduino Nano

có 8 đầu vào tương tự (19 đến 26), được đánh dấu A0 đến A7 Điều này có nghĩa làbạn có thể kết nối 8 kênh đầu vào tương tự để xử lý Mỗi chân tương tự này có mộtADC có độ phân giải 1024 bit (do đó nó sẽ cho giá trị 1024) Theo mặc định, cácchân được đo từ mặt đất đến 5V Nếu bạn muốn điện áp tham chiếu là 0V đến3.3V, có thể nối với nguồn 3.3V cho chân AREF (pin thứ 18) bằng cách sử dụngchức năng analogReference () Tương tự như các chân digital trong Nano, các chânanalog cũng có một số chức năng khác

- Chân 23, 24 như A4 và A5: chuẩn giao tiếp I2C

Khi giao tiếp SPI cũng có những nhược điểm của nó như cần 4 chân và giới hạntrong một thiết bị Đối với truyền thông đường dài, cần sử dụng giao thức I2C I2C

hỗ trợ chỉ với hai dây Một cho xung (SCL) và một cho dữ liệu (SDA) Để sử dụngtính năng I2C này, chúng ta cần phải nhập một thư viện có tên là Thư viện Wire

Trang 35

4.2- MODULE ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TB6612

Các phương án lựa chọn module điều khiển động cơ

Phương án Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm

Driver

L298N

Cầu H đôi, tiếtkiệm diện tíchmạch và sốchân điềukhiển

Dòng tải nhỏ(2A), khóđiều khiển

DriverLMD18200

Dòng tải lớn3A cho mỗidriver, giảithuật điềukhiển dễ dàng

Mỗi driver chỉ

có 1 cầu H.Driver bịnóng lênnhanh khi sử

Trang 36

dụng cho 2động cơ.

Driver TB6612

1A

Cầu H, giảithuật điều khákhiển dễ dàng

Chỉ sử dụngcho các thiết

bị dòng tươngđối nhỏ

Lựa chọn phương án 3:TB6612 1A

Module điều khiển động cơ bước TB6612 1A dùng để điều khiển hai động cơ

DC hoặc một động cơ bước với dòng điện liên tục ở 1.2A (đạt đỉnh 3.2A) Hai tínhiệu ngõ vào có thể sử dụng để điều khiển motor ở 4 chế độ khác nhau như quaythuận, quay ngược, hãm, stop Hai motor có thể điều khiển riêng biệt, tốc độ mỗimotor được điều khiển qua tín hiệu PWM với tần số lên đến 100KHz

Trang 37

Hình 4.3- Module điều khiển động cơ TB6612

Driver: Mô đun điều khiển động cơ tích hợp mạch cầu H

Hình 4.4- Mô hình mạch cầu H

Một động cơ DC có thể quay thuận hoặc quay nghịch tùy thuộc vào cách bạnmắc cực âm và dương cho motor đó Ví dụ, động cơ DC có hai đầu A và B Nếubạn nối A vào cực dương (+) và B vào cực âm (-) của nguồn thì động cơ quay theochiều thuận (giả sử cùng chiều kim đồng hồ) Bây giờ bạn nối ngược lại, A vào (-)

và B vào (+), động cơ sẽ quay nghịch ( giả sử ngược chiều kim đồng hồ)

Trang 38

Tương tự, khi ta đóng S1 và S4, ta đã cho A nối với cực dương (+) và B nối vớicực âm (-) của nguồn, một dòng điện chạy từ nguồn qua S1 qua động cơ qua S4 vềmass làm động cơ quay theo chiều thuận (H4.6)

Hình 4.5- Động cơ quay thuận

Ngược lại, khi ta đóng S2 và S3, động cơ quay nghịch

Ngày đăng: 16/10/2022, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2- Mơ hình phân tích lực bánh chủ động của robot - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 2.2 Mơ hình phân tích lực bánh chủ động của robot (Trang 20)
Phương án Hình ảnh Ưu điểm Nhược điểm - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
h ương án Hình ảnh Ưu điểm Nhược điểm (Trang 23)
Bảng lựa chọn phương án cho động cơ - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Bảng l ựa chọn phương án cho động cơ (Trang 23)
- Xe di chuyển trên địa hình bằng phẳng, khơng có dốc nghiêng. -   Xe di chuyển với đường line liên tục không bị đứt đoạn. - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
e di chuyển trên địa hình bằng phẳng, khơng có dốc nghiêng. - Xe di chuyển với đường line liên tục không bị đứt đoạn (Trang 26)
Hình 3.1: Sơ đồ ngun lý mơ hình xe dò line - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 3.1 Sơ đồ ngun lý mơ hình xe dò line (Trang 29)
Thiết kế mô hình 3D bằng phần mềm SolidWorks - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
hi ết kế mô hình 3D bằng phần mềm SolidWorks (Trang 30)
Hình 3.2- Bản vẽ 3D xe dò line - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 3.2 Bản vẽ 3D xe dò line (Trang 30)
Hình 3.3- Bản vẽ 2D xe dò line - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 3.3 Bản vẽ 2D xe dò line (Trang 31)
Hình 4.2- Sơ đồ chân Arduino Nano - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 4.2 Sơ đồ chân Arduino Nano (Trang 33)
Phương án Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
h ương án Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm (Trang 35)
Hình 4.5- Động cơ quay thuận - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 4.5 Động cơ quay thuận (Trang 38)
Hình 4.6- Động cơ quay nghịch Thông số kỹ thuật: - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 4.6 Động cơ quay nghịch Thông số kỹ thuật: (Trang 39)
Phương án Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
h ương án Hình ảnh minh họa Ưu điểm Nhược điểm (Trang 40)
Hình 4.7- Cảm biến hồng ngoại - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Hình 4.7 Cảm biến hồng ngoại (Trang 41)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiểm soát glucose máu và mức BMI BMI - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kiểm soát glucose máu và mức BMI BMI (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w