1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY

56 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Thiết Kế Mobile Robot Dạng Bốn Bánh Vận Chuyển Sản Phẩm Trong Nhà Máy
Tác giả Trần Văn A, Lê Minh B, Nguyễn Văn C
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển của xe AGV Robot được ra đời từ thế kỷ 3 trước công nguyên do Chu Mục Vương Trung Quốc và một người nữa là Yan Shi đã phác thảo ra các ý tưởng về máy tự động và cơ khí

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CƠ KHÍ

- -BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN

CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn A

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT

1.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.1.1-LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN XE AGV

1.1.2- PHÂN LOẠI XE AGV

1.2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC AGV 2 BÁNH

2.1- TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

2.2- TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MỘT SỐ KẾT CẤU CƠ KHÍ QUAN TRỌNG…. 3.1- BỘ TRUYỀN VIT ME ĐAI ỐC………

3.1.1- VẬT LIỆU VIT ME ĐAI ỐC………

3.1.2- CHỌN BẠC DẪN HƯỚNG VÀ KHỚP NỐI LÒ XO………

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1- BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM ARDUINO MEGA 2560

4.2- MẠCH CẦU H ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ

4.3- MODULE LM 2596

4.4- BỘ NGUỒN

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH XE AGV

5.1- CỤM BÁNH ĐỘNG LỰC

5.2- CỤM NÂNG

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

1 q Ma trận vị trí

Trang 7

20 g Gia tốc trọng trường m/s2

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Lịch sử phát triển của xe AGV

Robot được ra đời từ thế kỷ 3 trước công nguyên do Chu Mục Vương (Trung Quốc)

và một người nữa là Yan Shi đã phác thảo ra các ý tưởng về máy tự động và cơ khíđầu tiên Đến năm 1927, robot điện tử lần đầu tiên xuất hiện trên phim ảnh Năm 1948,các nguyên lý nền tảng về robot và tự động hóa ra đời, tạo tiền đề cho robot học saunày

Cho tới năm 1961, Mobile Robot điện tử đầu tiên trên thế giới ra đời, được đặt tên

là Unimate.Trong các loại Mobile Robot áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp, thìRobot tự hành trên mặt đất AGV( Autonomous Guided Vehicles) đang được cả thếgiới quan tâm đến

Hệ thống xe tự hành (AGV) đã tồn tại từ năm 1953 bởi Barrett Electronics OfNorthbrook, bang Illinois – USA, nay là Savant Automation of Walker, bangMichigan – USA Một nhà phát minh đã sáng chế ra một phương pháp tự động hoácon người trên chiếc xe tải kéo mà đã được sử dụng trong các nhà máy trong nhiềunăm nhờ vào giấc mơ của mình

Robot tự hành AGV được chế tạo để vận chuyển các phôi gia công vào những năm

70, vấn đề định hướng của xe tự hành là một trong những vấn đề quan trọng Ban đầuAGV chỉ là một chiếc xe kéo nhỏ chạy theo một đường dẫn Công nghệ những năm 70

đã điều khiển các hệ thống để nâng cao khả năng và tính linh hoạt của xe AGV, xekhông chỉ được dùng để kéo, đẩy hàng trong kho, mà còn có chức năng trung gian ,kết nối trong quá trình sản xuất, lắp ráp, phân loại hàng hóa

Trải qua nhiều năm, khi công nghệ phát triển mạnh hơn, trong quá trình tự hành,AGV được lập trình để giao tiếp với các robot khác nhằm đảm bảo sản phẩm đượcchuyển qua các trạm, kho nơi mà sau đó chúng được giữ lại hoặc chuyển đến một vị tríkhác

Trang 9

1.1.2 Phân loại xe AGV

Xe AGV được sử dụng với mục đích chung là để chuyển hàng trong các nhà máy, các kho chứa sản phẩm

Hình 1.1- Sơ đồ vận hành xe AGV trong nhà máy

Ngày nay, xe AGV đã có rất nhiều các dòng sản phẩm khác nhau ở trên thị trường Các sản phẩm AGV này bao gồm:

 Xe kéo (Towing Vehicle)

Xe kéo xuất hiện đầu tiên trong các dòng xe AGV và bây giờ vẫn còn rất thịnh hànhtrên thị trường Loại này có thể kéo được nhiều toa hàng khác nhau và trở được từ

Trang 10

Hình 1.2- Xe AGV kéo hàng

 Xe chở ( Unit Load Vehicle)

Xe chở được trang bị các tâng khay chứa có thể nâng, hạ chuyênr động bằng băng tải, đai hoặc xích

Ưu điểm của xe chở:

 Tải trọng được phân phối và di chuyển theo yêu cầu

 Thời gian đáp ứng nhanh gọn

 Giảm hư hại tài sản

 Đường đi linh hoạt

 Giảm thiếu các tắc nghẽn giao thông chuyên chở

Trang 11

Hình 1.3- Xe AGV chở hàng

 Xe đẩy ( Cart Vehicle)

Xe đẩy được cho là có tính linh hoạt và rẻ tiền Chúng được sử dụng để chuyên chở vật liệu và các hệ thống lắp ráp

 Xe nâng ( Fork Vehicle)

Trang 12

Có khả năng nâng các tải trọng trên sàn hoặc trên các bục cao hay khối hàng đặt trên giá.

Hình 1.4- Xe AGV nâng hàng

 AGV không theo đường dẫn ( free path navigation)

Có thể di chuyển đến vị trí bất kì trong không gian làm việc Đây là loại xe AGV cótính linh hoạt cao được định vị nhờ các cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscop sensor) để xác định hướng di chuyển, cảm biến laser để xác định vị trí các vật thể xungquanh trog quá trình di chuyển, hệ thống định vị cục bộ (Local navigation Location) đểxác định tọa đọ tức thời, việc thiết kế loại xe này đòi hỏi công nghệ cao và phức tạp hơn các xe AGV khác

 Loại chạy theo đường dẫn ( fixed path navigation)

Xe AGV loại này được thiết kế chạy theo đường dẫn định sẵn bao gồm các loại

Trang 13

Đường dẫn từ: là loại đường dẫn có cấu tạo là dây từ chôn ngầm dưới nền sàn Khi

di chuyển, nhờ các cảm biến cảm ứng từ mà xe có thể di chuyển theo đường dẫn Loại đường dẫn này không nằm trên mặt sàn nên có mỹ quan tốt, không ảnh hưởng đến công việc vận hành khác Tuy nhiên khi sử dụng phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo

từ tính trong dây, đồng thời đường dẫn là cố định không thay đổi được

Đường ray dẫn: xe AGV được chạy trên các ray đặt sẵn trên mặt sàn.loại này chỉ sử dụng với những hệ thống chuyên dụng Nó cho phép thiết kế đơn giản hơn và có thể dichuyển với tốc độ cao nhưng không linh hoạt

Đường băng kẻ trên sàn: xe AGV di chuyển theo các đường băng kẻ sẵn trên sàn nhờ cảm biến nhận dạng vạch kẻ Loại này có tính linh hoạt cao vì trong quá trình sử dụng người ta có thể thay đổi đường đi một cách dễ dàng nhờ vẽ lại các vạch kẻ

đường Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, các vạch dẫn có thể bị bẩn hay hư hại gây khó khăn trong quá trình điều khiển xe hoạt động

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài chính là nghiên cứu và chế tạo Mobile Robot 4 bánh làm việc trong một không gian rộng ( nhà máy, nhà kho, ) với nhiệm vụ của Robot là vận chuyển hàng giữa các vị trí khác nhau trong không gian đó

Giới hạn của đề tài:

Khi nhóm đồ án nhận đề tài về thiết kế và chế tạo một Mobile Robot tự động 4 bánh, nhóm đã quyết định thiết kế và chế tạo một xe nâng hàng AGV với mục đích dùng để vận chuyển hàng trong một kho chứa của một công ty

1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Phương pháp quan sát thực tế: nhóm chúng em đã có thời gian tiếp cận với quy trình sản xuất trong công ty TOYOTA nằm trong khu công nghiệp huyện Phúc Yên, Vĩnh Phúc từ đó tìm ra được những công đoạn trong quá trình sản xuất cần cải tiến về máy móc nhằm nâng cao năng suất lao động

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trong thời gian nghiên cứu, nhóm đồ án đã tìm hiểu qua các sách tài liệu, các đồ án sinh viên khóa trước, các trang web, … liên quan đến đề tài Mobile Bobot 4 bánh

Trang 14

Từ quá trình bên trên, nhóm đồ án đã quyết định tiến hành xây dựng một robot tự động 4 bánh để nâng hàng Giúp quá trình vận chuyển hàng trong công ty được năng suất hơn.

Để đạt được việc chế tạo ra một con robot tự động 4 bánh, thì những vấn đề sau cần được tìm hiểu và nghiên cứu:

 Bài toán dò đường sử dụng cảm biến dò line qua bộ điều khiển PID

 Tính toán bài toán động học xác định mối liên hệ giữa các chuyển động và tìm quy luật thay đổi vị trí, quy luật chuyển hướng của AGV

 Tính toán bài toán động lực học tìm hiểu nguyên nhân gây chuyển động và

sự liên kết giữa các robot

 Bài toán điều khiển động cơ planet và điều khiển tốc độ bằng xung PWM

 Tính toán bộ truyền đai xích

Sau khi đã tìm hiểu và nghiên cứu, việc tiến hành làm ra sản phẩm cũng rất quan trọng Khi sản phẩm được hoàn thành thì sản phẩm phải đạt được những tiêu chí sau:

Trang 15

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC

MOBILE ROBOT 4 BÁNH2.1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

Hình 2.1- Hệ tọa độ robot

Hệ tọa độ tuyệt đối ( hệ tọa độ gốc) là hệ tọa độ cố định được đặt trong môi trường

và được biểu diễn bằng (X,Y) Hệ tọa độ tương đối ( hệ tạo độ robot) là hệ tọa độ gắn liền với robot và được biểu thị bằng (Xr,Yr) Gốc của hệ tọa độ robot là P

Vị trí robot so với hệ tọa độ robot được xác định bằng ma trận vị trí

(2.1)

Để chuyển đổi vị trí của robot từ hệ tạo độ tương đối (PxrYr) sang hệ tọa độ tuyệt đối (OXY) ta sử dụng ma trận chuyển đổi R được xác định như sau:

(2.2)Trong đó R(θ) là ma trận quay của robot quanh trục thẳng đứng

Trang 16

(2.3)Vận tốc tuyến tính của robot trong hệ tọa độ bằng trung bình vận tốc tuyến tính của haibánh xe theo hệ tọa độ robot

(2.4)Vận tốc góc của robot là:

(2.5)Các vận tốc của robot trong hệ tọa độ giờ có thể biểu diễn dưới dạng các vận tốc của điểm trung tâm P trong khung robot như sau:

(2.6)Suy ra:

Trang 17

˙q r=[0.05

2 cos0 0.052 cos00.05

2 sin 0 0.052 sin 00.1

Trang 18

(2-9)

Trang 19

2.2 TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

Phương pháp tiếp cận động năng Lagrange là một phương pháp phổ biến để xây dựng phương trình chuyển động cho các động cơ Phương pháp được phát minh bởi Lagrange.Phương trình Lagrange được viết dưới dạng như sau:

(2.10)Trong đó:

K: là động năng của hệ P: là thế năng của hệ

Q i¿: là ngoại lực

Hình 2.2- Mô hình phân tích lực bánh sau cảu robot [6]

Trang 20

Cấu trúc chuyển động của hệ gồm 2 bánh sau dẫn động và 2 bánh omni phía trước dẫn hướng Vì vậy mọi chuyển động của robot phụ thuộc vào việc điều khiển vận tốc 2 bánh sau v wRv wL.

Ta có tổng động năng của robot:

(2.11)Động năng tịnh tiến của thân xe:

(2.12)Trong đó:

K tt: là động năng tịnh tiến của thân xe

m t: là khối lượng thân xe

v t: là vận tốc dài của xe

(2.13)Động năng của bánh xe:

(2.14)Trong đó:

K b: là động năng của bánh xe

J wR ,J wL: là momen quán tính của từng bánh xe

Coi bánh xe là đĩa tròn mỏng thì:

(2-15)

Trang 21

Thế năng của robot:

Xét robot chạy trên mặt phẳng nên thế năng bằng 0

Ngoại lực của robot:

Trong đó:

Trang 22

M dc: là momen do động cơ sinh ra

M mst: là momen hao tổn trên trục

M msl: là momen ma sát lăn

R: là bán kính bánh xe G: là gia tốc trọng trường K: là hệ số ma sát bánh xe với mặt đường

m t: là khối lượng thân xe

(2.18)Thay (2.16) vào (2.18) ta được:

Trang 23

V b ,V a: là vận tốc tại điểm A,B (m/s)

t: là thời gian di chuyển từ A đến B (s)

Thay số vào (2.19) ta tính được :

Trang 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MỘT SỐ KẾT CẤU CƠ KHÍ QUAN TRỌNG

3.1- Bộ truyền vit me - đai ốc

Trong cơ cấu tay gắp phôi, cơ cấu chuyển động là cơ cấu có chuyển động dưới dạng chuyển động tịnh tiến tương đối với khâu 1 Và để truyền động cho khâu 2

mà vẫn sử dụng động cơ bước thì ta cần một cơ cấu nhằm biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến Đáp ứng nhu cầu đó thì bộ truyền vít me đai ốc bi là một sự lựa chọn phù hợp.

Bộ truyền vít me đai ốc bi là một hệ thống truyền động, được gia công với độ chính xác cao nhằm tạo ra khả năng biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến Tùy theo dạng chuyển động của vít và đai ốc có thể chia ra các loại: vít 1 quay và tịnh tiến, đai ốc 2 cố định với giá, như trường hợp vít ép trên hình 3.1a, hoặc đai ốc 2 quay còn vít 1 tịnh tiến (H3.1b) hoặc vít quay đai ốc tịnh tiến (H3.1c).

Hình 3.1- Một số dạng vít me đai ốc

Trang 25

Trong đồ án này, sử dụng vật liệu như sau:

a- Vít me

Thép C45.

Thép C45 là một loại thép hợp kim có hàm lượng Cacbon là 0,45% Ngoài ra loại thép này còn chứa một số tạp chất khác như silic, lưu huỳnh, mangan, crom,… (H3.2) Có độ cứng, độ kéo phù hợp trong ứng dụng cơ khí chế tạo máy, các chi tiết chịu tải trong và sự va đập mạnh.

Hình 3.2- Bảng hàm lượng các chất trong thép C45

Trang 26

Dựa vào các đặc tính cơ bản của thép C45, ta có thể tính ra các thông số của trục vit nhằm đáp ứng tải trọng đã được đề bài đặt ra Đặc biệt là thông số về giới hạn chảy của thép (H3.3).

Hình 3.3- Bảng thông số tính chất cơ học thép C45

b- Đai ốc

Để giảm ma sát và mòn ren, đai ốc được chế tạo từ các loại đồng thanh như đồng thanh thiếc, đồng thanh thiếc – chì - kẽm và đồng thanh nhôm – sắt hoặc gang Nhằm giảm chi phí đồng, thường dùng đai ốc bằng hai kim loại.

Trong đồ án, ta chọn vật liệu làm đai ốc làm bằng đồng.

c Sơ đồ truyền động

Hình 3.4 – Sơ đồ truyền động của trục vit me M8

Các thông số đầu vào:

Trang 27

Vận tốc lớn nhất của đai ốc: v=2780 mm/ s.

Đồ thị vận tốc có dạng hình thang, tốc độ ban đầu bằng 0, và gia tốc là hằng số ở

cả giai đoạn khởi đầu và hãm (Thời gian khởi động xấp xỉ 20% thời gian 1 vòng chu kì).

Trang 28

Trong đó: L10- Tuổi thọ (triệu vòng quay)

C a - Tải trọng động cơ bản, C a =10,7 kN

F m- Lực dọc trục trung bình (kN)

F m=F min +2F max

3 = 200+2.3923 =458(N)=0,458(kN)Thay vào công thức (3.): L10=0,35 ×106(triệuvòng)

Tốc độ giới hạn của trục vít me (rpm):

n cr=49.10 6. f1d2

l2 (3.4)Trong đó:

f1- Hệ số tốc độ Với kết cấu 1 đầu gối tựa, một đầu cố định; f1=3,8.

d2- Đường kính chân ren của trục vít, d2=12,6(mm).

l- Khoảng cách hai gối đỡ

l- Tổng hành trình + chiều đai đai ốc + chiều dài 2 đầu không ren;

Trang 29

+ Kiểm tra tải:

F c=34.10

3.f3.d24

l2 =34.103.2.12,64

750 2 =3046(N)>Fmax( ¿458 N )

Vậy nên trục vít hoạt động tốt.

+ Hiệu suất lý thuyết của bộ truyền:

Từ các thông số trên Chọn động cơ truyền động cho trục vít me dựa vào bảng sau: Các thông số đầu vào:

Vậy ta chọn động cơ bước NEMA23

+ Khối lượng: m đc =1,4kg.

+ Thông số hình học: 56x56x112 (mm).

Trang 30

Hình 3.6- Thông số động cơ NEMA23

Hình 3.7- Động cơ NEMA23 3.1.2- Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo

Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo có kích thước sau:

Trang 31

Hình 3.8- Bạc dẫn hướng LMF8UU

Hình 3.9- Khớp nối mềm 5x8 mm

Trang 32

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm đồ án đã biết được ưu, nhược của nhiều loại thiết bị khác nhau từ đó đã đưa ra được sự lựa chọn các thiết bị phù hợp nhất cho đồ án này Dưới đây là các thiết bị đó:

4.1.BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM ARDUINO MEGA 2560

Arduino mega 2560 là sản phẩm tiêu biểu cho dòng mạch mega, là dòng mạch có nhiều cải tiến hơn so với Arduino Uno Đặc biệt bộ nhớ Flash của Mega được tăng lên một cách đáng kể, gấp 4 lần so với những phiên bản cũ của Uno R3 Cùng với việc được trang bị 3 timer và 6 cổng interput khiến cho bo mạch Mega hoàn toàn có thể giải quyết được nhiều bài toán khó, sử dụng nhiều động cơ và có thể xử lý song song nhiều luồng

dữ liệu số cũng như tương tự

Hình 4.1- Arduino Mega 2560

Các tính năng nổi bật của Arduino Mega 2560:

Arduino Mega 2560 là một vi điều khiển hoạt động dựa trên chip ATmega2560 Bao

Trang 33

 4 chân digital (trong đó có 15 chân có thể được sủ dụng như những chân PWM

là từ chân số 2 → 13 và chân 44 45 46)

 6 ngắt ngoài: chân 2 (interrupt 0), chân 3 (interrupt 1), chân 18 (interrupt 5), chân 19 (interrupt 4), chân 20 (interrupt 3), and chân 21 (interrupt 2)

 16 chân vào analog (từ A0 đến A15)

 4 cổng Serial giao tiếp với phần cứng:

Bảng 4.1 Các cổng Serial của Arduino Mega 2560

1 thạch anh với tần số dao động 16 MHz

Trang 34

Điện áp ra (giới hạn) 6V-20V

Cường độ dòng điện trên mỗi 3.3V pin 50 mA

Cường độ dòng điện trên mỗi I/O pin 20 mA

Một số lưu ý khi sử dụng Arduino Mega 2560

Khi bắt đầu sử dụng Arduino Mega 2560, bạn nên chú ý lựa chọn lại board Bằng cách vào Tool → Board → Arduino Mega 2560 Nhằm tránh trước đó bạn đã sử dụng loại Arduino khác cổng vẫn còn nhận là board cũ nên khi build bạn sẽ gặp lỗi

Khi sử dụng chân RX, TX cuả Arduino, các bạn nên nhớ rút dây cắm tại 2 chân này ra rồi hãy bắt đầu upload Sau đó hãy cắm lại bình thường và sử dụng để tránh gặp phải lỗi

Không được phép cắm trực tiếp chân GND vào chân nguồn 5V, có thể dẫn tới hỏng mạch

Ngày đăng: 16/10/2022, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1- Sơ đồ vận hành xe AGV trong nhà máy - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 1.1 Sơ đồ vận hành xe AGV trong nhà máy (Trang 9)
Hình 1.2- Xe AGV kéo hàng - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 1.2 Xe AGV kéo hàng (Trang 10)
Hình 1.3- Xe AGV chở hàng - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 1.3 Xe AGV chở hàng (Trang 11)
Hình 1.4- Xe AGV nâng hàng - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 1.4 Xe AGV nâng hàng (Trang 12)
CHƯƠNG 2: MƠ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC MOBILE ROBOT 4 BÁNH - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
2 MƠ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC MOBILE ROBOT 4 BÁNH (Trang 15)
Hình 3.1- Một số dạng vít me đai ốc - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.1 Một số dạng vít me đai ốc (Trang 24)
Hình 3.2- Bảng hàm lượng các chất trong thép C45 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.2 Bảng hàm lượng các chất trong thép C45 (Trang 25)
Hình 3.3- Bảng thơng số tính chất cơ học thép C45 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.3 Bảng thơng số tính chất cơ học thép C45 (Trang 26)
Hình 3.4 – Sơ đồ truyền động của trục vit me M8 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.4 – Sơ đồ truyền động của trục vit me M8 (Trang 26)
Đồ thị vận tốc có dạng hình thang, tốc độ ban đầu bằng 0, và gia tốc là hằng số ở cả giai đoạn khởi đầu và hãm (Thời gian khởi động xấp xỉ 20% thời gian 1 vòng chu kì). - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
th ị vận tốc có dạng hình thang, tốc độ ban đầu bằng 0, và gia tốc là hằng số ở cả giai đoạn khởi đầu và hãm (Thời gian khởi động xấp xỉ 20% thời gian 1 vòng chu kì) (Trang 27)
Từ các thông số trên. Chọn động cơ truyền động cho trục vít me dựa vào bảng sau: Các thông số đầu vào: - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
c ác thông số trên. Chọn động cơ truyền động cho trục vít me dựa vào bảng sau: Các thông số đầu vào: (Trang 29)
Hình 3.9- Khớp nối mềm 5x8 mm - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.9 Khớp nối mềm 5x8 mm (Trang 31)
Hình 3.8- Bạc dẫn hướng LMF8UU - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 3.8 Bạc dẫn hướng LMF8UU (Trang 31)
Hình 4.1- Arduino Mega2560 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 4.1 Arduino Mega2560 (Trang 32)
Bảng 4.1 Các cổng Serial của Arduino Mega2560 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Bảng 4.1 Các cổng Serial của Arduino Mega2560 (Trang 33)
Hình 4.2- Mạch cầu H dùng IR2184 - scribfree.com_agv-2 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Hình 4.2 Mạch cầu H dùng IR2184 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm