1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

kinh tế DNTM potx

28 209 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 900,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý thuyết II.Đặc điểm của dịch vụ III.Phân tích đặc điểm của một loại dịch vụ: Tín dụng ngân hàng IV.. 1.Tính vô hìnhDịch vụ tín dụng ngân hàng thường được thực hiện theo một qui

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 07

Trang 2

Click to edit Master text styles

Trang 3

Đề tài: Phân tích đặc điểm của dịch vụ Lấy ví dụ cho một loại cụ thể.

Nội dung chính

I Cơ sở lý thuyết

II.Đặc điểm của dịch vụ

III.Phân tích đặc điểm của một loại dịch vụ: Tín dụng ngân hàng

IV Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Trang 4

I Cơ sở lý thuyết

Dịch vụ???

là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên

cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên

cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 6

II.Phân tích đặc điểm của dịch vụ

1 Sản phẩm dịch vụ có tình vô hình

Trang 7

2 Tính chất không xác định của chất lượng dịch vụ

Trang 8

3 Tính chất không tách rời giữa việc tạo ra sản phẩm dịch vụ với việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ

Trang 9

4 Tính không dự trữ được

Trang 10

II.Ngiên cứu đặc điểm của một loại hình dịch vụ cụ thể

*Đối tượng nghiên cứu là:Dịch vụ tín dụng ngân hàng

Trang 11

1.Tính vô hình

Dịch vụ tín dụng ngân hàng thường được

thực hiện theo một qui trình

khách hàng của ngân hàng gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định lựa chọn, sử dụng dịch vụ tín dụng

Trang 12

Một số dịch vụ tín dụng ngân hàng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và

độ tin tưởng tuyệt đối như gửi tiền, chuyển tiền, vay tiền.

Trang 13

2.Tính không xác định chất lượng1

Trang 14

=> sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không có sản phẩm dở dang, dữ trữ lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu; quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ tín dụng của ngân hàng.

Trang 15

3 Tính không tách rời giữa sản xuất và dịch vụ

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì một quan hệ tín dụng mới được phát sinh và quan hệ này có thành công hay công hay không phụ thuộc vào cả bên cho vay và bên vay

Trang 16

Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của xã hội, hiện nay mạng lưới các ngân hàng và tổ chức tín dụng và chi nhánh của chúng được phủ rộng khắp trên toàn lãnh thổ nước

Trang 17

4 Tính không dự trữ được

Dịch vụ tín dụng ngân hàng không thể

dự trữ được, điều đó thể hiện ở chỗ khi trong dân có nhu cầu vay vốn cao mà ngân hàng và các tổ chức tín dụng không đủ điều kiện đáp ứng thì số lượng khách hàng không được đáp ứng

sẽ tìm kiếm những dịch vụ khác để thỏa mãn nhu cầu tiền tệ của họ

Trang 18

Đặc điểm này đã dẫn tới sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu cục bộ giữa

các thời điểm trong năm

=> biện pháp khắc phục

Từ phía cầu: quy định các mức lãi suất theo thời điểm khác nhau, có các gói cho vay ưu đãi, kích cầu

Từ phía cung: quy định chế độ làm việc vào những dịp cao điểm, các ngân hàng và tổ ch

Trang 19

III.Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

1.Thực trạng tình hình tín dụng ở Việt Nam

 Thuận lợi:

-Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại;

-Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại;

Trang 20

Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào;

Trang 21

Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông

xã hội.

Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn

hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi

nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trang 22

Về khối lượng tín

dụng lớn

Về phạm vi được

mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh

vực

Trang 23

1 Rủi ro tín dụng

2.Rủi ro nguồn vốn :Rủi ro do thừa vốn , Rủi ro do thiếu vốn

3 Rủi ro lãi suất

4 Rủi ro hối đoái

5 Rủi ro trong thanh toán

6 Rủi ro thuần tuý

7 Rủi ro do mất khả năng thanh toán (rủi ro vỡ nợ)

Khó khăn

Trang 24

2.Giải pháp 1 Đặc biệt chú trọng việc

bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ tín dụng

2 Việc đầu tư vốn phải do chính

ngân hàng tự quyết định và tự

chịu trách nhiệm

Trang 25

3 Tăng tỷ trọng cho vay kinh

tế tư nhân, tăng tỷ trọng cho vay các lĩnh vực ngành và các sản phẩm được đánh giá là có lợi thế so sánh và sức cạnh

tranh cao

4 Quan tâm phát triển Quỹ tín

dụng nhân dân ở những nơi có

điều kiện, có nhu cầu, có khả

năng phát triển

Trang 26

5 Tạo thêm nguồn vốn từ ngân sách địa phương, các nguồn uỷ thác trong

và ngoài nước, các quỹ chuyên dùng

để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách

Trang 27

K t lu n ế ậ

 Chúng ta sử dụng nguồn lực tín dụng ngân hàng như một công cụ để thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời phát huy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của nó gắn liền với hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các thành phần kinh tế

 Muốn đạt được tăng trưởng tín dụng đáp ứng tốt các nhu cầu vay vốn, các ngân hàng ra sức tạo lập nguồn vốn bằng nhiều biện pháp, trong điều kiện vốn huy động tại chỗ không đủ để cho vay

Trang 28

C M N CÔ VÀ CÁC Ả Ơ

B N ĐÃ L NG NGHE Ạ Ắ

Ngày đăng: 07/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sản phẩm dịch vụ có tình vơ hình - kinh tế DNTM potx
1. Sản phẩm dịch vụ có tình vơ hình (Trang 6)
II.Ngiên cứu đặc điểm của một loại hình dịch vụ cụ thể - kinh tế DNTM potx
gi ên cứu đặc điểm của một loại hình dịch vụ cụ thể (Trang 10)
1.Tính vơ hình - kinh tế DNTM potx
1. Tính vơ hình (Trang 11)
1.Thực trạng tình hình tín dụng ở Việt Nam - kinh tế DNTM potx
1. Thực trạng tình hình tín dụng ở Việt Nam (Trang 19)
w