1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ ôn tập CHƯƠNG 2 NEUUUUUUUUUUUUUUU

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SDCDVDFVSRVFSDVDFV FGSERFEFERFD 09 10, 27022022 ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 2 https www onthisinhvien combai hocde on tap chuong 2 5194516193607680 124 Trang chủ () Danh mục khoá học (tat ca khoa hoc) NEU EBOOK KINH TẾ PHÁT TRIỂN (kh.

Trang 1

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 1/24

Trang chủ (/) Danh mục khoá học (/tat-ca-khoa-hoc) NEU EBOOK KINH TẾ PHÁT TRIỂN (/khoa-hoc-6581198662926336) ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 2

(/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680)

QUAY VỀ

Câu 1 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 2 - Lần cuối trả lời Đúng

Thay đổi công nghệ tăng lao dộng

Thay đổi của công nghệ tăng vốn

Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốn

Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao động

Giải thích: Chính sách công nghệ (mô hình tăng trưởng của Solow): Sử dụng công nghệ chung hòa: thay đổi công nghệ -> tăng sản lượng nhưng

vốn và lao động giữ nguyên, Sử dụng công nghệ tiết kiệm lao động: thay đổi công nghệ, số lượng lao động không đổi -> năng suất lao động tăng,

Thay đổi công nghệ tiết kiệm vốn: thay đổi công nghệ -> tăng sản lượng nhưng khối lượng vốn không đổi; Công nghệ bổ sung vốn: thay đổi công

nghệ đòi hỏi nâng cao trình độ vốn; Công nghệ bổ sung lao động: thay đổi công nghệ đòi hỏi nâng cao chất lượng và trình độ lao động

Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả của

(tel:0345 899 842)

Câu 3 - Lần cuối trả lời Đúng

Đất Lao động Khoa học công nghệ Vốn

Yếu tố quan trọng quyết định đến tăng trưởng kinh tế trong mô hình tăng trưởng của Solow:

NI GDP GNI GO

Giải thích: GDP (tổng sản phẩm quốc nội): tổng sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng; GNI: tổng thu nhập quốc dân do công dân một nước sản

xuấ; NI (thu nhập quốc dân): giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ (bao gồm cả hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng) là:

Câu 4 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 5 - Lần cuối trả lời Sai

Cân đối giữa tiết kiệm thực tế và tiết kiệm nhu cầu để đạt mục tiêu tăng trưởng cho trước

Cả a và c

Tính mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm kế hoạch

Quy định giá cả thị trường

Sử dụng mô hình Harrod Domar trong hoạch định chính sách kinh tế:

Y = f (K, L, R, T)

Y = f (K, L, TFP)

Y = f (K, L, T)

Y = f (K, L, R)

Hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh:

Câu 6 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 7 - Lần cuối trả lời Đúng

5 2 3 4

Giải thích: có 3 loại giá sử dụng để đánh giá tăng trưởng:Giá hiện hành là mức giá tại thời điểm tính toán GDP (danh nghĩa); Tính cơ cấu vốn đầu

tư; Giá so sánh là mức giá tính tại thời điểm năm được xác định là năm gốc GDP (thực tế) ; Tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế; Giá sức mua tương đương (PPP) ; Dùng để so sánh theo phạm vị không gian lãnh thổ

Có bao nhiêu loại giá sử dụng để đánh giá tăng trưởng?

Chính sách thể chế

Dư còn lại ngoài vốn và tác động kinh tế Trình độ khoa học công nghệ Yếu tố nhân tố tổng hợp trong hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng nội sinh bao gồm:

Trang 2

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 5/24

Câu 8 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 9 - Lần cuối trả lời Sai

Cả 3 phương án trên

Y = f (K, L, R, T)

Y = f (K, L, R)

Y = f (K, L, TFP)

Y = f (K, L, T)

Hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow:

GNI

GDP/ người

Dựa vào chỉ tiêu nào để đánh giá sự tăng trưởng của một quốc gia có bền vững hay không?

Câu 10 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 11 - Lần cuối trả lời Sai

GDP xanh GDP thuần

Giải thích: GDP xanh = GDP thuần – chi phí tiêu dùng tài nguyên và mất mát về môi trường do các hoạt động kinh tế; Không chỉ phản ánh sự tăng

trưởng kinh tế mà còn phản ánh sự tăng trưởng có bền vững hay không

K, L, R, T

C, I, G, NX

K, L, R

C, I, G

Giải thích: Các yếu tố kinh tế: Ảnh hưởng đến tổng cung (AS): K, L, R, T, Ảnh hưởng đến tổng cẩu (AD): C, I, G, NX

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tổng cầu:

Thước đo tăng trưởng kinh tế nào là chỉ tiêu bình quân?

Câu 12 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 13 - Lần cuối trả lời Sai

GO

GNI

GDP

GDP/người

Giải thích: các thước đo tăng trưởng kinh tế: Các chỉ tiêu tuyệt đối: GO, GDP, GNI

Giá trị khấu hao máy móc thiết bị

Giá trị máy móc thiết bị đang hoạt động sản xuất

Khối lượng tiền trong sử dụng lưu thông

Giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất

Chỉ tiêu nào trong số sau được coi là yếu tố cấu thành vốn sản xuất

Câu 14 - Lần cuối trả lời Đúng

Mô hình tăng trưởng của Harrod Domar

Mô hình tăng trưởng của Solow

Mô hình tăng trưởng nội sinh

Mô hình tăng trưởng của D Ricardo

Giải thích: vai trò của nhà nước ở các mô hình tăng trưởng kinh tế: Mô hình tăng trưởng của D Ricardo: nhà nước không có vai trò gì tròng việc

thúc đẩy kinh tế, Mô hình tăng trưởng của Harrod Domar: nhà nước có vai trò kích cầu, Mô hình tăng trưởng của Solow: nhà nước có vai trò mờ nhạt như là dự báo sự thay đổi của giá cả để tìm hướng sản xuất tối ưu, Mô hình tăng trưởng nội sinh: nhà nước có vai trò quan trọng trong điều tiết nền kinh tế: + Thiết lập khuôn khổ pháp luật, + Xác định cuộc sống ổn định kinh tế vĩ mô, + Tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế , + Thiết lập các chương trình tác động tới việc phân phối thu nhập

Nhà nước có vai trò kích cầu không mô hình tăng trưởng kinh tế nào?

Đường đồng sản lượng hình chữ L

Có một cách thức duy nhất kết hợp giữa vốn và lao động để ra cùng một mức sản lượng

Cả a và b đúng Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng Điểm chung của mô hình tăng trưởng của D Ricardo và mô hình tăng trưởng của Harrod Domar:

Trang 3

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 9/24

Câu 15 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 16 - Lần cuối trả lời Sai

2%

2,1%

1,2%

1,23%

Giải thích: g = 6,23%; k = 7%; l = 5%; r = 3%; α = 0,3; β = 0,4 , γ= 0,4 (α + β + γ = 1), g= α.k + β.l + γ.r + t, t = 1,23%

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 6,23% của vốn sản xuất là 7%, của lao động là 5%, của đất đai là 3% Sử

dụng hàm Cobb – Douglas gồm 4 yếu tố K, L, R, T với hệ số biên của K là 0,3 của lao động là 0,4 Xác định điểm % tăng trưởng của

yếu tố đầu vào T đến tăng trưởng

Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng

Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng

Điểm chung của mô hình tăng trưởng của nội sinh và mô hình tăng trưởng của Harrod Domar:

Câu 17 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 18 - Lần cuối trả lời Đúng

Đường đồng sản lượng hình chữ L Đường đồng sản lượng có dạng hình cong và lồi về gốc tọa độ

Y = f (K, L)

Y = f (K, L, TFP)

Y = f (K, L, R)

Y = f (K, L, R, T) Hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng kinh tế của D Ricardo:

Quá phụ thuộc vào vay đầu tư vì tiết kiệm nội địa thấp Những hạn chế của mô hình Harrod Domar:

Câu 19 - Lần cuối trả lời Sai

Cả 3 phương án trên

Quá coi trọng vốn đầu tư cho rằng chỉ tăng đầu tư sẽ tăng trưởng kinh tế

Cho rằng chỉ có một cách thức kết hợp giữa vốn và lao động để tạo ra cùng một mức sản lượng

Giải thích: Những hạn chế của mô hình Harrod Domar: Quá coi trọng vốn đầu tư cho rằng chỉ tăng đầu tư sẽ tăng trưởng kinh tế nhưng thực tế

có nhiều quốc gia không cần gia tăng tỉ lệ đầu tư thì nền kinh tế vẫn tăng trưởng và cũng có nhiều quốc gia tăng tỉ lệ đầu tư nhưng không đạt

tăng trưởng như mong muốn vì ICOR tăng -> không đạt tăng trưởng kinh tế); Cho rằng chỉ có một cách thức kết hợp giữa vốn và lao động để tạo

ra cùng một mức sản lượng nhưng trên thực tế có nhiều cách thức tùy vào mỗi quốc gia; Quá phụ thuộc vào vay đầu tư vì tiết kiệm nội địa thấp

=> nợ nước ngoài tăng => vỡ nợ => mất uy tín; Coi trọng vốn đầu tư, để tăng đầu tư => giảm tiêu dùng => giảm AD => giảm tăng trưởng kinh tế

Kinh tế hiện đại

Tân cổ điển

Kinh tế học cổ điển

Cận hiện đại

David Ricardo thuộc trường phái kinh tế học:

Câu 20 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 21 - Lần cuối trả lời Sai

GDP của A năm 2019

530 tỷ đô

500 tỷ đô

490 tỷ đô

520 tỷ đô

Giải thích: Thu nhập quốc dân = thu nhập quốc dân sử dụng – chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với người nước ngoài : NI = NDI - chênh lệch

chuyển nhượng hiện hành với người nước ngoài = 500 – 20 = 480 tỷ đô, Tổng thu nhập quốc dân GNI = NI + Dp = 480 + 10 = 490 tỷ đô, GDP của A năm 2019 (GDP danh nghĩa) = GNI – chênh lệch thu nhập lợi tức với nhân tố nước ngoài = 490 – (-30) = 530 tỷ đô

Đề bài từ câu 7 đến câu 9: Cho số liệu quốc gia A năm 2019 (theo giá hiện hành) với thu nhập quốc dân sử dụng (NDI) là 500 tỷ đô; chênh lệch chuyển nhượng hiện hành với người nước ngoài là 20 tỷ đô; khấu hao của nền kinh tế (Dp)là 10 tỷ đô; chênh lệch thu nhập lời tức với nhân tố nước ngoài -30 tỷ đô

Chi tiêu của chính phủ để mua vũ khí quân sự Chi tiêu của chính phủ cho công trình thuỷ lợi Những mục nào dưới đây sẽ không tính vào mục chi tiêu dùng của chính phủ

Trang 4

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 13/24

Câu 22 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 23 - Lần cuối trả lời Đúng

Chi lương cho giáo viên

Không có nhu cầu nào kể trên

Lao động

Đất

Công nghệ

Tiết kiệm và đầu tư

Giải thích: Yếu tố đóng vai trò quyết định: S là nguồn gốc của đầu tư (I), I tạo nên ΔK của thời kỳ sau, ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó, → Tiết kiệm

và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

Yếu tố đóng vai trò quyết định trong mô hình tăng trưởng kinh tế của Harrod Domar:

Y = f (K, L)

Hàm sản xuất của mô hình tăng trưởng kinh tế của Harrod Domar:

Câu 24 - Lần cuối trả lời Đúng

Câu 25 - Lần cuối trả lời Sai

Y = f (K, L, TFP)

Y = f (K, L, R, T)

Y = f (K, L, R)

Dịch chuyển sang phải Dịch chuyển sang trái

Di chuyển xuống dưới

Di chuyển lên trên Nếu như các yếu tố khác không đổi, khi đầu tư tăng thì đường tổng cầu AD:

Với quốc gia A ở câu 27, nếu muốn đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 8% thì cần làm gì?

Câu 26 - Lần cuối trả lời Sai

= 8% x , Quy mô tiết kiệm của quốc gia A năm 2019: 0,4 x 110 =44 tỷ đô, Cần tăng quy mô tiết kiệm năm 2019 lên 8 tỷ đô

Tăng quy mô tiết kiệm năm 2019 lên 8 tỷ đô

Giảm quy mô tiết kiệm năm 2019 lên 8 tỷ đô

Tăng quy mô tiết kiệm năm 2020 lên 8 tỷ đô

Giảm quy mô tiết kiệm năm 2020 lên 8 tỷ đô

Giải thích: Ta có: , Tỷ lệ tiết kiệm nhu cầu năm 2019 của quốc gia A:

Xã hội – chính trị - môi trường

Kinh tế - xã hội – chính trị

Kinh tế - xã hội – môi trường

Kinh tế - chính trị - môi trường

Giải thích: phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa bền vững cả 3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội, môi trường; Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý,

ổn định, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào; Đảm bảo cân bằng xã hội, giảm nghèo đói, đảm bảo con người phát triển; Khái thác và sử dụng

hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, có phương án tái sinh phù hợp

Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa bền vững cả 3 lĩnh vực:

Câu 27 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 28 - Lần cuối trả lời Sai

Phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư trong nước

Cả a vàb Nhân tố nào duới đây là nhân tố trực tiếp quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia

Giả định của mô hình là phụ thuộc giả định của tân cổ điển -> không phù hợp với các nước đang phát triển Đầu tư vào vốn nhân lực -> nhiều lao động có trình độ cao -> thừa thầy thiếu thợ

Những hạn chế về khả năng rượt đuổi của các nước đang phát triển bởi sự hạn chế về khả năng phát triển vốn con người Đâu không là hạn chế của mô hình tăng trưởng nội sinh?

Trang 5

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 17/24

Câu 29 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 30 - Lần cuối trả lời Sai

Không cần bất kỳ một cú sốc công nghệ nào -> nền kinh tế vẫn tăng trưởng do đầu tư vào vốn nhân lực

8

6

9

7

Giải thích: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân = tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 = 8,33%/năm, Thời gian để quy mô GDP của A gấp đôi

GDP của A năm 2019 là: t = =>cần 9 năm

Sau bao năm quy mô GDP của A gấp đôi GDP của A năm 2019 với giả định tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân bằng với tốc độ tăng

trưởng kinh tế năm 2019

10,42%/ năm

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của A năm 2019 biết GDP thực của A năm 2018 là 320 tỷ đô; chỉ số giảm phát GDP = 1.5

Câu 31 - Lần cuối trả lời Sai

10 %/ năm 8,33%/ năm 9%/ năm

Giải thích: chỉ số giảm phát = GDP danh nghĩa / GDP thực tế ; GDP thực tế = 520/1.5 = 346,7 tỷ đô; Tốc độ tăng trưởng kinh tế của A năm 2019

là:

Giống nhau Khác hoàn toàn Dốc hơn Thoải hơn

Giải thích: do các nước đang phát triển sử dụng công nghệ thâm dụng lao động vì lao động rẻ; còn các nước phát triển có vốn tương đối rẻ nên

sử dụng công nghệ thâm dụng vốn, Đường đồng sản lượng của quốc gia đang phát triển thoải hơn của các quốc gia phát triển

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow, hình dáng đường đồng sản lượng của quốc gia đang phát triển …… của các quốc gia phát triển

Câu 32 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 33 - Lần cuối trả lời Đúng

7%

8%

10%

6,5%

Giải thích: Ta có: tỷ lệ tiết kiệm = , , Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Quốc gia A: quy mô tiết kiệm S = 36 tỷ đô, quy mô GDP = 110 tỷ đô Vận dụng mô hình tăng trưởng Harrod tính tốc độ tăng trưởng

kinh tế năm 2020 biết hệ số ICOR:

GNI

GNI/ người

GDP/ người

GDP

Giải thích: GDP/ người: phản ánh kết quả của tăng trưởng kinh tế; GNI/ người: phản ánh mức sống dân cư

Chỉ tiêu phản ánh mức sống dân cư:

Câu 34 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 35 - Lần cuối trả lời Sai

Nền kinh tế luôn cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng

Cả 3 đáp án trên

Có rất nhiều cách thức kết hợp giữa vốn và lao động để tạo ra cùng một mức sản lượng Đường đồng sản lượng có dạng hình cong và lồi về gốc tọa độ

Điểm chung của mô hình tăng trưởng của D Ricardo và mô hình tăng trưởng của Solow:

Vốn nhân lực Khoa học công nghệ Đất đai

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh yếu tố quan trọng quyết định đến tăng trưởng kinh tế:

Trang 6

https://www.onthisinhvien.com/bai-hoc/de-on-tap-chuong-2-5194516193607680 21/24

Câu 36 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 37 - Lần cuối trả lời Sai

Tiết kiệm và đầu tư

Vốn sản xuất

Đất đai

Công nghệ

Lao động

Giải thích: Theo quan điểm của mô hình tăng trưởng của D Ricardo đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong tăng trưởng kinh tế, giới hạn của đất

đai là giới hạn của tăng trưởng kinh tế

Theo mô hình tăng trưởng của D Ricardo nhân tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng kinh tế:

Tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế

Không lượng hóa được mức độ tác động

Đâu không phải là đặc điểm của nhân tố phi kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế?

Câu 38 - Lần cuối trả lời Sai

Câu 39 - Lần cuối trả lời Đúng

Nếu thuận lợi thì tăng trưởng kinh tế, nếu không sẽ kìm hãm Tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế

Giải thích: Đặc điểm của nhân tố phi kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế: Tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế, Không lượng hóa được

mức độ tác động , Nếu thuận lợi thì tăng trưởng kinh tế, nếu không sẽ kìm hãm, Tác động đan xen tổng hợp tạo nên tổng hòa các mối quan hệ với nhau

Đầu tư đổi mới công nghệ và kĩ thuật sản xuất Giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Đối mới chính sách kinh tế vĩ mô

Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý Tác động nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế

Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ thuộc vào:

Câu 40 - Lần cuối trả lời Đúng

Cả 3 đáp án trên

Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

Mức độ khan hiếm nguồn lực

Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX

3

4

6

5

Giải thích: Mô hình tăng trưởng nội sinh: nhà nước có vai trò quan trọng trong điều tiết nền kinh tế: + Thiết lập khuôn khổ pháp luật, + Xác định

cuộc sống ổn định kinh tế vĩ mô, + Tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải thiện hiệu quả kinh tế , + Thiết lập các chương trình tác động tới

việc phân phối thu nhập

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh nhà nước có bao nhiêu vai trò trồng điều tiết nền kinh tế:

Ngày đăng: 06/09/2022, 00:46