1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án QLGP1

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 4 CHƢƠNG 1 ĐẠI CƢƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 5 1 Một số khái niệm cơ bản 5 1 1 Đại cƣơng về hệ thống thông tin 5 1 2 Đại cƣơng về cơ sở dữ liệu 5 2 Quá trình phát triển công nghệ thôn.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 5

1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1 Đại cương về hệ thống thông tin 5

1.2 Đại cương về cơ sở dữ liệu 5

2 Quá trình phát triển công nghệ thông tin 6

2.1 Chiến lược khảo sát 6

2.2 Xây dựng chương trình 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 8

1 Mục tiêu và phạm vi đề tài 8

1.1 Mục tiêu đề tài 8

1.2 Phạm vi đề tài 8

2 Cơ sở lý thuyết khảo sát hiện trạng 9

2.1 Mục đích khảo sát hiện trạng 9

2.2 Nội dung khảo sát hiện trạng và đánh gia hiện thực 9

3 Các cách tiếp cận và hướng giải quyết 9

3.1 Phương pháp điều tra 9

3.2 Phân loại yêu cầu 10

3.3 Nguyên tắc đảm bảo 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 12

1 Mô hình hóa xử lý ở mức quan niệm DFD 12

1.1 Mô hình hóa xử lý mức đỉnh 12

1.2 Mô hình hóa xử lý mức dưới đỉnh 12

2 Thiết kế hệ thống 16

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 19

1 Mô hình hóa dữ liệu mức quan niệm (ER) 19

1.1 Mô hình thực thể mối kết hợp 19

Trang 3

3 Mô hình quan hệ và hiện thực (Mô hình dữ liệu mức vật lý) 27

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN 31

1 Tổng quan về Windows Form và công nghệ ADO.NET 31

1.1 Tổng quan về WindowsForm ngôn ngữ lập trình C# 31

1.2 Công nghệ ADO.NET 32

2 Sơ đồ các màn hình 35

2.1 Khởi động phần mềm 35

2.2 Màn hình chính 35

2.3 Màn hình đăng nhập 41

2.4 Màn hình tạo dòng họ 43

2.5 Mô tả chi tiết các màn hình 45

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 62

1 Đánh giá tình hình và phương hướng phát triển đề tài 62

1.1 Đánh giá tình hình 62

1.2 Phương hướng phát triển 62

2 Kế hoạch làm việc nhóm 63

2.1 Nội dung các công việc và yêu cầu thực hiện 63

2.2 Phân công nhiệm vụ cụ thể 64

2.3 Kề hoạch thực hiện 64

2.4 Các mốc thời gian cụ thể 65

2.5 Đánh giá mức độ hoàn thành công việc 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô Đỗ Thị Thanh Tuyền - Giảng viên môn Nhập môn Công nghệ phần mềm - Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin – Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh

Không có sự thành công nào mà không gắn liền tới sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người xung quanh Trong suốt quá trình học tập, lập dự án cho môn học với đề tài “Quản lý cây gia phả” ngày một hoàn thiện hơn đó

là sự cộng hưởng của quá trình giảng dạy trên lớp hay những buổi nói chuyện ngoài giờ, thảo luận về lĩnh vực phân tích, thiết kế, sáng tạo, và nghiên cứu những đề tài khác nhau…từ đó thu nhập những ý kiến đóng góp trái chiều, giúp chúng em hiểu rõ hơn trong việc xác định dữ liệu, xử lý hay giao diện…Thông qua buổi thuyết trình của nhóm cũng như nhóm các bạn trong lớp, nhóm chúng em đã và đang ghi nhận những thành tích hay thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài cũng như trong cách làm việc của nhóm Qua đó, nhóm sẽ cố gắng phát huy điểm mạnh,đồng thời phát hiện và lấy điểm yếu để thúc đẩy tạo nên cái riêng, sự mới mẻ, đầy tính sáng tạo trong đề tài của mình Vận dụng những kiến thức mà Cô đã truyền đạt trong suốt quá trình làm việc, trao đổi với nhau trên lớp, kết hợp với việc đam mê nghiên cứu tìm tòi những kiến thức mới, tối ưu hóa những gì đã thu thâp được để hoàn thiện đề tài Quản lý cây Gia Phả một cách tốt nhất

Tuy nhiên, trải qua 5 tháng tiến hành thực hiện , hơn nữa, đây cũng là lần đầu tiên nhóm chúng em thực hiện một đề tài liên quan đến thiết kế hệ thống có tính thiết thực nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự đón nhận những ý kiến đóng góp từ phía Cô

Đỗ Thị Thanh Tuyền nói riêng và các quý Thầy Cô nói chung

Trân trọng cảm ơn !

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

1 Một số khái niệm cơ bản

1.1 Đại cương về hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, phương tiện và các phương pháp xử lý thông tin

Hệ thống thông tin bao gồm: các dữ liệu ghi nhận thực trạng của doanh nghiệp và các xử lý cho phép biến đổi các dữ liệu

- Các dữ liệu: đó là các thông tin được lưu và duy trì nhằm phản ánh thực trạng hiện nay

- Các xử lý: đó là quá trình biến đổi thông tin nhằm mục đích sản sinh các thông tin theo thể thức quy định hay trợ giúp hoàn thành quy định Trong thực thế, thuật ngữ hệ thống thông tin thường được dùng để chỉ môi trường điện tử - tin học trợ giúp cho một công việc quản lý cụ thể nào

đó, hay nói cách khác là để chỉ cái mục đích đạt được sau quá trình xây dựng nhằm tin học hóa trợ giúp cho công tác quản lý

1.2 Đại cương về cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu về một đơn vị tổ chức được lưu trên máy tính và có cách tổ chức quản lý theo một mô hình phù hợp với đơn vị tổ chức

Có nhiều mô hình dữ liệu được đề xuất và chia làm nhiều nhóm như sau:

• Mô hình thực thể / liên kết mở rộng : được phát triển từ mô hình thực thể liên kết kinh điển Nó có thêm 3 điểm mở rộng : đa trị, phức hợp, các kiểu thực thể con Từ biểu đồ ER mở rộng, ta có thể biến đổi về biểu đồ ER kinh điển

• Mô hình thực thể liên kết hạn chế : mặc dù nó bị hạn chế về các hình thức diễn tả song lại rất gần với mô hình quan hệ

Trang 6

- Thực thể: là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng tồn tại thực

sự và khá ổn định trong thế giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin

- Thuộc tính : là tính chất mô tả một khóa cạnh nào đó của thực thể như vậy thuộc tính là thông tin cần quản lý dữ liệu

- Khóa:

+ Siêu khóa của một lược đồ quan hệ : là một tập gồm một hay nhiều thuộc tính của lược đồ có tính chất xác định duy nhất một bộ

+ Khóa của một lược đồ quan hệ : là một siêu khóa tối thiểu mà ta không thể bỏ bớt một thuộ tính nào ra khỏi

nó mà vẫn giữ được tính xác định duy nhất cho mỗi bộ + Khóa ngoại của một lược đồ quan hệ: là một tập hợp gồm một hay nhiều thuộc tính là khoa của lược đồ quan

hệ khác

- Ràng buộc trên các kiểu liên kết:

+ Ràng buộc về tỷ lệ số lượng

+ Ràng buộc về sự tham gia

- Quan hệ: là sự gom nhóm hai hay nhiều thực thể với nhau trong

- Khảo sát sơ bộ: nhằm mục đích khả thi bài toán

Trang 7

việc

2.2 Xây dựng chương trình

Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước

Giai đoạn này gồm :

- Thi công: thực hiện các câu lệnh trên quản trị cơ sở dữ liệu

- Tạo các cơ sở dữ liệu kiểm tra

- Kiểm thử chương trình

Trang 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu và phạm vi đề tài

1.1 Mục tiêu đề tài

Dựa vào kiến thức đã học từ môn học Nhập môn Công nghệ phần mềm,

đồ án sẽ phân tích hệ thống quản lý cây Gia Phả với mục đích nhằm tạo một

hệ thống với quy trình phát triển một cách chuyên nghiệp, hữu ích với các tính năng chuyên biệt, định hướng cho việc tiếp cận các kiến thức liên quan

để có cái nhìn sâu rộng hơn với các chức năng sau:

- Cập nhật thông tin thành viên

- Tìm kiếm thông tin

- Ghi nhận thành tích

- Ghi nhận kết thúc

- Chỉnh sửa thông tin

- Báo cáo thống kê

Hi vọng với đề tài này sẽ giúp tất cả các thành viên trong nhóm có được những kiến thức vũng chắc, những kinh nghiệm khi thực hiện một hệ thống hoàn chỉnh Đồng thời rèn luyện thêm kỹ năng làm việc nhóm, trao đổi thông tin cũng như cách tìm kiếm những nguồn tài liệu uy tin nhất

- Tương tác người dùng với những chức năng riêng của hệ thống

- Do phạm vi và khả năng nên nhóm chỉ khảo sát và quản lý trên một

Trang 9

và nghiên cứu sơ bộ giúp chúng ta đi sâu vào phân tích và thiết kế một cơ sở dữ liệu hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của người dùng

2.1 Mục đích khảo sát hiện trạng

Để thực hiện một công việc nào đó, việc đầu tiên là phải xác định định hướng và mục tiêu cần hướng tới Trong hệ thống quản lý cây Gia Phả cũng vậy,việc khảo sát hiện trạng này bao gồm các mục địch sau:

- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyện môn, môi trường hoạt động của hệ thống

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ cà cung cách hoạt động của hệ thống

- Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm riêng của đề tài để khắc phục, từ

đó nghiên cứu, phát triển thêm

2.2 Nội dung khảo sát hiện trạng và đánh gia hiện thực

- Tìm hiểu thực tế công việc quản lý Gia Phả tại một số dòng họ

- Nghiên cứu cách thức tổ chức, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong dòng họ, và sự phân cấp quyền hạn

- Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách và các phương thức xử lý các thông tin

- Thống kê các dữ liệu của dòng họ

- Thu thập các ý kiến, phàn nàn hay nguyện vọng của từng đối tượng trong dòng họ

- Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất phương hướng giải quyết

- Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng

3 Các cách tiếp cận và hướng giải quyết

3.1 Phương pháp điều tra

Thông qua việc khảo sát và tìm hiểu, chúng ta có thể sử dụng các cách sau:

- Nghiên cứu tài liệu: là sự tìm hiểu đề tài một cách gián tiếp qua giấy

tờ, sổ sách, chứng từ…

- Quan sát: là cách theo dõi hiện trường, nơi làm việc của những đối tượng liên quan Việc này đòi hỏi người tiếp cận phải đến quan sát,

Trang 10

tìm hiểu quá trình làm việc trực tiếp Công việc này khá tốn thời gian nhưng mang lại hiệu quả cực kỳ cao

- Phỏng vấn: là cách làm việc giữa nhà phát triển với đối tượng liên quan tới dòng họ Đây là dạng tiếp cận một hữu dụng Nhà phát triển

có thể đặt ra những câu hỏi khác nhau nhằm lấy thông tin từ những đối tượng đó

3.2 Phân loại yêu cầu

3.2.1 Yêu cầu lưu trữ

- Lưu trữ thông tin thành viên: Họ tên, giới tính, quê quán, nghề nghiệp, thành tích, địa chỉ, ngày sinh và các thông tin về cha mẹ, đang còn sống hay đã chết

- Lưu trữ thông tin dòng họ: Mỗi dòng họ đều có các thông tin quan trọng như cụ tổ là ai, ngày giỗ tỗ, mộ phần được an táng ở đâu…

- Lưu trữ thông tin thành tích: Mỗi thành viên có thể có hoặc không có thành tích Loại thành tích, tên loại thành tích và ngày phát sinh thành tích

- Lưu trữ báo cáo tăng giảm thành viên hàng năm: Số lượng sinh, số lượng mất, số lượng kết hôn trong năm

- Lưu trữ báo cáo thành tích: Thành viên đạt loại thành tích gì vào thời gian nào

3.2.2 Yêu cầu tra cứu

- Tra cứu thông tin thành viên: Tra cứu theo ngày sinh, họ tên, cha.mẹ, đời Từ đó biết được chính xác thông tin của từng thành viên

- Tra cứu thông tin dòng họ: Những thông tin như ngày giỗ tổ, qui định…

- Yêu cầu tính toán

Trang 11

3.2.3 Yêu cầu lập báo cáo – thống kê

- Thống kê danh sách thành viên

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ

1 Mô hình hóa xử lý ở mức quan niệm DFD

1.1 Mô hình hóa xử lý mức đỉnh

Hình 2.1: Mô hình hóa xử lý mức đỉnh

1.2 Mô hình hóa xử lý mức dưới đỉnh

Trang 13

1.2.2 Quản lý thông tin thành viên

Hình 2.3: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý thông tin thành viên 1.2.3 Quản lý người dùng

Hình 2.4: Mô hình DFD mức 1 _ Quản lý người dung

1.2.4 Góp ý – Liên hệ ngoại phả

Trang 14

Hình 2.5: Mô hình DFD mức 1 _ Góp ý – liên hệ ngoại phả 1.2.5 Tra cứu

Trang 15

1.2.6 Báo cáo thống kê

Hình 2.7: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê 1.2.7 Chức năng chỉnh sửa

Hình 2.8: Mô hình DFD mức 1 _ Báo cáo thống kê

Trang 16

2 Thiết kế hệ thống

Trang 17

2.3 Góp ý liên hệ - Ngoại phả

Trang 18

2.5 Báo cáo – Thống kê

Trang 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU

1 Mô hình hóa dữ liệu mức quan niệm (ER)

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

Trang 20

1 Mã dòng họ MaDH String Mối dòng họ có một mã duy

nhất riêng biệt không trùng nhau để phân biệt giữa dòng họ này với dòng họ khác

của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

viên

duy nhất, riêng biệt không trùng nhau, để phân biệt giữa thành viên này này với thành viên khác

viên

của dòng họ chính là họ người sáng lập ra dòng họ đó

loại Nam/Nữ

Trang 21

4 Ngày sinh NgaySinh Ngày

tháng năm

Ngày sinh của thành viên

nghiệp

được quản lý bằng mã nghề nghiệp Một thành viên có thể

có nhiều nghề nghiệp khác nhau

quán

quê quán Mỗi thành viên có thể

có nhiều quê quán

quan hệ Có 2 loại quan hệ là Vợ/Chông hoặc con cái

ThanhVie nCu

của người giám hộ (Cha/mẹ)

bao nhiêu?

không? MaQL=1 là quản lý, MaQL=2 là thành viên

1.2.3 Thực thể QUANLY

14521060-14521078

Trang 22

STT

TÊN THUỘC TÍNH

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

trùng nhau Dùng để phân biệt giứa người quản lý và thành viên

người quản lý MaQL=2 là thành viên

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

loại quan hệ Mỗi loại quan hệ

có 1 mã riêng để phân biệt

hoặc con cái

1.2.5 Thực thể QUEQUAN

14521060-14521078

Trang 23

STT

TÊN THUỘC TÍNH

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

nghiệp

riêng biệt dùng để phân biệt các nghề nghiệp khác nhau

nghiệp

nghiệp sẽ có tên riêng

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

Trang 24

1 Mã loại

thành tích

loại thành tích được phân biệt bằng một mã riêng, không trùng nhau

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

KIỂU

DỮ

DIỄN GIẢI

Trang 25

1 Mã nguyên

nhân mất

nguyên nhân khác nhau Mỗi nguyên nhân mất sẽ có một mã riêng biệt để xác định Mã này không trung nhau

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

DIỄN GIẢI

mai táng

táng tại một địa điểm Mã đia điểm mai táng dùng để xác định các địa điểm mai táng Mã này

là riêng biệt và không trùng nhau

điểm mai tang

riêng

1.2.11 Thực thể KETTHUC

14521060-14521078

Trang 26

STT TÊN

THUỘC TÍNH

TÊN VIẾT TẮT

KIỂU

DỮ LIỆU

Ngày mất là khi nào?

Trang 27

3 Mô hình quan hệ và hiện thực (Mô hình dữ liệu mức vật lý)

viên

Trang 28

7 MaNN Char(5) Khóa ngoại Mã nghề

nghiệp

cũ (Cha)

Sinh

chính

Mã quan hệ

(Vợ/ chồng/ con cái)

Trang 29

1 MaNN Char(5) Not null, Khóa

tích

chú

Trang 30

mai táng

3.11 Table KETTHUC

chú

nhân mất

mai táng

Trang 31

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN

1 Tổng quan về Windows Form và công nghệ ADO.NET

1.1 Tổng quan về WindowsForm ngôn ngữ lập trình C#

1.1.1 Kiến trúc ứng dụng Windows Forms

Windows Forms là cách cơ bản để cung cấp các thành phần giao diện (GUI components) cho môi trường NET Framework

• Windows Forms được xây dựng trên thư viện Windows API

• Windows Forms cơ bản bao gồm

- Một Form là khung dùng hiển thị thông tin đến người dùng

- Các Control được đặt trong form và được lập trình để đáp ứng sự kiện

1.1.2 Đặc điểm của C#

• C# là ngôn ngữ hướng sự kiện và hỗ trợ lập trình trực quan

• Chương trình được xây dựng sử dụng môi trường lập trình tích hợp (Integrated Development Environment - IDE)

• C# được chuẩn hóa bởi ECMA (European Computer Manufacturers Association) International

1.1.3 Lý do lựa chọn C# làm ngôn ngữ lập trình

• C# đơn giản

• Loại bỏ các vấn đề của C++, Java (như: macro, template )

• C# là ngôn ngữ hiện đại

• C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: Hỗ trợ tính bao đóng, kế thừa và tính đa hình

• C# mạnh mẽ và linh hoạt: Sử dụng phát triển nhiều loại ứng dụng (xử lý văn bản, hình ảnh, bảng tính phục vụ cho quản lý….)

1.2 Công nghệ ADO.NET

1.2.1 Kiến trúc mô hình 3 Layer

Trang 32

1.2.2 Các thành phần trong 3-Layer

Để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Một trong những mô hình lập trình như vậy được gọi là mô hình 3 lớp Mô hình 3 lớp được cấu thành từ: Presentation Layer, Business Logic Layer, và Data Access Layers

- Presentation Layer (GUI): Là thành phần giao diện, là các form của chương trình tương tác với người dùng hệ thống Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả, dữ liệu thông qua các đối tượng trong giao diện người

sử dụng Cụ thể, trong NET đó là các Windows Forms, Webpage Forms hay Mobile Forms Lớp này không nên

sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access Layer mà nên

Trang 33

- Business Logic Layer (BLL): được phân công là lớp xử lý các nghiệp vụ của chương trình như tính toán, xử lý các yêu cầu và kiểm tra tính hợp lệ và toàn vẹn về mặt dữ liệu trước khi được đưa lên hiển thị trên màn hình hoặc xử lý các dữ liệu trước khi chuyển xuống Data Access Layer để lưu dữ liệu vào database

- Data Access Layer (DAL): Chức năng của lớp này là giao tiếp với các hệ quản trị cở sở dữ liệu Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng như đọc (select), lưu, cập nhật (insert, update, delete) cơ sở dữ liệu

Tại lớp BLL, các thông tin sẽ được nhào nặn, tính toán theo đúng yêu cầu đã gửi, nếu không cần đến database thì lớp BLL sẽ gửi trả kết quả về cho Presentation Layers, ngược lại nó sẽ đẩy dữ liệu (thông tin đã xử lý) xuống Data Access Layer (DAL)

DAL sẽ thao tác với Database và trả kết quả về cho BLL, BLL kiểm tra và gửi nó lên GUI để hiển thị cho người dùng Một khi gặp lỗi (các trường hợp không đúng dữ liệu) thì đang ở lớp nào thì trả mã lỗi lên trên lớp cao hơn nó một bậc cho tới lớp GUI thì sẽ thông báo mã lỗi ra cho người dùng biết

Thông tin dữ liệu được vận chuyển giữa các lớp thông qua một đối tượng được gọi là Data Transfer Object (DTO), đơn giản đây chỉ là các class đại diện cho các đối tượng được lưu trữ trong database

Cách tổ chức một mô hình 3 lớp

Ngày đăng: 01/09/2022, 01:16

w