1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận dương thị hồng

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại công ty TNHH ĐĂNG PHONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại công ty TNHH KT XD.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại công ty TNHH

KT XD Đăng Phong

GVHD : Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly

Lớp : 10HKT4

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

 Lý do chọn đề tài.

 Bố cục đề tài.

 Thực trạng của đề tài.

 Nhận xét.

 Kết luận

Trang 3

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

 Kế toán là công cụ để điều hành, quản lý

 Vốn bằng tiền là tiền đề cho một doanh nghiệp tồn tại,

Phong cũng vậy Vốn bằng tiền rất quan trọng

 Xuất phát từ những vấn đề này và qua thời gian thực tập em xin chọn đề tài: “ Kế toán Vốn bằng tiền và các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH KT XD Đăng Phong” để làm chuyên đề tốt nghiệp

Trang 4

BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Phần 1: Lời mở đầu

Phần 2: Nội dung

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và

các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán

vốn bằng tiền và thanh toán nợ tại Cty TNHH Kỹ

Thuật Xây Dựng Đăng Phong

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong

công tác kế toán vốn bằng tiền và phải thu, phải trả tại Cty TNHH Kỹ Thuật Xây Dựng Đăng Phong

Kết luận

Trang 5

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1 Kế toán tiền mặt

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

3 Kế toán tiền đang chuyển

Trang 6

1 Kế toán tiền mặt

 Tài khoản sử dụng: 111 – Tiền mặt

 Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi

 Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ, sổ cái, sổ chi tiết

TK Tiền mặt

 Quy trình ghi sổ: căn cứ vào phiếu thu, Phiếu chi kế toán thanh toán lập PT, PC

(Xem Phụ lục 2.1) (Xem Phụ lục 2.2) (Xem Phụ lục 2.3)

Trang 7

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản sử dụng: 112 – Tiền gửi ngân hàng

 Chứng từ sử dụng: UNC, Séc, BN, BC

 Sổ kế toán: Sổ cái, sổ chi tiết, sổ phụ NH

 Quy trình ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào UNT, UNC, Séc, Séc,BN, BC kế toán lập chứng từ ghi sổ

(Xem phụ lục 2.4 ) (Phụ Lục 2.5) (Phụ Lục 2.6) (Phụ Lục 2.7)

Trang 8

3 Kế toán tiền đang chuyển

 Hiện tại thì tài khoản này công ty không sử dụng Vì chủ yếu giao dịch bằng tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng là chính.

Trang 9

KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

 Gồm:

1 Phải thu khách hàng

2 Phải trả nhà cung cấp

3 Phải trả người lao động

Trang 10

1 Phải thu khách hàng

 Khoản nợ phải thu khách hàng của Công Ty là những

khoản phải thu của chủ đầu tư sau mỗi đợt thanh toán

hoặc hoàn thành khối lượng công việc

 Khách hàng gồm: Cty ĐTSG, CTY PT HT BT, Cty Rạng Đông Cty Đại Hưng

 TK sử dụng: TK 131 – Phải thu khách hàng

 Chứng từ: Hóa đơn, ĐNTT, BBXN khối lượng, hồ sơ

thanh toán, Sổ sách: Sổ tổng hợp, sổ chi tiết nợ PT

 Qui trình: Căn cứ vào HĐ, Đề nghị thanh toán kế toán ghi vào sổ cái, sổ chi tiết

(xem phụ lục 2.8) (Xem phụ lục 2.9)

Trang 11

2 Phải trả nhà cung cấp

 Khoản phải trả nhà cung cấp gồm: Mua nguyên vật liệu Thanh toán cho nhà thầu phụ.

 TK sử dụng: TK 331 – Phải trả nhà cung cấp

 Chứng từ sử dụng: Hoá đơn, Phiếu chi, UNC.

 Sổ sách: Sổ cái, sổ chi tiết.

 Quy trình ghi sổ: Hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ

( xem phụ lục 2.10) (xem phụ lục 2.11) (xem phụ lục 2.12)

Trang 12

3 Phải trả người lao động

 Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương, kế toán tính lương phải trả trong kỳ theo đối tượng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

 TK sử dụng: 334 – Lương phải trả.

 Chứng từ: Bảng chấm công, Bảng lương.

 Sổ sách: Sổ cái TK 334, sổ chi tiết 334.

( Xem Phụ Lục 2.13 – Phụ lục 2.14 )

Trang 13

NHẬN XÉT

Ưu điểm:

Về bộ máy kế toán tại công ty

Về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Về hệ thống chứng từ kế toán và trình tự luân

chuyển

Về hình thức kế toán, hệ thống sổ sách và báo cáo

kế toán

Về công tác kế toán

Về công tác tổ chức ban đầu

Trang 14

NHẬN XÉT

 Nhược điểm

Về kế toán các khoản phải thu khách hàng

Về các khoản phải trả người bán

Về kế toán phải trả người lao động

Về trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

Trang 15

KIẾN NGHỊ

Kiến nghị

Đối với kế toán các khoản phải thu khách hàng

Hoàn thiện sổ sách kế toán khoản phải thu khách hàng

Hoàn thiện công tác thu hồi nợ

Trang 16

KIẾN NGHỊ

Đối với kế toán các khoản phải trả người bán

Hoàn thiện sổ sách kế toán khoản phải trả

người bán

Hoàn thiện công tác thanh toán nợ với các nhà cung cấp

Đối với khoản phải trả người lao động

Hoàn thiện sổ sách kế toán phải trả NLĐ

Hoàn thiện công tác chi trả lương và các

khoản trích theo lương

Trang 17

KIẾN NGHỊ

 Về việc trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

Đối tượng và điều kiện

Phương pháp lập dự phòng

Xử lý khoản dự phòng

Trang 18

KIẾN NGHỊ

Trang 19

KẾT LUẬN

 Do hạn chế về mặt thời gian

 Hạn chế về kinh nghiệm

 Qua quá trình thực tập và nghiên cứu, thấy được sự khác biệt giữa lý thuyết đã học và thực tế công việc

 Từ những hiểu biết của mình, em xin đưa ra một vài nhận xét trên

 Em rất mong được sự góp ý, phê bình của thầy cô và các anh chị để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Ngày đăng: 01/09/2022, 01:13

w