Ở ADN mạch kép, số nuclêôtít loại A luôn bằng số nuclêôtít loại T, nguyên nhân là vì A Hai mạch của ADN xoắn kép Di truyền phân tử là một lĩnh vực sinh học nghiên cứu cấu trúc và chức năng của gen ở cấp độ phân tử và do đó sử dụng các phương thức của cả sinh học phân tử và di truyền học
Trang 1Câu 1. Ở ADN mạch kép, số nuclêôtít loại A luôn bằng số nuclêôtít loại T, nguyên nhân là vì:
A. Hai mạch của ADN xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A
B. Hai mạch của ADN xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau
C. Hai mạch của ADN xoắn kép và A với T là 2 loại bazơ lớn
D. ADN nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào
A. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù
B. Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung
C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phôtphodieste
D. Đều có thành phần nguyên tố hoá học giống nhau
nucleotit của mạch Tỉ lệ A+T
G+X của gen là:
A.
7
3
3
7
3
2
2
3
20% tổng số nucleotit của mạch Tỉ lệ các loại nucleotit A:T:G:X trên mạch 1 của ADN là:
A. 5:14:5:1 B. 14:5:1:5 C. 5:1:5:14 D. 1:5:5:14
của ADN là:
A. 14400 B. 7200 C. 12000 D 1440
gen là:
A. A = T = 420; G = X = 630 B. A = T = 714; G = X = 1071
C. A = T = 210; G = X = 315 D. A = T = 600; G = X = 900
gen là:
là:
là:
G+X = 0,5 Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 500; G = X = 1000 B. A = T = 1000; G = X = 500
VỀ ĐÍCH 2022:
TS PHAN KHẮC NGHỆ BÀI 7: ÔN LUYỆN VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ
HỌC SINH TỰ LUYỆN
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2C. A = T = 250; G = X = 500 D. A = T = 500; G = X = 250
G+X = 1,5 Số liên kết hidro của gen là:
G+X của gen là:
A.
4
1
5
3
8
3
3
5
loại A của gen là:
I Ribôxôm trượt trên mARN theo chiều từ 3’→5’
II.Phân tử tARN là cầu nối trung gian để thực hiện dịch mã côđon trên mARN thành aa trên chuỗi pôlipeptit III.Trên mỗi phân tử mARN, các riboxom đều đọc mã từ một điểm xác định
IV Cùng một phân tử mARN nhưng khi các riboxom khác nhau tham gia dịch mã thì sẽ tổng hợp được các chuỗi polipeptit có cấu trúc khác nhau
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
I Khi biết được trình tự các aa ở trên chuỗi pôlipeptit thì dựa vào bảng mã di truyền sẽ suy ra được trình tự các nucleotit ở trên mARN
II Khi biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì dựa vào bảng mã di truyền sẽ suy ra được trình tự các
aa ở trên chuỗi polipeptit
III.Nếu biết được trình tự các bộ ba ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit
IV Biết được trình tự các nucleotit ở trên gen thì sẽ suy ra được trình tự các nucleotit ở trên mARN
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
I Gen điều hoà chỉ phiên mã khi môi trường không có đường lactôzơ
II Các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau
III Gen điều hòa (gen R) có số lần phiên mã bằng số lần phiên mã của các gen cấu trúc
IV Khi opreon bị mất vùng P thì các gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
A. kết thúc quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và thay đổi cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch
mã tiếp theo
B. Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, a.a mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlypeptit
C. ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là a.a foocmin mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch
mã
D. sau khi được tổng hợp xong, các polypeptit giữ nguyên cấu trúc và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
Câu 18 Cho các phát biểu sau:
I Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc
II Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
III Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
IV ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch
Trang 3V Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
A. mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa
bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN
B.mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa
bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN
C. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa
bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa tương ứng trên mạch mã gốc của gen
D. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa
bộ ba đối mã của mARN với bộ ba mã sao tương ứng trên tARN
I Một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
II Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X
III Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin
IV Phân tử tARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
V Liên kết bổ sung A - U, G - X chỉ có trong cấu trúc của phân tử tARN và rARN
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Histiđin, UGU = Xistiđin, AAU = Asparagin, AAA = Lizin
Một đoạn gen bình thường mã hoá tổng hợp một đoạn chuỗi pôlipeptit có trật tự axit amin là : metiônin-asparagin-histiđin- xistiđin -lizin Đoạn mã gốc của gen có thể tổng hợp đoạn chuỗi pôlipeptit trên có trình tự các nuclêôtit là
I Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein
II Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen
III Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp prôtêin
IV Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi prôpeptit
V Mỗi phần tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit xác định
A. 3 B. 5 C. 4 D. 1
I ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
II Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất
III Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng
IV Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
và quá trình nào sau đây?
Trang 4(3) Phân tử mARN (4) Quá trình dịch mã mã
A. (1) và (6) B. (2) và (6) C. (1) và (4) D. (3) và(5)
I Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo
II Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit III Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã
IV Tất cả các polipeptit sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Sản phẩm của gen có thể là ARN hoặc chuỗi polipeptit
II Nếu gen bị đột biến có thể làm cho mARN không được dịch mã
III Từ 2 loại nucleotit A và U, có thể tạo ra 8 codon mã hóa các axit amin
IV Cơ thể mang alen đột biến luôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống và sinh sản
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
5' AAT ATG AXG GTA GXX 3' Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 5
Phân tử tARN mang bộ ba đối mã 3'GXA5' giải mã cho bộ ba thứ mấy trên đoạn gen trên?
A. Bộ ba thứ 5 B. Bộ ba thứ 4 C. Bộ ba thứ 2 D. Bộ ba thứ 3
I Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit
II Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit
III Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit
IV Chiều dịch chuyển của riboxom ở trên mARN là 5’ → 3’
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 29 Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc chắn không
phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN
(9) 5’UGA3’
Số đáp án đúng là:
A. 2 B. 3 C. 5 D. 6
A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin
B. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại
C. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
D. Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mARN
A. Vùng vận hành (operator) B. Các gen cấu trúc Z, Y, A
C. Vùng khởi động (promoter) D. Gen điều hòa R
Trang 5I.Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ sẽ hoạt động như chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian prôtêin
ức chế làm chúng không gắn vào vùng vận hành được
II Quá trình dịch mã tạo ra 1 chuỗi polipeptit, sau đó chuỗi polipeptit này được chia ra làm 3 chuỗi polipeptit tương ứng của 3 gen X, Y, A rồi được chế biến lại để tạo prôtêin có chức năng sinh học
III Các enzim được tạo ra từ các gen trên operon có vai trò phản ứng phân giải lactôzơ để cung cấp năng lượng cho tế bào
IV Quá trình phiên mã xảy ra khi môi trường có lactôzơ, sản phẩm của quá trình phiên mã là 1 chuỗi poliribonucleotit chứa các phân tử mARN của 3 gen trên operon
Số sự kiện chưa chính xác là
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
không đúng ?
A. Cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực qua nhiều mức, nhiều giai đoạn
B. Một số yếu tố khác cũng điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực như gen tăng cường, gen bất hoạt
C. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ
D. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chỉ diễn ra ở cấp độ phiên mã
được Jacob và Monod – 2 nhà khoa học người Pháp phát hiện ở vi khuẩn E coli vào năm 1961 Quan sát hình
và cho biết trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin đúng?
I Gen điều hoà (R) nằm cạnh nhóm gen cấu trúc mang thông tin mã hoá cho prôtêin ức chế
II Vùng vận hành (O) nằm trước nhóm gen cấu trúc, là nơi enzime phiên mã bám vào để khởi động phiên mã III Ôperôn bao gồm 3 thành phần được sắp xếp theo trình tự liên tục là: Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
IV.Vùng khởi động (P) của operôn Lac nằm kế vùng vận hành (O) liên kết với ARN pôlimeraza để tiến hành phiên mã
V Gen điều hoà (R) nằm trước gen vận hành (O) và có thể điều khiển nó thông qua hoạt động của prôtêin ức chế
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động
II Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra
III Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành
IV Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã
V Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã
VI Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
A. Trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc
B. Tổng hợp Protein ức chế
C. Tổng hợp Protein cấu tạo nên enzim phân giải Lactôzơ
Trang 6D. Hoạt hóa enzim phân giải Lactôzơ
A. Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
B. Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
C. Vùng mang thông tin mã hoá cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
D. Vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng
khả năng dính vào trình tự vận hành?
A. Các gen của operon được phiên mã liên tục
B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy
C. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi
D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter
biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Nếu gen Z nhân đôi 1 lần thì gen điều hòa cũng nhân đôi 1 lần
II Nếu gen Y phiên mã 5 lần thì gen A cũng phiên mã 5 lần
III Nếu gen điều hòa phiên mã 10 lần thì gen Z cũng phiên mã 10 lần
IV Nếu gen A nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
không gian bất thường?
A. Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động khi môi trường có lactôzơ
B. Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôzơ
C. Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôzơ
D. Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào
A. Khi trong tế bào không có lactôzơ
B. Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ
C. Khi môi trường có nhiều lactôzơ
D. Khi trong tế bào có lactôzơ
I Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ sẽ hoạt động như chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian prôtêin
ức chế làm chúng không gắn vào vùng vận hành được
II Quá trình dịch mã tạo ra 1 chuỗi polipeptit, sau đó chuỗi polipeptit này được chia ra làm 3 chuỗi polipeptit tương ứng của 3 gen X, Y, A rồi được chế biến lại để tạo prôtêin có chức năng sinh học
III Các enzim được tạo ra từ các gen trên operon có vai trò phản ứng phân giải lactôzơ để cung cấp năng lượng cho tế bào
IV Quá trình phiên mã xảy ra khi môi trường có lactôzơ, sản phẩm của quá trình phiên mã là 1 chuỗi poliribonucleotit chứa các phân tử mARN của 3 gen trên operon
Số sự kiện chưa chính xác là:
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
I Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động
II Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra
Trang 7III Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành
IV Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã
V Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã
VI Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa gọi là operon Việc tồn tại operon có ý nghĩa
A. Giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liên quan về chức năng cùng được tạo ra đồng thời, tiết kiệm thời gian
B. Giúp cho gen có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng một vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một gen nào đó ở trong operon
C. Giúp tạo ra nhiều hơn sản phẩm của gen vì nhiều gen phân bố thành cụm sẽ tăng cường lượng sản phẩm
vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi của điều kiện môi trường
D. Giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với ARN polymerase vì vậy mà gen trong operon có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm khi tế bào cần
trúc Z, Y, A không phiên mã khi môi trường có đường lactozơ?
Chủng I: Sai hỏng ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng II: Sai hỏng ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng III: Sai hỏng ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein
Chủng IV: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng V: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng VI: Sai hỏng ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
I Gen điều hòa của operon Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
II Sai hỏnglàm mất vùng khởi động (vùng P) của operon Lac
III Gen cấu trúc Y bị sai hỏngdẫn tới prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
IV Vùng vận hành (vùng O) của operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế
V Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
I Gen Z phiên mã 3 lần thì gen A phiên mã 3 lần
II Gen A nhân đôi 2 lần thì gen Y nhân đôi 2 lần
III Gen A phiên mã 5 lần thì gen Y phiên mã 5 lần
IV Gen Y nhân đôi 5 lần thì gen A nhân đôi 5 lần
A. 4 B.3 C. 2 D. 1
biến điểm, chuỗi polypeptit chỉ có 5 axit amin Đột biến đó có thể là
A. Thay thế cặp T-A thành cặp A-T B. Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
C. Thay thế cặp G-X thành cặp A-T D. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Trang 8Câu 50. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến gen xảy ra ở các loài động vật mà ít gặp ở các loài thực vật
II Trong cùng một cơ thể, khi chịu tác động của một loại tác nhân thì các gen đều có tần số đột biến bằng nhau III Những biến đổi trong cấu trúc của protein được gọi là đột biến gen
IV Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
V Tần số đột biến ở từng gen thường rất thấp nhưng tỉ lệ giao tử mang gen đột biến thường khá cao
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Trong các loại đột biến gen, đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
II Ở sinh vật nhân sơ, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi một bộ ba ở trên phân tử mARN mà không làm thay đổi các bộ ba khác
III Chỉ khi có sự tác động của các tác nhân gây đột biến thì mới làm phát sinh đột biến gen
IV Trong giảm phân, nếu phát sinh đột biến gen thì sẽ sinh ra đời con bị đột biến
V Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì luôn dẫn tới đột biến gen
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định Thr
Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Pro được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A
II Đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a
III Nếu alen A có 200 T thì alen a sẽ có 201 A
IV Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 X thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 99 X
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
5’GGU3’ quy định Gly Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Gly được thay bằng axit amin Arg Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu alen a có 120 chu kì xoắn thì alen A cũng có 120 chu kì xoắn
II Hai alen này có số lượng và tỉ lệ các loại nucleotit giống nhau
III Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 A thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 200A
IV Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 300 X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 301 X
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến là 5’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’ Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
A. Một cặp nuclêôtit G-X đã được thay thế bằng cặp nuclêôtit A-T
B. Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau
C.Một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen
D. Một cặp nuclêôtit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen
Trang 9Câu 56. Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm thành alen a Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau
II Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau
III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau
IV Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
II Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
III Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
IV Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa
V Mức độ gây hại của alen trội đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
VI Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
chứa 1800 ađênin và 4201 guanin Dạng đột biến điểm đã xảy ra trong quá trình trên là:
A. Thêm một cặp G-X
B. Thay một cặp G- X bằng một cặp A-T
C. Thêm một cặp A-T
D. Thay một cặp A-T bằng một cặp G-X
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng Chủng V: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactozo, có bao nhiêu gen chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Đột biến gen có thể xảy ra ở tất cả các sinh vật
II Đột biến gen phát sinh trong nguyên phân và di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là đột biến giao
tử
III Đột biến xảy ra ở tế bào của lá cây được nhân lên thành mô và biểu hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể gọi là thể khảm
IV Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường
V Phần lớn đột biến ở cấp độ phân tử là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen và giữa gen với môi trường
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
I Trong các dạng đột biến, đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa
II Đột biến có thể làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể
III Đột biến là một nhân tố tiến hóa có định hướng
Trang 10IV Đột biến thay đổi tần số alen của quần thể một cách từ từ, chậm chạp
V Đột biến làm giảm tính đa dạng di truyền do đa số các đột biến làm bất thụ cho thể đột biến
VI Xét ở cấp độ phân tử đa phần đột biến gen là trung tính
VII Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gen
A. 4 B. 6 C. 5 D. 3
A. Quá trình nhân đôi không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ dẫn tới đột biến gen
B. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến
C. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến
D. ADN không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gen
I Đột biến ở tế bào da
II Đột biến ở tế bào vú
III Đột biến ở hợp tử
IV Đột biến ở tế bào sinh tinh
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4
A. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính)
B. Khi đột biến làm thay thế một cặp nuclêôtit trong gen luôn làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polypeptit
C. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen
D. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
đột biến
A thêm 1 cặp nuclêôtit B thêm 2 cặp nuclêôtit
C. mất một cặp nuclêôtit D. thay thế 1 cặp nuclêôtit
loại còn lại không thay đổi so với gen không bị đột biến Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ở gen nói trên?
A. Thêm một cặp nuclêôtit G-X
B. Thay thế một cặp nuclêôtit G-X bằng một cặp nuclêôtit A-T
C. Mất một cặp nuclêôtit G-X
D. Thay thế một cặp nuclêôtit A-T bằng một cặp nuclêôtit G-X
mARN .XXG UAX GXX AGX UXX GGG XXG
Bộ 3 mã sao thứ 7 8 9 10 11 12 13
Đột biến thay thế cặp nucleotit xẩy ra ở bộ ba thứ 11 làm cho nucleotit trên mạch gốc là A bị thay bằng G sẽ làm cho:
A. Chỉ có aa do bộ ba thứ 11 mã hóa có thể thay đổi bằng một aa khác
B. Trật tự các axit amin từ vị trí thứ 11 về sau bị thay đổi
C. Quá trình tổng hợp protein bị kết thúc ở vị trí mã thứ 11
D. Không làm thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit
I Khi ở dạng dị hợp, đột biến gen lặn không được gọi là thể đột biến
II Trong ba dạng đột biến điểm thì đột biến thêm cặp nuclêôtit ít làm thay đổi về thành phần các nuclêôtit trong mã
bộ ba nhất