Giới thiệu.• Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc.. • Bể lọc được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộc vào yêu cầu đối với chất lượng nướ
Trang 21 Giới thiệu.
• Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc Nhằm tách các hạt cặn
lơ lửng, các thể keo tụ và VSV trong nước
• Bể lọc được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộc vào yêu cầu đối với chất lượng nước của đối tượng dùng nước
Trang 3• Bể lọc gồm: vỏ bể, lớp vật liệu lọc, hệ thống thu nước lọc và phân phối nước rửa, hệ thống dẫn nước vào bể lọc và thu nước rửa bể lọc
• Tốc độ lọc tính bằng m/h là đại lượng biểu thị số lượng nước (m ) lọc qua 1m2 diện tích của lớp vật liệu lọc trong thời gian 1 giờ Tốc độ lọc được xác định:
Q: lưu lượng nước đi vào bể lọc (m3/h)
F: diện tích bể lọc (m2)
Trang 42 Cơ chế lọc.
Cơ chế bắt giữ
• Bể lọc như thiết bị bắt giữ cơ học: chỉ những hạt có dhạt > khe hở giữa các hạt
của lớp vật liệu lọc được giữ lại
Trang 5• Khi các hạt lớn bít dần khe rỗng giữa các hạt, các hạt mịn có kích thước nhỏ hơn
bị bắt giữ
Trang 6• Bề mặt lọc nhanh chóng bị bít gây cản trở quá trình lọc trở lực qua lớp vật liệu lọc tăng lên (năng suất lọc giảm xuống) cần vệ sinh lớp vật liệu lọc để tái tạo khả năng lọc.
Trang 73 Vật liệu lọc.
1
Trang 8Đá hoa macnett
Than antraxit
Trang 9Lưới lọc Inox (Lưới thép không gỉ): lưới inox đan, tấm inox đục lỗ, sợi inox, lưới mắt cáo,….
Trang 10Sợi thủy tnh
Ống lọc xếp nếp
Trang 12Chiều dày lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ theo TCXD - 33:1985.
Bảng: Cấu tạo lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ trong bể lọc chậm
Trang 14Sơ đồ cấu tạo và nguyên lí làm việc
1 Đường dẫn nước vào bể;
2 Cát lọc;
3 Lớp vật liệu đỡ
4 Máng phân phối;
5 Máng thu nước rửa
6 Tháo nước rửa bể;
7 Hệ thống thu nước sau lọc
8 Xả khô bể
Trang 15Ưu điểm và nhược điểm.
- Khi cho nước qua bể lọc với vận tốc nhỏ (0,1-0,3m/h),
trên bề mặt cát
dần dần hình thành màng lọc Nhờ màng lọc hiệu quả xử
lý cao, 95-99% cặn bẩn
và vi trùng có trong nước bị giữ lại trên màng lọc.
- Xử lý nước không dùng phèn do đó không đòi hỏi sử
Trang 16Tốc độ lọc (m/h)
0 – 25
> 25 Khi xử lý nước ngầm
0.3 – 0.4 0.2 – 0.3 0.5
0.4 – 0.5 0.3 – 0.4 0.6
Trang 17- Chiều cao toàn phần của bể:
H = ht + hđ + hc + hn + hp (m )
Trong đó:
+ ht : chiều dày lớp sàn đáy thu nước lọc từ 0,3 - 0,5m
+ hđ : chiều dày lớp sỏi đỡ (m)
Trang 19- Dung tích nước cho 1 lần rửa 1 ngăn lọc:
Trang 20Bể lọc chậm bằng than hoạt tính
Trang 22Động lực của quá trình lọc.
• Nước lớp vật liệu lọc với tốc độ tương đối lớn hạt cặn bị đẩy sâu dần vào trong lớp cát lọc
• Hiệu quả lọc:
- Quá trình kết bám của các hạt cặn lên bề mặt hạt lọc
- Quá trình tách cặn bẩn từ bề mặt hạt lọc lớp cát lọc phía dưới
Trang 24LỌC NƯỚC QUA KEO TỤ - TẠO BÔNG
- Lượng lớn bông cặn được giữ lại ở bể lắng
- Nước qua lọc chỉ chứa lượng nhỏ bông cặn
- Chu kỳ lọc dài
Trang 25LỌC TẠO BÔNG TIẾP XÚC
- Thêm chất keo tụ, tăng cường khả năng giữ cặn;
- Dòng chảy qua lớp vật liệu có tác dụng như bể tạo bông để hình thành bông trong lớp vật liệu;
- Các polymer điện phân catonic thường được sử dụng do thể tích bùn sinh ra nhỏ
- Tốc độ lọc 4 – 10m/h
Trang 26Tài liệu tham khảo
• Bài giảng xử lý nước cấp, Nguyễn Lan Phương