1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC Huong potx

74 686 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp CPSX Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Hưng Việt
Tác giả Vũ Duy Tiến
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
Trường học Trường Đại học Chí Linh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Chí Linh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy sản xuất: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh – Doanh nghiệp t nhân Hng Việt là một trong những doanh nghiệp SX-TM trên địa bàn thị xã Sao Đỏ lựa chọn sản xuất và k

Trang 1

Chơng 2: THựC TRạNG Tổ CHứC CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CPSX Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI DOANH NGHIệP TƯ NHÂN THƯƠNG MạI HƯNG VIệT

A Giới thiệu chung về toàn bộ doanh nghiệp

2.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp t nhân thơng mại Hng Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên công ty: Doanh nghịêp t nhân thơng mại Hng Việt

Văn phòng giao dịch: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh –HD

Nhà máy sản xuất: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh –

Doanh nghiệp t nhân Hng Việt là một trong những doanh nghiệp SX-TM trên

địa bàn thị xã Sao Đỏ lựa chọn sản xuất và kinh doanh sản phẩm cửa nhựa là một mặt hàng sản phẩm đang đợc a chuộng trên thị trờng trong việc xây dựng các căn

hộ, văn phòng, công trình với các tính năng và u điểm nổi trội hơn so với các loại cửa khác nh:cửa gỗ, cửa nhôm về khả năng cách âm; chống mối mọt, không bị cong vênh, hoặc bị oxy hoá theo thời gian, cùng với màu sắc sáng và sang trọng, bền

đẹp trong suốt thời gian sử dụng

Đến tháng 1/2008 căn cứ vào quyết định thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2006/QH11 Công ty đợc đóng trên địa bàn Lô số 25- khu đô thị Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ –Chí linh- Hải Dơng đây là một trong những nơi thuộc trung tâm của thị xã Chí linh rất thuận lợi cho việc sx cũng nh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trong thời gian đầu mới th nh lập trang thiết bị của công ty còn hạnàchế nhng cho đến nay doanh nghiệp không ngừng đổi mới khoa học kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ gía thành, nâng cao khả năng cạnh tranh đổi mới mẫu mã, tính thẩm mỹ cao và tiện lợi cho ngời sử dụng, sản phẩm đa dạng về chủng loại Hơn nữa trong giai đoạn hiện nay đất nớc ta đã gia nhập tổ chức WTO đặc biệt hàng hoá của Trung Quốc đăng tràn ngập trên thị trờng nớc ta nh hiện nay Sản phẩm cửa nhựa uPVC đa dạng về chủng loại với hệ join khép kín khít giúp mong muốn giúp gjữ nhiệt độ cho ngôi nhà va loại bỏ những âm thanh hỗn tạp từt bên ngoài tạo nên một môi trờng sống thực sự yên tĩnh Cùng với màu sáng và sang trọng phù hợp với tất cả các kiến trúc: Biệt thự, nhà phố, văn

Trang 2

phòng, căn hộ cao cấp nên loại sản phẩm của công ty đang rất đợc a chuộng trên thị trờng hiện nay.

2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.2.1Mục tiêu

Đáp ứng nhu cầu phát thị trờng thế giới, gia tăng số lợng và chất lợng các sản phẩm của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn ổn định, hiệu quả ngày càng tăng cao nâng cao đời sống về mọi mặt cho cán bộ công nhân viên Để đạt đợc mục tiêu công ty đã đa ra một số phơng hớng giải quyết nh sau:

 Nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động

2.2.2 Chức năng

Hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của côngty đợc thực hiện theo 2 hình thức l sản xuất v thà à ơng mại Trong đó hoạt động sản xuất l chủ yếu chiếmàgần 60% sản lợng v doanh thu sà ản xuất chiếm khoảng 15% sản lợng v doanh thu.àDoanh nghiệp cũng nhận các sản phẩm của Window nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động sx cũng nh kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại của doanh nghiệp

2.2.3 Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ chủ yếu v quan trọng nhất của công ty hiện nay là phải luôn tíchàcực phấn đấu, tìm mọi biện pháp để ho n th nh v ho n th nh và à à à à ợt kế hoạch về doanh thu v lợi nhuận Thực hiện ho n chỉnh v đúng hạn các hợp đồng kinh tếà à à

đối với khách h ng tạo nên sự uy tín cho doanh nghiệp đối với các đối tác làm ăn,àthực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ về thúê đối với ngân sách nhà nớc.Đảm bảo có

đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên, kịp thời khen thởng cho các cá nhân có thành tích tốt nhằm thúc đẩy và phát huy tinh thần làm việc nâng cao năng suất lao

động, thu nhập ổn định v thực hiện tốt việc đóng BHXH đảm bảo đầy đủ quyềnàcủa công nhân và nghiã vụ của doanh nghiệp đối với toàn thể cán bộ công nhân viên

to n công ty Luôn quan tâm cải tiến máy móc thiết bị, cải tổ hệ thống qủan lý đểànâng cao năng suất lao động v chất là ợng sản phẩm

2.3 Đặc điểm hoạt động sxkd

Trang 3

2.3.1 Quy mô về vốn kinh doa Bảng 2.1: Đặc điểm về vốn của công ty (đơn vị tính: VNĐ)

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012 có sự biến động cụ thể

về vốn kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 tăng 204.902.671 tơng ứng với tỷ lệ tăng 13,94% Trong đó:

+ Vốn luân chuyển năm 2012 so với năm 2011 tăng12,08% chứng tỏ khả năng luân chuyển vốn, huy động vốn dễ dàng của doanh nghiệp năm sau cao hơn

Trang 4

năm trớc l do công ty đà ợc bổ sung lợng tiền tăng, các khoản phải thu khách h ngà cũng tăng Bên cạnh đó lợng hàng tồn kho của doanh nghiệp ít hầu nh là không có vì doanh nghiệp sx theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc của các công trình xây dựng chứ không sx một cách ồ ạt theo thị trờng

+ Vốn cố định của doanh nghiệp năm 2012 tăng so với năm 2011 là 126.015.119 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 15,43% nguyên nhân tăng chủ yếu là do doanh nghiệp không ngừng đổi mới công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao chất lợng sp, đầu t mở rộng quy mô

Nguồn vốn của doanh nghiệp tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 205.903.1149 tơng ứng tỷ lệ tăng 95,37% chúng ta cũng nhận thấy rằng đồng thời các khoản nợ phải trả của donh nghiệp đã giảm xuống chứng tỏ dn chiếm dụng vốn thấp khả năng thanh toán của doanh nghịêp cao tạo ra các mối quan hệ làm ăn tốt

đẹp giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và các cơ sở cung cấp của doanh nghiệp

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doann nghiệp tơng đối ổn

định Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả trong việc sử dụng vốn lu động, vốn cố định đặc biệt là vốn kinh doanh, khả năng thanh toán tốt tạo sự tin tởng cho đối tác đồng thời doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô nâng cao chất lợng sản phẩm điều này thể hiện ở chỗ vốn cố định tăng trong năm 2012 hiện nay Thôngqua đó cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng kết cấu tài sản hợp lý phù hợp với tính chất hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tổ chức công tác hạch toán

đầy đủ chính xác kịp thời để quản lý chặt chẽ tài sản lu động trong từng khâu và ở mọi lúc mọi nơi

2.3.2 Quy mô về cơ sở hoạt động

Hiện nay doanh nghiệp có 6 bộ phận đang hoạt động , 1 phân xởng tổng hợp

và phân loại nhựa, 1 phân xởng cắt, bộ phận đục ổ khoá và bắt vít, bộ phận hàn và cắt góc, 1 gioăng kính với tổng diện tích mặt bằng l 34à 803 m2 Điều kiện vận chuyển nội bộ giữa các xởng rất thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm giữa các bộ

Trang 5

phận và các phân xởng với nhau, mặt bằng cơ sở vật chất đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất

Song song với hệ thống nh xà ởng sản xuất, hệ thống kho bãi của Công ty

đ-ợc xây dựng kiên cố nhằm phục vụ tốt cho sản xuất Bao gồm 1 kho chứa nguyên phụ liệu v 1 kho chứa th nh phà à ẩm

Ngo i ra công ty cũng xây dựng một kho dùng làm nơi chứa kính do việcàvận chuyển kính từ nhà cung cấp Window khá xa và khó khăn vì đặc tính dễ vỡ đặc biệt là để giảm bởt chi phí trong khâu vận chuyển đầu vào, doanh nghiệp đã xây dựng 1 kho tơng đối rộng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất linh hoạt hơn

2.3.3 Về lao động

Tính đền thời diểm 12/2012 doanh nghiệp có 63 lao động gián tiếp và 430 lao

động trực tiếp do đặc thù công việc và tính chất nghề nghiệp mà đa số lao động của công ty là lao động nam chiếm 87,22% trên tổng số lao dộng của công ty đội ngũ lao động của công ty đều có trình độ tay nghề vững vàng đáp ứng những đòi hỏi cuả công việc, trớc khi vào làm tại công ty đều đã đợc qua trờng lớp đào tạo sau khi đợc nhận vào làm đợc học nghề nửa tháng trong qúa trình làm việc các nhân viên mới đ-

ợc những ngời thợ có tay nghề phổ biến và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc Xét về trình độ tay nghề đội ngũ công nhân có tay nghề khá trở lên đa phần đợc đaò tạo ở các trờng nghề xung quanh địa bàn nh trờng nghề LICOGI : công nhân bậc 3/6 chiếm 40 %, công nhân bậc 4/6 chiếm gần 30% Đội ngũ nhân viên đa phần có kinh nghiệm và trải qua trờng lớp đào tạo chuyên môn chính quy từ cao đẳng trở lên

2.3.4 Quy mô mặt hàng

Doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng chủ yếu để sx và kinh doanh là sản phẩm cửa lõi thép trong đó về quy cách sản phẩm khá đa dạng bao gồm : sp hẩm cửa đi, cửa sổ, cửa lùa, cửa WC Trong cửa đi thì có cửa đi một cánh, cửa đi 1 cánh mở xoay- dới panel UPVC màu trắng, cửa đi 2 cánh, mở xoay Trong mặt hàng cửa sổ bao gồm: cửa sổ 1 cánh mở xoay hoặc lật, cửa sổ 2 cánh có ô cố định, cửa sổ lùa(mở trợt ngang) Đây là các mẫu cửa lõi thép uPVC thông dụng mà doanh nghiêpọ lựa chọn và sản xuất Ngoài ra còn có các sản phẩm cửa bằng công nghệ Pano loại D1, D2, D3, S1, S2, S3 với vách kính cố định nhng doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng chủ yếu là cửa đi, cửa sổ lùa và cửa WC là chủ yếu chiếm 60% sản lợng và doanh thu

Trang 6

Ngoài ra tuỳ theo đơn đặt hàng của khách hàng mà doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo yêu cầu những mặt hàng ngoài mặt hàng chủ yếu.

2.3.5 Quy mô về khách hàng và thị trờng tiêu thụ:

Hiện nay doanh nghiệp có các mối khách hàng quen thuộc chủ yếu tập trung trên địa bàn Sao Đỏ

Thị trờng tiêu thụ hàng của doanh nghiệp khá rộng rãi ngoài địa phận chủ yếu ở Sao

đỏ còn có các nơi lân cận nh Nam Sách, Bến Tắm , Hng Đạo, An Lạc và các tỉnh khác đợc phân phối rộng rãi các tỉnh thuộc khu vực phía bắc:Bắc Ninh, Ninh Giang, Hng Yên, Quảng ninh Đặc biệt là doanh nghiệp nhận các đơn đặt hàng thầu các công trình xây dựng lớn trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận, trên toàn quốc

bộ phận sx đợc trang bị máy móc thiết bị theo to n bộ qui trình công nghệ tà ơng đối

ho n chỉnh từ khâu cắt nhựa cho đến khâu đóng gói th nh phà à ẩm Qui trình công nghệ bao gồm 5 giai đoạn chính l : à

Trang 7

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

NVL nhựa, lõi thép

Khoan, bắt vít

Khoan lỗ thoát nớc

Cắt khung nhựa

Bắt vít thép gia cờngKhoan lỗ

nắp khoá

Trang 8

Phßng kü thuËt chÊt l­

îng

Phßng Auto card

Nh©n viªn thèng kª

px

Trang 9

2.4.2 Nhiệm vụ và chức năng tổ chức bộ máy

Giám đốc: L ngà ời quản lý toàn doanh nghiệp chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sxkd của doanh nghịêp lãi lỗ Đồng thời đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế với các công ty đối tác, giám đôcs là ngời đa ra quyết định có liên quan đến vận mệnh của doanh nghiệp chịu trách nhiệm quá trình phát triển sản xuất

và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Th ký: là ngời giúp giám đốc thực hiện tốt chức năng của mình Sắp xếp lịch làm việc một cách khoa học bên cạnh đó th ký cũng đi cùng giám đốc

để ký kết các hợp đồng kinh tế các đơn đặt hàng.

Phó tổng giám đốc: là ngời trực tiếp điều hành các phòng ban giám sát tình hình thực hiện công việc là một trong những cánh tay phải của giám đốc trong việc điều hành công ty Bên cạnh đó phó giám đốc còn đa ra các biện pháp, đề xuất giúp tăng cờng khả năng hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả hơn

Phòng Kế toán t i chính: à Gồm 01 trởng phòng, 08 nhân viên Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp Nhiệm vụ cụ thể l cân đối thuàchi, theo dõi tình hình biến động của tài sản, công nợ, tính toán và báo cáo kết quả kinh doanh cho ban giám đốc, lập báo cáo tài chính theo qui định Ngo i ra vớiàchức năng kiểm soát nội bộ phòng kế toán sẽ tham mu cho Giam đốc trong việc đề

ra các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Phòng thủ quỹ: là nơi thực hiện thu chi các dòng tiền ra vào của doanh nghiệp dới sự đồng ý và cho phép sau khi có đầy đủ chữ ký của giám đốc và kế toán tài vụ

 Phòng kế hoạch sản xuất: là nơi đa ra các kế hoạch sau đó lựa chọn các

ph-ơng án tối u Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách hàng phòng kế hoạch sẽ phác thảo mẫu tính toán việc sản xuất các đơn hàng sao cho tiết kiệm thời gian, tiết kịêm

đợc chi phí, đồng thời tiếp nhận bảo quản sản phẩm và phân phối định mức khối ợng nguyên vật liệu tiêu hao dùng vào sản xuất sao cho hợp lý

l- kPhòng nhân sự: Gồm có 04 nhân viên chịu trách nhiệm trong việc

tuyển dụng lao động Chức năng chủ yếu l quản lý lao động, kià ểm soát tiền lơng, tuyển dụng lao động, giải qyuết chế độ nghỉ việc, giải quyết chế độ tiền lơng, thởng, BHXH cho CB.CNV theo quy định của Nh nà ớc

Trang 10

Phòng kỹ thuật chất lợng: bao gồm phòng KCS và phòng Auto card Thứ nhầt là có nhiệm vụ vẽ đồ hoạ, bản thiết kế trên máy tính để làm mẫu thiết kế theo yêu cầu của khách hàng và bản thiết kế đó sẽ đợc dùng để công nhân ở x- ởng thực hiện làm theo Thứ hai là có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm sau khi đã hoàn thành xuất xởng bàn giao cho khách hàng.

Nhân viên phân xởng: là ngời trực tiếp theo dõi nguyên vật liệu từ lúc đa v oà sản xuất cho đến lúc giao th nh phẩm Nhân viên thống kê phân xà ởng là ngời trực

tiếp thực hiện chức năng thống kê sản phẩm về số lợng, theo đúng mặt hàng,

đúng lô hàng, theo từng khách hàng, phải theo dõi: từng chủng loại nguyên vật

liệu đợc đa vào xởng sản xuất, số lợng th nh phà ẩm ho n th nh, Cuà à ối tháng, các nhân viên thống kê phân xởng có trách nhiệm phải lập báo cáo về tình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu, báo cáo th nh phà ẩm ho n th nh nhà à ập kho

Trang 12

2.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trởng:là ngời có vị trí quan trọng là cánh tay đắc lực của giám

đốc doanh nghiệp Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán,bao quát, chỉ đạo toàn bô phòng kế toán cũng nh công tác kế toán tại công

ty, kiểm tra số liệu hạch toán trên sổ sách, tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ và trên

các báo cáo tài chính

Thủ quỹ: là nhân viên phụ trách công việc thu chi tiền, lập các bảng kê tình hình tồn cuối ngày và cộng luỹ kế cuối tháng Thủ quỹ chỉ thực hiện việc thu, chi khi có chữ ký của giám đốc và kế toán trởng

Kế toán vốn bằng tiền:có nhiệm vụ đối chiếu thờng xuyên với thủ quỹ để kiểm tra só d trên tài khoản vốn bằng tiền với số tồn hiện có tại quỹ của doanh nghiệp Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho

ngân hàng có quan hệ giao dịch, quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết liên quan làm cơ sở số liệu lập nên báo cáo tài chính

Kế toán TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của tài sản trong năm tài chính Đồng thời thực hiện việc phân loại phân

loại tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp, tính khấu hao và cuối tháng lập bản phân bổ trích khấu hao TSCĐ

- Để tiện cho việc theo dõi quản lý kế toán TSCĐ của doanh nghiệp đã thực hiện đánh số cho từng đối tợng để thuận tiện trong việc nhận biết tài sản theo nhóm theo loại trành hiện tợng trùng lặp.

Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, thành phẩm:có nhiệm vụ theo dõi tình hình tồn, nhập, xuất của NVL, CCDC, TP đồng thời đối chiếu trên sổ sách của các TK này với số tồn hiện có tại các kho.

Kế toán tiền lương:

- Hàng ngày dựa trên bảng tính công của thống kê phân xởng cuối thángkế toán tiến hành tính lơng, trích các khoản bảo hiểm: BHXH, BHYT theo đúng tỷ lệ quy

định của nhà nớc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

 Nhân viên thống kê phân xởng:có nhiệm vụ trực tiếp thống kê về số

Trang 13

l-với doanh nghịêp thì số lợng nguyên vật liệu , thành phẩm phát sinh trong kỳ l-với số lợng liên tục do có nhiều đơn đặt hàng

2.5.3 Hình thức kế toán

Từ khi có quyết định thành lập năm 2008 doanh nghiệp hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp không có nhiều thay đổi, thực hiện theo quyết định QĐ số 15/2006- BTC ngày 20/3/2006, tuân theo chuẩn mực kế toán, luật kế toán hiện hành Mọi sổ sách và công việc ghi chép từ những chứng từ gốc đợc thu thập, ghi chép, xử

lý và phân loại tại phòng kế toán từ đó đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết, tiếp theo đợc phản ánh vào sổ kế toán tổng hợp do các kế toán ở từng mảng thực hiện rồi đợc kế toán tổng hợp kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ trên sổ sách với quy định của luật pháp

từ đó kế toán tổng hợp sẽ lập nên báo cáo tài chính, và thực hiện lập kê khai thuế thực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nớc

- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ – Nhật ký chung với hình thức này thì hệ thống sổ sách của doanh nghiệp đơn giản khá gọn nhẹ thuận lợi cho công tác thực hiện kế toán

- Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày mồng 1-1 đến ngày 31-12 Xuyên suốt hệ thống sổ sách mà doanh nghiệp sử dụng là Đồng Việt Nam- Ký hiệu VNĐ Hệ thống báo cáo bao gồm:

+Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho: NVL, CCDC, Thành phẩm , Hàng hóa theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp tính giá hàng tồn kho- Nhập trớc- xuất trớc ( pp FIFO)

- áp dụng phơng pháp tính thuế, kê khai thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và gía trị còn lại Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - hao mòn TSCĐ

+ Phơng pháp tính khấu hao : doanh nghiệp áp dụng tính khấu hao theo ờng thẳng theo QĐ 203/2003/QĐ- BTC ngày 20-10-2009 Kế toán căn cứ vào nguyên giá, số năm sử dụng

Trang 14

đ-* Cụ thể trình tự kế toán diễn ra taị doanh nghiệp nh sau: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc sau khi đã đợc thu thập, xử lý, phân loại tại phòng kế toán, các chứng từ không hợp pháp hợp lý hợp lệ sẽ đợc loại bỏ và báo cáo lên giám đốc

đồng thời đa ra quyết định để giải quyết taị phòn taị phòng kế toán kế toán tiến hành các công việc sau:

+ Ghi vào sổ Nhật ký chung( Doanh nghiệp không mở sổ Nhật ký đặc biệt), sổ thẻ chi tiết cho từng loại NVL,CCDC, Hàng hoá

+ Sau khi đã ghi vào sổ nhật ký chung, hàng ngày kế toán tiến hành ghi vào sổ cái của các tài khoản có liên quan Đồng thời, từ sổ cái kế toán lập nên bảng cân đối số phát sinh

+ Tiến hành kê khai thuế gtgt đầu vào đầu ra tính ra số thuế phải nộp cho NSNN theo kê khai thuế theo phơng pháp khấu trừ Hiện nay doanh nghiệp có sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế rất thuận lợi cho kế toán

+ Để công việc kế toán không xảy ra sai sót và dồn cùng một lúc cuối tháng từ các sổ thẻ chi tiết sau khi sổ này đã đợc đối chiếu kiểm tra định kỳ với sổ sách của thống kê phân xởng trùng khớp về mặt số liệu, kế toán tiến hành ghi vào bảng tổng hợp chi tiết để thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm tra với sổ cái

+ Tứ sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh cuối năm

kế toán tổng hợp tiến hành lập nên hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh, Báo Cáo

Lu Chuyển Tiền Tệ Hiện trong doanh nghiệp, không lập thuyết minh Báo Cáo Tài Chính

Trang 15

Dới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung mà

công ty hiện đang áp dụng:

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 16

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp t nhân TM Hng Việt:

2.2.1Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành

Hàng năm có biết bao nhiêu doanh nghiệp biết bao công ty đợc thành lập nhng để

có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trờng thì vẫn là câu hỏi lớn đợc

đặt ra cho các nhà lãnh đạo của các tập đoàn, công ty, các doanh nghiệp bởi bên cạnh những công ty đợc thành lập thì vẫn có các công ty khác lâm vào tình trạng phá sản, làm ăn thua lỗ Điều này có thể do rất nhiều nguyên nhân Chính vì vậyđể có thể hoạt động làm ăn có hiệu quả tránh tình trạng kể trên các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh đặc biệt là sự có mặt tràn lan trên thị trờng của hàng Trung quốc đa dạng về chủng loại mẫu mã đẹp, giá rẻ nh hiện nay, và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đáp ứng những đòi hỏi của thị tr-ờng Vì vậy mà việc tập hợp chi phí có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nó cũng quyết định sự thành bại cuẩ công ty trong nền kinh tế thị trờng

Trong công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành có 2 vấn đề cần làm rõ đó là: đối ợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành là gì?

t-Thứ nhất, đối tợng tập hợp chi phí: Đó là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm Hay thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí

Thứ hai, đối tợng tính giá là các loại sẳn phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Tại doanh nghiệp do đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành nghề riêng mà công ty tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng của khách hàng, chính vì vậy

mà đối tợng tính gía là các sản phẩm cửa nhựa lõi thép Window trên các đơn hàng

kế toán tiến hành ghi hàng ngày vào các sổ, thẻ chi tiết định kỳ sẽ đợc ghi chép vào

sổ chi tiết để thuận tiện cho việc đối chiếu với sổ tổng hợp doanh nghiệp sử dụng Sau đó kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí đó lại và tính ra giá thành sản phẩm của lô hàng theo đơn đặt hàng đó

Trang 17

- Gía thành của đơn hàng có giá cố định tính trên 1m2 Giá báo cho khách hàng theo thiết kế tại mỗi thời điểm lại khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng nếu yêu cầu thêm hoặc bớt các chi tiết, hoặc do sự biến động của NVL vằ một số yếu

tố khác

Ví dụ: trên bảng báo giá ngày 3/1/2012 cho khách hàng ANH AN- địa chỉ 190 Trần Hng Đạo- Nam Sách thì trên bảng báo giá này ghi chú:”bảng giá trên đợc áp dụng từ ngày 12/2/2012 cho đến khi có báo giá mới”

2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp TNTM Hng

Việt:

2.2.2.1Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

*Nội dung và nguyên tắc hạch toán;

Chi phí nguyên vật liệu là những chi phí về nguyên vật liệu đợc sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí về nguyên vật liệu tại công ty gồm 2 loại là nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ:

+ Nguyên vật liệu chính: nhựa uPVC, lõi thép…

+ Nguyên vật liệu phụ:

Với mặt h ng kinh doanh tại công ty khá đa dạng nên NVL sử dụng trongàquá trình sản xuất tạo sản phẩm cũng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau về số l-ợng, mẫu mã

Khi nhận đợc đơn hàng phòng kỹ thuật sẽ tính toán theo bản thiết kế số NVL cần dùng rồi yêu cầu xuất xởng kế toán tập hợp số NVL xuất dùng

Trong quá trình hạch toán kế toán những Nvl có liên quan đến mẫu hàng nào thì tập hợp chi phí riêng cho mẫu hàng đó sau đó tập hợp tổng chi phí cho đơn hàng bao gồm các sản phẩm đó

Ví dụ:Đối với mẫu hàng là cửa đi thì bao gồm : cửa đi 1 cánh, mở xoay; cửa

đi hai cánh mở xoay; đối với mẫu hàng là cả sổ bao gồm: cửa sổ lùa (mở trợt ngang) car sổ hai cánh mở xoay, cửa sổ 1 cánh mở xoay hoặc lật thì tập hợp chi phí cho từng mẫu đó

khi sử dụng không hết số nguyên vật liệu xuất đó cuối kỳ kế toán phải xác

định số nguyên vật liệu đã xuất thừa va nhập lại kho Đồng thời kế toán cần phải xác

định v phân bổ chi phí nguyên vật liệu đã tiêu hao cho sà ản phẩm ho n th nh và à à sản phẩm dở dang chuyển sang kỳ sau nhằm phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu

Trang 18

đã bỏ ra trong kỳ kế toán cũng nh việc đánh giá đúng giá thành sản phẩm hoàn thành.

-Do đặc điểm mặt hàng mà công ty sản phẩm có nhiều loại sản phẩm chịu chi phí doanh nghiệp tiến hành phân bổ theo chi phí định mức chi phí nguyên vật liệu phụ cho từng loại sản phẩm

* Chứng từ kế toán

Các chứng từ mà kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán: phiếu xuất kho ( thông qua kho), hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào: trong trờng hợp doanh nghịêp tiến hành mua nguyên vật liệu không nhập kho mà tiến hành sử dụng ngay cho sản xuất, giấy đề nghị cấp vật t, bảng phân bổ NVL

* phơng pháp lập chứng từ và quy trình luan chuyển chứng từ

Trong kỳ khi có đơn đặt hàng của khách hàng, doanh nghiệp tiến hành mua vật t của VHS WINDOWN theo hợp đồng sau đó số nguyên vật t đó sẽ đợc xuất dùng khi có yêu cầu cho sản xuất dới phân xởng, bộ phận kế hoạch sản xuất sẽ lập giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu theo yêu càu sản xuất, số nguyên vật liệu xuất kho cũng đợc phòng kỹ thuật tính toán mức tiêu hao kế hoạch khi nhận đợc đơn hàng

Kế toán sẽ lập phiếu xuất kho theo yêu cầu rồi chuyển lên cho kế toán ởng sau khi có đầy đủ chữ ký của kế toán trởng, rồi chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho và tiến hành xuất nguyên vật liệu

tr-* Tài khoản sử dụng:

Chi phí nguyên vật liệu đầu vào của công ty dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vì vậy mà việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ có vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên giá của sản phẩm Nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng sản xuất của doanh nghiệp là: nhựa uPVC, lõi thép, tuy nhiên chúng lại có nhiều chủng loại với nhiều đặc tính khác nhauvì vậy khi nhập kho chúng đợc chia làm nhiều mã để tiện cho việc theo dõi Trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15- BTC ban hành và tiến hành phân loại theo đặc

điểm của doanh nghiệp để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán doanh nghệp sử dụng nh sau:

TK621" chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đợc chi tiết thành:

TK 621XC: chi phí nguyên vật liệu ở xởng cắt nhựa

TK 621XH: chi phí nguyên vật liệu ở xởng hàn

TK 621XL: chi phí nguyên vật liệu ở xởng lắp

TK 621XK: chi phí nguyên vật liệu ở xởngkính

Trang 19

* phơng pháp tính giá nguyên vật kiệu xuất kho:

Hiện nay doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê ờng xuyên và tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc

Đơn giá xuất kho là giá thực tế hang mua trớc sẽ đợc dùng làm gia

để tính giá thực tế của hàng xuất trớc.

Giá trị xuất kho= đơn giá xuất kho x số lợng xuất kho.

Trong kỳ, số lợng nguyên vật liệu xuất kho sẽ đợc thống kê pphân xởng ghi chép

về mặt số lợng theo dõi chi tiết cho từng mã hàng theo đơn đặt hàng Định kỳ giấy

đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, thẻ kho sẽ đợc nhân viên thống kê chuyển lên cho phòng kế toán Sau khi tiếp nhận đợc các chứng từ này trớc hết kế toán tiến hành

Phiếu xuất kho

Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Sổ chi tiết TK 621

Sổ tổng hợp tk 621

Trang 20

kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ trênđối số thực nhập, thực xuất vủa các loại vật t Cuối cùng tiến hành ghi vào sổ sách cho các tài khoản có liên quan.

Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu , CCDC, thành phẩm khoá sổ và ký nhận

số d với thủ kho, lập bảng tổng hợp vật t

Biểu 2.1: Phiếu xuất kho X03/12-0001

DNTNTM Hng việt PHIếU XUẤT KHO Số phiếu : X03/12-0001

Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn thị Lan Styles: cửa đi 2 cánh mở xoay

đvt 1

Thực xuất 2

Đơn giá

3

Th nh à Tiền 4

TK Nợ 5

TK Có 6

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho X03/11-0006

DNTNTM HƯNG VIệT PHIếU XUấT KHO Mẫu số : 01-VT

Số: X03/11-0006

Họ tên ngời nhận: Hoàng Văn Thịnh Styles: cửa đi 2 cánh mởxoay

Trang 21

Đơn giá

3

Th nh à Tiền 4

TK Nợ

5

TK Có 6

Bằng chữ : Một triệu bảy trăm ba mơi nghìn đồng chẵn

Ng y 6 Tháng 1 Nà ăm 2012Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho X03/11-0009

DNTNTM HƯNG VIệT PHIế U XUấT KHO Mẫu số : 01-VT Số: X03/11-0009

Lý do : dùng để cửa đi 2 cánh mở xoay Xuất tại kho: công ty

Trang 22

Đơn giá

3

Th nh à Tiền 4

TK Nợ

5

TK Có 6

Tổng cộng: 93.800Bằng chữ : Chín mơi ba nghìn đồng chẵn

Ng y 9Tháng 1 Nà ăm 2012Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 23

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho X03/11-0016

DNTNTM HƯNG VIệT PHIếU XUấT KHO Mẫu số : 01-VT

Đơn giá

3

Th nh à Tiền 4

TK Nợ

5

TK Có 6

Trong tháng doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng là: Cửa đi 2 cánh mở xoay, cửa sổ mở trợt 2 cánh Ngoài ra còn có các đơn đặt hàng các loại cửa khác nh Cửa sổ lùa mở trợt ngang, kính 5 m; Cửa đi 1 cánh mở xoay, trên kính 5 mm- dới panel uPVC màu trắng; Cửa đi 1 cánh trên kính dới pano trên có vách

Để tìm hiểu sâu hơn tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ta

đi nghiên cứu cụ thể số liệu tháng 1/2012 nh sau:

Trang 24

- Kính:

I Tồn kho: 20,24m2; đơn giá 110.200đ/m2

II Trong kỳ:

+ Ngày 6: nhập kho 1388m2, đơn giá 112.000đ/ m2

+Ngày 12: xuất kho 1408,24 m2, đơn giá 112.000đ/ m2

- Nguyên vật liệu uPVC 338/15 – loại 5,8 m.

I Tồn đầu tháng: 2600 (thanh)- loại 5,8 m, đơn giá 24.600đ/thanh.

II Tăng, giảm trong tháng:

+ Ngày 1: nhập kho 15 thanh, đơn giá 24.750 đ/ thanh

+ Ngày 2 xuất 2560 thanh

+Ngày 4: nhập 20 thanh, đơn giá 23.450 đ/ thanh.

+ Ngày6: xuất 71 thanh.

+ Ngày 9: xuất 4 thanh.

+ Ngày13: Nhập 1196 thanh - đơn giá 24.600đ/ thanh

+ Ngày 16: Xuất 1120 thanh.

Trị giá ngày 6/1 số nguyên vật liệu xuất kho 71 thanh nhựa uPVC ậ để

sản xuất cửa đi 2 cánh mở xoay theo phiếu xuất kho số X03/11- 0006 đợc tính toán nh sau:

Trị giá = 40*24.600+ 15*24.750+16*23.450= 1.730.450 đ NVL xuất kho

Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các mã h ng à

kế toán tiến h nh lập bảng tổng hợp chi phí NVLTT cho từng mã h ng Sau đó lập à àbảng phân bổ chi phí NVLTT cho sản phẩm ho n th nh v sản phẩm dở dang cho à à àtừng mã h ng Kế toán tiến h nh tổng hợp chi phí ngyuên vật liệu phát sinh căn cứ à à

v o số liệu tổng hợp t i khoà à ản 621(chi tiết cho từng phân xởng) v kết chuyển TK à

621 sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm

*Cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo số liệu trên.

 H ạ ch toán chi phí nguyên v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p cho t ừ ng x ởng (X ởng cắt)

Căn cứ trên sổ tổng hợp TK 621, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng cắt thì phần lớn chi phí nguyên vật liệu là nhựa uPVC, lõi thép Gia c-ờng, kính, đợc xuất dùng chủ yếu.Tại phân xởng cắt tiến hành cắt nhựa, thép, kính theo kích thớc bản vẽ chi tiết đã quy định rõ kích thớc, các tiêu chuẩn của góc cắt và tuân thủ quy định về kỹ thuật Dựa trên số liệu từ hai bảng này kế toán tiến hành hạch toán chi phí nh sau:

Nợ TK 621XC: 358.993.750

Có TK 1521 324.001.250

Trang 25

Có TK 1522 34.992.500 Sau khi đã tập hợp đợc toàn bộ chi phí ở xởng cắt về số nguyên vật liệu chính, phụ sử dụng để sản xuất các sản phẩm là cửa đi 2 cánh mở xoay ( kích thớc kỹ thuật

là 2100x 1800) và cửa sổ 4 cánh mở quay vách liền ( kích thớc 2400x 2400), cửa sổ lùa toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đó đợc kết chuyển sau khi đã đợc kế toán đối chiếu trùng khớp với số liệu thống kê đợc ở các phân xởng và trừ đi khoản chi phí nguuyên vật liệu không sử dụng hết đem nhập lại kho Từ TK 621 XC sang

TK 154 để tính giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154: 357.124.150

Có TK 621XC: 357.124.150

Thống kê phân xởng có nhiệm vụ báo cho kế toán số nguyên vật liệu sử dụng không hết để kế toán tiến hành ghi sổ sách có liên quan tới các tài khoản Kế toán sử dụng hai mẫu biểu phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ và bảng cân đối vật t có dơn giá tồn- Biểu 2.5 và 2.6 cho số nguyên vật liệu sử dụng không hết Trên cơ sở đó kế toán tiến hành ghi giảm- ghi số âm với số nguyên vật liệu sử dụng không hết và sang tháng sau tiếp tục đa số NVL đó vào sử dụng kế toán tiến hành ghi bút toán bình th-ờng( ghi tăng):

+ Cửa sổ 4 cánh mở quay liền vách- mã D3

+Cửa đi 2 cánh mở xoay kính 5 li – mã D2

+Cửa sổ lùa mở trợt ngang, kính 5 mm – mãS3

+Cửa đi 1 cánh mở xoay, trên kính 5 mm- dới panel uPVC màu trắng( D1)+Cửa sổ mở trợt 2 cánh- mã S2

- Trong xởng cắt thì chi phí nguyên vật liệu chính, phụ đợc tập hợp cho các mã hàng kể trên

- Cụ thể hạch toán cho mã hàng:

+ Cửa sổ mở trợt 2 cánh - mã S2

Trang 26

+Cöa ®i 2 c¸nh më xoay kÝnh 5 li – m· D2

C¨n cø v o phiÕu xuÊt kho à (Biểu 2.1;2.2;2.3;2.4, )… , kÕ to¸n lËp b¶ng ph©n bæ chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp cho tõng m· h ng ( b¶ng 2.2), sæ chi tiÕt TK à

621( biÓu 2.7) trong th¸ng 01/2012, kÕ to¸n h¹ch to¸n nh sau:

Nî TK 154: 71.798.750

Cã TK 621XC-D2: 51.899.495

Cã TK 621XC- S2: 19.899.255

*c¸c sæ s¸ch cã liªn quan:

Trang 27

Sæ chi tiÕt vËt liÖu(Th¸ng 1/2013)

-Tªn kho: t¹i c«ng ty

Trang 28

Biểu 2.5: sổ tổng hợp TK 621XC

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD

Sổ TổNG HợP TàI KHOảN

Từ ng y 01/01/2013 đến 31/01/2013à

Phân xởng Cắt

T i khoản: à 621XC – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ358.993.750

Có358.993.750

(ký họ tên) (ký họ tên)

Trang 29

Biểu 2.6: Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD

Trang 30

Bảng 2.1: B ảng cân đối vật t có đơn giá tồn

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD

Bảng cân đôí vật t có đơn giá tồn

Từ ngày 1/01/2013 đến ngày16/ 01/2013Tài khoản 1521- chi phí nguyên vật liệu chính

Trang 31

Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD

Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Tháng 1/2013)

STT Mã h ngà t n ySL à Lũy kếSL tính lơngSL đã

SL

t.l-ơng tháng

n yà

SL cha tính l-

ơng

CP NVL PB SPDD

CP NVL P.sinh Trong kỳ CP NVL nhập lại Phân xởng cắt

Trang 32

B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu c«ng cô dông cô

Trang 33

(th¸ng1/2013)

Sè TT

TK ghi cã

TK ghi nî

TK 152Nguyªn vËt NVL Phô

+Ph©n Xëng C¾t +Ph©n xëng Hµn + Ph©n xëng gio¨ng kÝnh + Ph©n xëng l¾p

324.001.250 34.992.500 14.263.000

- 8.694.000 14.252.250

358.993.750 14.263.000 8.694.000 14.252.250

Trang 34

Biểu 2.7 Sổ chi tiết TK 621

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD

Trang 35

Doanh nghiệp TNTM Hng Việt

Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt

Tiên Sơn- Sao Đỏ-CL -HD

Mẫu S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

2/1 1/1 Xuất nhựa sx cửa đi 2 cánh mở xoay 1521 62.976.000

6/1 02 6/1 Xuất nhựa sản xuất cửa 4 cánh mở quay 1521 1.730.000

Xuất kính dùng để sản xuất cửa sổ 2cánh có ô cố

Trang 36

Việc hạch toán chi phí nhân công có vai trò quan trọng trong công tác quản

lý của doanh nghiệp - cho biết số tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo thời gian, theo sản phẩm nhằm tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan Đặc biệt tiền lơng( chi phí nhân công) là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá cả của sản phẩm Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả côngviệc; do vậy để hoạt động sx kinh doanh phát triển, hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đây cũnglà mối quan tâm lâu dài của các nhà quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân công bao gồm:

* Chi phí nhân công trực tiếp v chi phí nhân công gián tiếp à

*Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : tiền lơng, tiền công, phụ cáp, tiền

ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoạc thực hịên các lao vụ dịch vụ, các khoản phải trích BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

* Chi phí nhân công gián tiếp l chi phí trả cho các lao động gián tiếp đó à

l những nhân viên quản lý ở các phân xà ởng

ở đây chúng ta sẽ nghiên cứu về chi phí chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

1 Nội dung v nguyên tắc hạch toán tại doanh nghiệp:à

Chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp bao gồm: tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ở các phân xởng nh PX cắt, phân xởng Hàn, PX Lắp tiền ăn giữa ca, tăng ca phải trả cho công nhân trực tiếp, các khoản trích theo quy định NN: BHXH, BHYT, BHTN v KPCĐ.à -Hiện nay tại trong doanh nghiệp, toàn bộ công nhân đợc trả lơng theo sản phẩm mà công nhân làm ra Ngoài tiền lơng chính, còn có các khoản tiền thởng cuối tháng cho những công nhân có năng xuất lao động cao nhằm khuyến khích tinh thần làm việc

- Để tập hợp chi phí tiền lơng trực tiếp doanh nghiệp sử dụng tài khoản

TK 622- chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Để theo dõi 1 cách tiện lợi, chi tiết doanh nghiệp phân loại:

+ TK 622- XC: Chi phí nhân công trực tiếp tại Xởng Cắt

+TK 622- XH: Chi phí nhân công trực tiếp tại Xởng Hàn+Tk 622- XL: Chi phí nhân công trực tiếp tại Xởng Lắp+ TK 622- XK: Chi phí nhân công trực tiếp tại Xởng kính

- Các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN v KPCĐ theo tỷ lệ trích quy à

định( theo QĐ) Doanh nghiệp chỉ tiến hành trích BH cho những công nhân có thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên

Trang 37

4 Chúng ta tìm hiểu 1 cách cụ thể hơn qua số liệu trong tháng 1/ 2013

Kế toán tiến hành hạch toán lơng cho từng phân xởng rồi tính tổng số lơng phải trả cho toàn doanh nghiệp Trong đó: Lơng cơ bản = Lơng thực tế

-Hạch toán chi phí NCTT phát sinh tại các phân xởng( Phân xởng cắt):

Từ các số liệu trên bảng chấm công của nhân viên ghi hàng ngày kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong tháng, bảng trích các khoản bảo hiểm cho từng phân xởng:

+Căn cứ v o bảng phân bổ tiền là ơng

+Bảng trích BHXH, BHYT, BHTN v KPCĐ tỷ lệ nhà sau:

1.trích BHXH 24% :

17% tính vào chi phí 7% trừ vào lơng

Sổ chi tiết tài khoản

622

Sổ cái TK 622

Ngày đăng: 06/03/2014, 22:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - BC Huong potx
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 7)
Sơ đồ 2.4: Kế toán theo hình thức Nhật ký chung. - BC Huong potx
Sơ đồ 2.4 Kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 15)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - BC Huong potx
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 19)
Bảng cân đôí vật t có đơn giá tồn - BC Huong potx
Bảng c ân đôí vật t có đơn giá tồn (Trang 30)
Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - BC Huong potx
Bảng 2.2 Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 31)
Bảng phân bổ tiền  luơng, BHXH... - BC Huong potx
Bảng ph ân bổ tiền luơng, BHXH (Trang 37)
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lơng tháng1/ 2013- phân xởng cắt. - BC Huong potx
Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lơng tháng1/ 2013- phân xởng cắt (Trang 40)
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội  toàn doanh nghiệp T1/2013 - BC Huong potx
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội toàn doanh nghiệp T1/2013 (Trang 41)
Sơ đồ 2.6: sơ đồ kế toán chi phí mã hàng cửa sổ mở trợt 2 cánh: - BC Huong potx
Sơ đồ 2.6 sơ đồ kế toán chi phí mã hàng cửa sổ mở trợt 2 cánh: (Trang 60)
w