Nhà máy sản xuất: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh – Doanh nghiệp t nhân Hng Việt là một trong những doanh nghiệp SX-TM trên địa bàn thị xã Sao Đỏ lựa chọn sản xuất và k
Trang 1Khúa luận tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Thị Hường
Chơng 2: THựC TRạNG Tổ CHứC CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CPSX Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI DOANH NGHIệP TƯ NHÂN THƯƠNG MạI HƯNG VIệT
A Giới thiệu chung về toàn bộ doanh nghiệp
2.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp t nhân thơng mại Hng Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty: Doanh nghịêp t nhân thơng mại Hng Việt
Văn phòng giao dịch: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh –HD
Nhà máy sản xuất: Lô 25 khu đô thị Việt Tiên Sơn - Sao Đỏ- Chí Linh –
Doanh nghiệp t nhân Hng Việt là một trong những doanh nghiệp SX-TM trên
địa bàn thị xã Sao Đỏ lựa chọn sản xuất và kinh doanh sản phẩm cửa nhựa là mộtmặt hàng sản phẩm đang đợc a chuộng trên thị trờng trong việc xây dựng các căn
hộ, văn phòng, công trình với các tính năng và u điểm nổi trội hơn so với các loạicửa khác nh:cửa gỗ, cửa nhôm về khả năng cách âm; chống mối mọt, không bịcong vênh, hoặc bị oxy hoá theo thời gian, cùng với màu sắc sáng và sang trọng, bền
đẹp trong suốt thời gian sử dụng
Đến tháng 1/2008 căn cứ vào quyết định thành lập và hoạt động theo luật doanhnghiệp số 60/2006/QH11 Công ty đợc đóng trên địa bàn Lô số 25- khu đô thị ViệtTiên Sơn- Sao Đỏ –Chí linh- Hải Dơng đây là một trong những nơi thuộc trungtâm của thị xã Chí linh rất thuận lợi cho việc sx cũng nh tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Trong thời gian đầu mới th nh lập trang thiết bị của công ty còn hạnàchế nhng cho đến nay doanh nghiệp không ngừng đổi mới khoa học kỹ thuật côngnghệ nhằm mục đích nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ gía thành, nâng cao khả năngcạnh tranh đổi mới mẫu mã, tính thẩm mỹ cao và tiện lợi cho ngời sử dụng, sảnphẩm đa dạng về chủng loại Hơn nữa trong giai đoạn hiện nay đất nớc ta đã gianhập tổ chức WTO đặc biệt hàng hoá của Trung Quốc đăng tràn ngập trên thị trờngnớc ta nh hiện nay Sản phẩm cửa nhựa uPVC đa dạng về chủng loại với hệ joinkhép kín khít giúp mong muốn giúp gjữ nhiệt độ cho ngôi nhà va loại bỏ những âmthanh hỗn tạp từt bên ngoài tạo nên một môi trờng sống thực sự yên tĩnh Cùng vớimàu sáng và sang trọng phù hợp với tất cả các kiến trúc: Biệt thự, nhà phố, vănphòng, căn hộ cao cấp nên loại sản phẩm của công ty đang rất đợc a chuộng trên thịtrờng hiện nay
2.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1Mục tiêu
Đáp ứng nhu cầu phát thị trờng thế giới, gia tăng số lợng và chất lợng các sản phẩm của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn ổn định, hiệu quả ngày càng tăng cao nâng cao đời sống về mọi mặt cho cán bộ công nhân viên Để đạt đợc mục tiêu công ty đã đa ra một số phơng hớng giải quyết nh sau:
Trang 2Khúa luận tốt nghiệp
2.2.2 Chức năng
Hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của côngty đợc thực hiện theo 2hình thức l sản xuất v thà à ơng mại Trong đó hoạt động sản xuất l chủ yếu chiếmàgần 60% sản lợng v doanh thu sà ản xuất chiếm khoảng 15% sản lợng v doanh thu.àDoanh nghiệp cũng nhận các sản phẩm của Window nguyên vật liệu để phục vụ chohoạt động sx cũng nh kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại của doanh nghiệp
2.2.3 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu v quan trọng nhất của công ty hiện nay là phải luôn tíchàcực phấn đấu, tìm mọi biện pháp để ho n th nh v ho n th nh và à à à à ợt kế hoạch vềdoanh thu v lợi nhuận Thực hiện ho n chỉnh v đúng hạn các hợp đồng kinh tế đốià à àvới khách h ng tạo nên sự uy tín cho doanh nghiệp đối với các đối tác làm ăn, thựcàhiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ về thúê đối với ngân sách nhà nớc.Đảm bảo có đủviệc làm cho cán bộ công nhân viên, kịp thời khen thởng cho các cá nhân có thànhtích tốt nhằm thúc đẩy và phát huy tinh thần làm việc nâng cao năng suất lao động,thu nhập ổn định v thực hiện tốt việc đóng BHXH đảm bảo đầy đủ quyền của côngànhân và nghiã vụ của doanh nghiệp đối với toàn thể cán bộ công nhân viên to nàcông ty Luôn quan tâm cải tiến máy móc thiết bị, cải tổ hệ thống qủan lý để nângcao năng suất lao động v chất là ợng sản phẩm
2.3 Đặc điểm hoạt động sxkd
Trang 3Khúa luận tốt nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2012 có sự biến động cụ thể
về vốn kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 tăng 204.902.671 tơng ứng với tỷ lệ tăng 13,94% Trong đó:
+ Vốn luân chuyển năm 2012 so với năm 2011 tăng12,08% chứng tỏ khảnăng luân chuyển vốn, huy động vốn dễ dàng của doanh nghiệp năm sau cao hơnnăm trớc l do công ty đà ợc bổ sung lợng tiền tăng, các khoản phải thu khách h ngàcũng tăng Bên cạnh đó lợng hàng tồn kho của doanh nghiệp ít hầu nh là không có vìdoanh nghiệp sx theo đơn đặt hàng của khách hàng hoặc của các công trình xâydựng chứ không sx một cách ồ ạt theo thị trờng
Trang 4Khúa luận tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Thị Hường
+ Vốn cố định của doanh nghiệp năm 2012 tăng so với năm 2011 là126.015.119 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 15,43% nguyên nhân tăng chủ yếu là dodoanh nghiệp không ngừng đổi mới công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nângcao chất lợng sp, đầu t mở rộng quy mô
Nguồn vốn của doanh nghiệp tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng205.903.1149 tơng ứng tỷ lệ tăng 95,37% chúng ta cũng nhận thấy rằng đồng thờicác khoản nợ phải trả của donh nghiệp đã giảm xuống chứng tỏ dn chiếm dụng vốnthấp khả năng thanh toán của doanh nghịêp cao tạo ra các mối quan hệ làm ăn tốt
đẹp giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác và các cơ sở cung cấp của doanhnghiệp
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doann nghiệp tơng đối ổn
định Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả trong việc sử dụngvốn lu động, vốn cố định đặc biệt là vốn kinh doanh, khả năng thanh toán tốt tạo sựtin tởng cho đối tác đồng thời doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô nâng caochất lợng sản phẩm điều này thể hiện ở chỗ vốn cố định tăng trong năm 2012 hiệnnay Thôngqua đó cho thấy doanh nghiệp đã xây dựng kết cấu tài sản hợp lý phù hợpvới tính chất hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tổ chức công tác hạch toán đầy
đủ chính xác kịp thời để quản lý chặt chẽ tài sản lu động trong từng khâu và ở mọilúc mọi nơi
2.3.2 Quy mô về cơ sở hoạt động
Hiện nay doanh nghiệp có 6 bộ phận đang hoạt động , 1 phân xởng tổng hợp
và phân loại nhựa, 1 phân xởng cắt, bộ phận đục ổ khoá và bắt vít, bộ phận hàn vàcắt góc, 1 gioăng kính với tổng diện tích mặt bằng l 34à 803 m2 Điều kiện vậnchuyển nội bộ giữa các xởng rất thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm giữa các bộphận và các phân xởng với nhau, mặt bằng cơ sở vật chất đáp ứng đợc nhu cầu sảnxuất
Song song với hệ thống nh xà ởng sản xuất, hệ thống kho bãi của Công ty
đ-ợc xây dựng kiên cố nhằm phục vụ tốt cho sản xuất Bao gồm 1 kho chứa nguyênphụ liệu v 1 kho chứa th nh phà à ẩm
Ngo i ra công ty cũng xây dựng một kho dùng làm nơi chứa kính do việcàvận chuyển kính từ nhà cung cấp Window khá xa và khó khăn vì đặc tính dễ vỡ đặcbiệt là để giảm bởt chi phí trong khâu vận chuyển đầu vào, doanh nghiệp đã xâydựng 1 kho tơng đối rộng nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất linh hoạt hơn
Trang 5Khúa luận tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Thị Hường
2.3.3 Về lao động
Tính đền thời diểm 12/2012 doanh nghiệp có 63 lao động gián tiếp và 430 lao
động trực tiếp do đặc thù công việc và tính chất nghề nghiệp mà đa số lao động củacông ty là lao động nam chiếm 87,22% trên tổng số lao dộng của công ty đội ngũlao động của công ty đều có trình độ tay nghề vững vàng đáp ứng những đòi hỏi cuảcông việc, trớc khi vào làm tại công ty đều đã đợc qua trờng lớp đào tạo sau khi đợcnhận vào làm đợc học nghề nửa tháng trong qúa trình làm việc các nhân viên mới đ-
ợc những ngời thợ có tay nghề phổ biến và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc.Xét về trình độ tay nghề đội ngũ công nhân có tay nghề khá trở lên đa phần đợc đaòtạo ở các trờng nghề xung quanh địa bàn nh trờng nghề LICOGI : công nhân bậc3/6 chiếm 40 %, công nhân bậc 4/6 chiếm gần 30% Đội ngũ nhân viên đa phần cókinh nghiệm và trải qua trờng lớp đào tạo chuyên môn chính quy từ cao đẳng trởlên
2.3.4 Quy mô mặt hàng
Doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng chủ yếu để sx và kinh doanh là sản phẩmcửa lõi thép trong đó về quy cách sản phẩm khá đa dạng bao gồm : sp hẩm cửa đi,cửa sổ, cửa lùa, cửa WC Trong cửa đi thì có cửa đi một cánh, cửa đi 1 cánh mởxoay- dới panel UPVC màu trắng, cửa đi 2 cánh, mở xoay Trong mặt hàng cửa sổbao gồm: cửa sổ 1 cánh mở xoay hoặc lật, cửa sổ 2 cánh có ô cố định, cửa sổ lùa(mởtrợt ngang) Đây là các mẫu cửa lõi thép uPVC thông dụng mà doanh nghiêpọ lựachọn và sản xuất Ngoài ra còn có các sản phẩm cửa bằng công nghệ Pano loại D1,D2, D3, S1, S2, S3 với vách kính cố định nhng doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng chủyếu là cửa đi, cửa sổ lùa và cửa WC là chủ yếu chiếm 60% sản lợng và doanh thu.Ngoài ra tuỳ theo đơn đặt hàng của khách hàng mà doanh nghiệp thực hiện sản xuấttheo yêu cầu những mặt hàng ngoài mặt hàng chủ yếu
2.3.5 Quy mô về khách hàng và thị trờng tiêu thụ:
Hiện nay doanh nghiệp có các mối khách hàng quen thuộc chủ yếu tập trungtrên địa bàn Sao Đỏ
Thị trờng tiêu thụ hàng của doanh nghiệp khá rộng rãi ngoài địa phận chủ yếu ở Sao
đỏ còn có các nơi lân cận nh Nam Sách, Bến Tắm , Hng Đạo, An Lạc và các tỉnhkhác đợc phân phối rộng rãi các tỉnh thuộc khu vực phía bắc:Bắc Ninh, Ninh Giang,Hng Yên, Quảng ninh Đặc biệt là doanh nghiệp nhận các đơn đặt hàng thầu cáccông trình xây dựng lớn trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận, trên toàn quốc
bộ phận sx đợc trang bị máy móc thiết bị theo to n bộ qui trình công nghệ tà ơng đối
ho n chỉnh từ khâu cắt nhựa cho đến khâu đóng gói th nh phà à ẩm Qui trình côngnghệ bao gồm 5 giai đoạn chính l : à
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
C¾t khungnhùa
B¾t vÝt thÐpgia cêngKhoan lç
n¾p kho¸
Trang 8Khúa luận tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Thị Hường
2.4.2 Nhiệm vụ và chức năng tổ chức bộ máy
Giám đốc: L ngà ời quản lý toàn doanh nghiệp chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động sxkd của doanh nghịêp lãi lỗ Đồng thời đại diện cho công ty ký kết cáchợp đồng kinh tế với các công ty đối tác, giám đôcs là ngời đa ra quyết định có liênquan đến vận mệnh của doanh nghiệp chịu trách nhiệm quá trình phát triển sản xuất
và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Th ký: là ngời giúp giám đốc thực hiện tốt chức năng của mình Sắp xếp lịch làm việc một cách khoa học bên cạnh đó th ký cũng đi cùng giám đốc
để ký kết các hợp đồng kinh tế các đơn đặt hàng.
Phó tổng giám đốc: là ngời trực tiếp điều hành các phòng ban giám sát tình hình thực hiện công việc là một trong những cánh tay phải của giám đốc trong việc điều hành công ty Bên cạnh đó phó giám đốc còn đa ra các biện
Giám đốc
Th kýPhó giám
Phòng kỹ thuật chất l ợng
Phòng Auto card
Nhân viên thống kê
px
Trang 9Khúa luận tốt nghiệp
ra các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Phòng thủ quỹ: là nơi thực hiện thu chi các dòng tiền ra vào của doanhnghiệp dới sự đồng ý và cho phép sau khi có đầy đủ chữ ký của giám đốc và kế toántài vụ
Phòng kế hoạch sản xuất: là nơi đa ra các kế hoạch sau đó lựa chọn các
ph-ơng án tối u Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách hàng phòng kế hoạch sẽ phácthảo mẫu tính toán việc sản xuất các đơn hàng sao cho tiết kiệm thời gian, tiết kịêm
đợc chi phí, đồng thời tiếp nhận bảo quản sản phẩm và phân phối định mức khối ợng nguyên vật liệu tiêu hao dùng vào sản xuất sao cho hợp lý
l- kPhòng nhân sự: Gồm có 04 nhân viên chịu trách nhiệm trong việc
tuyển dụng lao động Chức năng chủ yếu l quản lý lao động, kià ểm soát tiền lơng,tuyển dụng lao động, giải qyuết chế độ nghỉ việc, giải quyết chế độ tiền lơng, thởng,BHXH cho CB.CNV theo quy định của Nh nà ớc
Phòng kỹ thuật chất lợng: bao gồm phòng KCS và phòng Auto card Thứ nhầt là có nhiệm vụ vẽ đồ hoạ, bản thiết kế trên máy tính để làm mẫu thiết kế theo yêu cầu của khách hàng và bản thiết kế đó sẽ đợc dùng để công nhân ở x- ởng thực hiện làm theo Thứ hai là có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm sau khi đã hoàn thành xuất xởng bàn giao cho khách hàng.
Nhân viên phân xởng: là ngời trực tiếp theo dõi nguyên vật liệu từ lúc đa v oàsản xuất cho đến lúc giao th nh phẩm Nhân viên thống kê phân xà ởng là ngời trực
tiếp thực hiện chức năng thống kê sản phẩm về số lợng, theo đúng mặt hàng,
đúng lô hàng, theo từng khách hàng, phải theo dõi: từng chủng loại nguyên vật
liệu đợc đa vào xởng sản xuất, số lợng th nh phà ẩm ho n th nh, Cuà à ối tháng, cácnhân viên thống kê phân xởng có trách nhiệm phải lập báo cáo về tình hình nhập,xuất, tồn của nguyên vật liệu, báo cáo th nh phà ẩm ho n th nh nhà à ập kho
Trang 112.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trởng:là ngời có vị trí quan trọng là cánh tay đắc lực của giám
đốc doanh nghiệp Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán,bao quát, chỉ đạo toàn bô phòng kế toán cũng nh công tác kế toán tại công
ty, kiểm tra số liệu hạch toán trên sổ sách, tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ và trên
các báo cáo tài chính
Thủ quỹ: là nhân viên phụ trách công việc thu chi tiền, lập các bảng kê tình hình tồn cuối ngày và cộng luỹ kế cuối tháng Thủ quỹ chỉ thực hiện việc thu, chi khi có chữ ký của giám đốc và kế toán trởng
Kế toán vốn bằng tiền:có nhiệm vụ đối chiếu thờng xuyên với thủ quỹ để kiểm tra só d trên tài khoản vốn bằng tiền với số tồn hiện có tại quỹ của doanh nghiệp Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho
ngân hàng có quan hệ giao dịch, quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiếtliên quan làm cơ sở số liệu lập nên báo cáo tài chính
Kế toán TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của tài sản trong năm tài chính Đồng thời thực hiện việc phân loại phân
loại tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp, tính khấu hao và cuối tháng lập bảnphân bổ trích khấu hao TSCĐ
- Để tiện cho việc theo dõi quản lý kế toán TSCĐ của doanh nghiệp đã thực hiện đánh số cho từng đối tợng để thuận tiện trong việc nhận biết tài sản theo nhóm theo loại trành hiện tợng trùng lặp.
Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, thành phẩm:có nhiệm vụ theo dõi tình hình tồn, nhập, xuất của NVL, CCDC, TP đồng thời đối chiếu trên sổ sách của các TK này với số tồn hiện có tại các kho.
Kế toán tiền lương:
- Hàng ngày dựa trên bảng tính công của thống kê phân xởng cuối thángkế toántiến hành tính lơng, trích các khoản bảo hiểm: BHXH, BHYT theo đúng tỷ lệ quy
định của nhà nớc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
Nhân viên thống kê phân xởng:có nhiệm vụ trực tiếp thống kê về số ợng NVL, CCDC,Thành phẩm còn tồn đầu kỳ, nhập , xuất trong kỳ, tồn đầu kỳ.Đốivới doanh nghịêp thì số lợng nguyên vật liệu , thành phẩm phát sinh trong kỳ với sốlợng liên tục do có nhiều đơn đặt hàng
l-2.5.3 Hình thức kế toán
Từ khi có quyết định thành lập năm 2008 doanh nghiệp hệ thống sổ sách kếtoán của doanh nghiệp không có nhiều thay đổi, thực hiện theo quyết định QĐ số15/2006- BTC ngày 20/3/2006, tuân theo chuẩn mực kế toán, luật kế toán hiện hành.Mọi sổ sách và công việc ghi chép từ những chứng từ gốc đợc thu thập, ghi chép, xử
lý và phân loại tại phòng kế toán từ đó đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết, tiếp theo đợc
Trang 12phản ánh vào sổ kế toán tổng hợp do các kế toán ở từng mảng thực hiện rồi đợc kếtoán tổng hợp kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ trên sổ sách với quy định của luật pháp
từ đó kế toán tổng hợp sẽ lập nên báo cáo tài chính, và thực hiện lập kê khai thuếthực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nớc
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanhnghiệp sử dụng hình thức ghi sổ – Nhật ký chung với hình thức này thì hệ thống sổsách của doanh nghiệp đơn giản khá gọn nhẹ thuận lợi cho công tác thực hiện kếtoán
- Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày mồng 1-1 đến ngày 31-12.Xuyên suốt hệ thống sổ sách mà doanh nghiệp sử dụng là Đồng Việt Nam- Ký hiệuVNĐ Hệ thống báo cáo bao gồm:
+Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho: NVL, CCDC, Thành phẩm , Hàng hóa theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp tính giá hàng tồn kho- Nhập trớc-xuất trớc ( pp FIFO)
- áp dụng phơng pháp tính thuế, kê khai thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định :
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và gía trị còn lại Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - hao mòn TSCĐ
+ Phơng pháp tính khấu hao : doanh nghiệp áp dụng tính khấu hao theo ờng thẳng theo QĐ 203/2003/QĐ- BTC ngày 20-10-2009 Kế toán căn cứ vàonguyên giá, số năm sử dụng
đ-* Cụ thể trình tự kế toán diễn ra taị doanh nghiệp nh sau: hàng ngày căn cứ vàocác chứng từ kế toán gốc sau khi đã đợc thu thập, xử lý, phân loại tại phòng kế toán,các chứng từ không hợp pháp hợp lý hợp lệ sẽ đợc loại bỏ và báo cáo lên giám đốc
đồng thời đa ra quyết định để giải quyết taị phòn taị phòng kế toán kế toán tiến hànhcác công việc sau:
+ Ghi vào sổ Nhật ký chung( Doanh nghiệp không mở sổ Nhật ký đặcbiệt), sổ thẻ chi tiết cho từng loại NVL,CCDC, Hàng hoá
+ Sau khi đã ghi vào sổ nhật ký chung, hàng ngày kế toán tiến hành ghivào sổ cái của các tài khoản có liên quan Đồng thời, từ sổ cái kế toán lập nên bảngcân đối số phát sinh
+ Tiến hành kê khai thuế gtgt đầu vào đầu ra tính ra số thuế phải nộp choNSNN theo kê khai thuế theo phơng pháp khấu trừ Hiện nay doanh nghiệp có sửdụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế rất thuận lợi cho kế toán
+ Để công việc kế toán không xảy ra sai sót và dồn cùng một lúc cuốitháng từ các sổ thẻ chi tiết sau khi sổ này đã đợc đối chiếu kiểm tra định kỳ với sổsách của thống kê phân xởng trùng khớp về mặt số liệu, kế toán tiến hành ghi vàobảng tổng hợp chi tiết để thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm tra với sổ cái
+ Tứ sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh cuối năm
kế toán tổng hợp tiến hành lập nên hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp:Bảng cân đối kế toán, Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh, Báo Cáo
Trang 13Lu ChuyÓn TiÒn TÖ HiÖn trong doanh nghiÖp, kh«ng lËp thuyÕt minh B¸o C¸o TµiChÝnh
Trang 14Dới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung mà
công ty hiện đang áp dụng:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.4: Kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp t nhân TM Hng Việt:
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 152.2.1Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành
Hàng năm có biết bao nhiêu doanh nghiệp biết bao công ty đợc thành lập nhng để
có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trờng thì vẫn là câu hỏi lớn đợc
đặt ra cho các nhà lãnh đạo của các tập đoàn, công ty, các doanh nghiệp bởibên cạnh những công ty đợc thành lập thì vẫn có các công ty khác lâm vào tìnhtrạng phá sản, làm ăn thua lỗ Điều này có thể do rất nhiều nguyên nhân.Chính vì vậyđể có thể hoạt động làm ăn có hiệu quả tránh tình trạng kể trêncác doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thànhnâng cao khả năng cạnh tranh đặc biệt là sự có mặt tràn lan trên thị trờng củahàng Trung quốc đa dạng về chủng loại mẫu mã đẹp, giá rẻ nh hiện nay, và sựcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đáp ứng những đòi hỏi của thị tr-ờng Vì vậy mà việc tập hợp chi phí có vai trò rất quan trọng trong công tácquản lý của doanh nghiệp nó cũng quyết định sự thành bại cuẩ công ty trongnền kinh tế thị trờng
Trong công tác kế toán tập hợp chi phí giá thành có 2 vấn đề cần làm rõ đó là: đối ợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành là gì?
t-Thứ nhất, đối tợng tập hợp chi phí: Đó là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầntập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầutính giá thành sản phẩm Hay thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chiphí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí
Thứ hai, đối tợng tính giá là các loại sẳn phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Tại doanh nghiệp do đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành nghề riêng mà công tytập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng của khách hàng, chính vì vậy
mà đối tợng tính gía là các sản phẩm cửa nhựa lõi thép Window trên các đơn hàng
kế toán tiến hành ghi hàng ngày vào các sổ, thẻ chi tiết định kỳ sẽ đợc ghi chép vào
sổ chi tiết để thuận tiện cho việc đối chiếu với sổ tổng hợp doanh nghiệp sử dụng.Sau đó kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí đó lại và tính ra giá thành sản phẩm củalô hàng theo đơn đặt hàng đó
- Gía thành của đơn hàng có giá cố định tính trên 1m2 Giá báo cho khách hàng theo thiết kế tại mỗi thời điểm lại khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng nếu yêu cầu thêm hoặc bớt các chi tiết, hoặc do sự biến động của NVL vằ một số yếu
tố khác
Ví dụ: trên bảng báo giá ngày 3/1/2012 cho khách hàng ANH AN- địa chỉ 190 Trần Hng Đạo- Nam Sách thì trên bảng báo giá này ghi chú:”bảng giá trên đợc áp dụng từ ngày 12/2/2012 cho đến khi có báo giá mới”
2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp TNTM Hng
Việt:
Trang 162.2.2.1Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
*Nội dung và nguyên tắc hạch toán;
Chi phí nguyên vật liệu là những chi phí về nguyên vật liệu đợc sử dụng đểtrực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí về nguyên vật liệu tại công ty gồm 2 loại lànguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ:
+ Nguyên vật liệu chính: nhựa uPVC, lõi thép…
+ Nguyên vật liệu phụ:
Với mặt h ng kinh doanh tại công ty khá đa dạng nên NVL sử dụng trongàquá trình sản xuất tạo sản phẩm cũng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau về số l-ợng, mẫu mã
Khi nhận đợc đơn hàng phòng kỹ thuật sẽ tính toán theo bản thiết kế số NVLcần dùng rồi yêu cầu xuất xởng kế toán tập hợp số NVL xuất dùng
Trong quá trình hạch toán kế toán những Nvl có liên quan đến mẫu hàng nàothì tập hợp chi phí riêng cho mẫu hàng đó sau đó tập hợp tổng chi phí cho đơn hàngbao gồm các sản phẩm đó
Ví dụ:Đối với mẫu hàng là cửa đi thì bao gồm : cửa đi 1 cánh, mở xoay; cửa
đi hai cánh mở xoay; đối với mẫu hàng là cả sổ bao gồm: cửa sổ lùa (mở trợt ngang)car sổ hai cánh mở xoay, cửa sổ 1 cánh mở xoay hoặc lật thì tập hợp chi phí chotừng mẫu đó
khi sử dụng không hết số nguyên vật liệu xuất đó cuối kỳ kế toán phải xác
định số nguyên vật liệu đã xuất thừa va nhập lại kho Đồng thời kế toán cần phải xác
định v phân bổ chi phí nguyên vật liệu đã tiêu hao cho sà ản phẩm ho n th nh và à àsản phẩm dở dang chuyển sang kỳ sau nhằm phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu
đã bỏ ra trong kỳ kế toán cũng nh việc đánh giá đúng giá thành sản phẩm hoànthành
-Do đặc điểm mặt hàng mà công ty sản phẩm có nhiều loại sản phẩm chịu chiphí doanh nghiệp tiến hành phân bổ theo chi phí định mức chi phí nguyên vật liệuphụ cho từng loại sản phẩm
* Chứng từ kế toán
Các chứng từ mà kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán: phiếu xuất kho( thông qua kho), hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào: trong trờng hợp doanh nghịêptiến hành mua nguyên vật liệu không nhập kho mà tiến hành sử dụng ngay cho sảnxuất, giấy đề nghị cấp vật t, bảng phân bổ NVL
* phơng pháp lập chứng từ và quy trình luan chuyển chứng từ
Trong kỳ khi có đơn đặt hàng của khách hàng, doanh nghiệp tiến hànhmua vật t của VHS WINDOWN theo hợp đồng sau đó số nguyên vật t đó sẽ đợcxuất dùng khi có yêu cầu cho sản xuất dới phân xởng, bộ phận kế hoạch sản xuất sẽlập giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu theo yêu càu sản xuất, số nguyên vật liệuxuất kho cũng đợc phòng kỹ thuật tính toán mức tiêu hao kế hoạch khi nhận đợc đơnhàng
Kế toán sẽ lập phiếu xuất kho theo yêu cầu rồi chuyển lên cho kế toán ởng sau khi có đầy đủ chữ ký của kế toán trởng, rồi chuyển phiếu xuất kho cho thủkho và tiến hành xuất nguyên vật liệu
tr-* Tài khoản sử dụng:
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào của công ty dùng cho quá trình sản xuất kinh doanhchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vì vậy mà việc hạch toán chi phí
Trang 17nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ có vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên giácủa sản phẩm Nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng sản xuất của doanh nghiệp là: nhựauPVC, lõi thép, tuy nhiên chúng lại có nhiều chủng loại với nhiều đặc tính khácnhauvì vậy khi nhập kho chúng đợc chia làm nhiều mã để tiện cho việc theo dõi.Trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo quyết định 15- BTC ban hành và tiến hành phân loại theo đặc
điểm của doanh nghiệp để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán doanh nghệp sửdụng nh sau:
TK621" chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” đợc chi tiết thành:
TK 621XC: chi phí nguyên vật liệu ở xởng cắt nhựa
TK 621XH: chi phí nguyên vật liệu ở xởng hàn
TK 621XL: chi phí nguyên vật liệu ở xởng lắp
TK 621XK: chi phí nguyên vật liệu ở xởngkính
* phơng pháp tính giá nguyên vật kiệu xuất kho:
Hiện nay doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê ờng xuyên và tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc Đơn giá xuất kho là giá thực tế hang mua trớc sẽ đợc dùng làm gia
th-để tính giá thực tế của hàng xuất trớc.
Giá trị xuất kho= đơn giá xuất kho x số lợng xuất kho.
Trong kỳ, số lợng nguyên vật liệu xuất kho sẽ đợc thống kê pphân xởng ghi chép
về mặt số lợng theo dõi chi tiết cho từng mã hàng theo đơn đặt hàng Định kỳ giấy
đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, thẻ kho sẽ đợc nhân viên thống kê chuyển lên cho
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Sổ chi tiết TK 621
Sổ tổng hợp tk 621
Trang 18phòng kế toán Sau khi tiếp nhận đợc các chứng từ này trớc hết kế toán tiến hànhkiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ trênđối số thực nhập, thực xuất vủa cácloại vật t Cuối cùng tiến hành ghi vào sổ sách cho các tài khoản có liên quan.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu , CCDC, thành phẩm khoá sổ và ký nhận
số d với thủ kho, lập bảng tổng hợp vật t
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho X03/12-0001
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn thị Lan Styles: cửa đi 2 cánh mở xoay
đvt 1
Thực xuất 2
Đơn giá
3
Th nh à Tiền 4
TK Nợ 5
TK Có 6
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho X03/11-0006
DNTNTM HƯNG VIệT PHIếU XUấT KHO Mẫu số : 01-VT
Đơn giá
3
Th nh à Tiền 4
TK Nợ 5
TK Có 6
1 Nhựa uPVC 338/15 DC2 kg 71 24.373 1.730.450 621XC 1521
Trang 19Tổng cộng: 1.730.450
Bằng chữ : Một triệu bảy trăm ba mơi nghìn đồng chẵn
Ng y 6 Tháng 1 Nà ăm 2012Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 20Biểu 2.3: Phiếu xuất kho X03/11-0009
2
Đơn giá
3
Th nh à Tiền 4
TK Nợ 5
TK Có 6
1 Nhựa uPVC338/15 DC2 kg 4 23.450 93.800 621XC 1521
Tổng cộng: 93.800Bằng chữ : Chín mơi ba nghìn đồng chẵn
Ng y 9Tháng 1 Nà ăm 2012Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 21Biểu 2.4: Phiếu xuất kho X03/11-0016
DNTNTM HƯNG VIệT PHIếU XUấT KHO Mẫu số : 01-VT
Đơn giá
3
Th nh à Tiền 4
TK Nợ 5
TK Có 6
Trong tháng doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng là: Cửa đi 2 cánh mở xoay, cửa sổ mở trợt 2 cánh Ngoài ra còn có các đơn đặt hàng các loại cửa khác nh Cửa sổlùa mở trợt ngang, kính 5 m; Cửa đi 1 cánh mở xoay, trên kính 5 mm- dới panel uPVC màu trắng; Cửa đi 1 cánh trên kính dới pano trên có vách
Để tìm hiểu sâu hơn tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ta
đi nghiên cứu cụ thể số liệu tháng 1/2012 nh sau:
+ Ngày 6: nhập kho 1388m2, đơn giá 112.000đ/ m2
+Ngày 12: xuất kho 1408,24 m2, đơn giá 112.000đ/ m2
- Nguyên vật liệu uPVC 338/15 – loại 5,8 m.
I Tồn đầu tháng: 2600 (thanh)- loại 5,8 m, đơn giá 24.600đ/thanh.
II Tăng, giảm trong tháng:
+ Ngày 1: nhập kho 15 thanh, đơn giá 24.750 đ/ thanh
Trang 22+ Ngày 2 xuất 2560 thanh
+Ngày 4: nhập 20 thanh, đơn giá 23.450 đ/ thanh.
+ Ngày6: xuất 71 thanh.
+ Ngày 9: xuất 4 thanh.
+ Ngày13: Nhập 1196 thanh - đơn giá 24.600đ/ thanh
+ Ngày 16: Xuất 1120 thanh.
Trị giá ngày 6/1 số nguyên vật liệu xuất kho 71 thanh nhựa uPVC ậ để
sản xuất cửa đi 2 cánh mở xoay theo phiếu xuất kho số X03/11- 0006 đợc tính toán nh sau:
Trị giá = 40*24.600+ 15*24.750+16*23.450= 1.730.450 đ NVL xuất kho
Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho các mã h ng à
kế toán tiến h nh lập bảng tổng hợp chi phí NVLTT cho từng mã h ng Sau đó lập à àbảng phân bổ chi phí NVLTT cho sản phẩm ho n th nh v sản phẩm dở dang cho à à àtừng mã h ng Kế toán tiến h nh tổng hợp chi phí ngyuên vật liệu phát sinh căn cứ à à
v o số liệu tổng hợp t i khoà à ản 621(chi tiết cho từng phân xởng) v kết chuyển TK à
621 sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm
*Cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo số liệu trên.
H ạ ch toán chi phí nguyên v ậ t li ệ u tr ự c ti ế p cho t ừ ng x ởng (X ởng cắt)
Căn cứ trên sổ tổng hợp TK 621, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng cắt thì phần lớn chi phí nguyên vật liệu là nhựa uPVC, lõi thép Gia c-ờng, kính, đợc xuất dùng chủ yếu.Tại phân xởng cắt tiến hành cắt nhựa, thép, kính theo kích thớc bản vẽ chi tiết đã quy định rõ kích thớc, các tiêu chuẩn của góc cắt vàtuân thủ quy định về kỹ thuật Dựa trên số liệu từ hai bảng này kế toán tiến hành hạch toán chi phí nh sau:
Nợ TK 621XC: 358.993.750
Có TK 1521 324.001.250
Có TK 1522 34.992.500 Sau khi đã tập hợp đợc toàn bộ chi phí ở xởng cắt về số nguyên vật liệu chính, phụ sử dụng để sản xuất các sản phẩm là cửa đi 2 cánh mở xoay ( kích thớc kỹ thuật
là 2100x 1800) và cửa sổ 4 cánh mở quay vách liền ( kích thớc 2400x 2400), cửa sổ lùa toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đó đợc kết chuyển sau khi đã đợc kế toán đối chiếu trùng khớp với số liệu thống kê đợc ở các phân xởng và trừ đi khoản chi phí nguuyên vật liệu không sử dụng hết đem nhập lại kho Từ TK 621 XC sang
TK 154 để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154: 357.124.150
Có TK 621XC: 357.124.150
Thống kê phân xởng có nhiệm vụ báo cho kế toán số nguyên vật liệu sử dụng không hết để kế toán tiến hành ghi sổ sách có liên quan tới các tài khoản Kế toán sửdụng hai mẫu biểu phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ và bảng cân đối vật t có dơn giá tồn- Biểu 2.5 và 2.6 cho số nguyên vật liệu sử dụng không hết Trên cơ sở đó kế toántiến hành ghi giảm- ghi số âm với số nguyên vật liệu sử dụng không hết và sang tháng sau tiếp tục đa số NVL đó vào sử dụng kế toán tiến hành ghi bút toán bình th-ờng( ghi tăng):
Nợ TK 1521: 1.869.600
Trang 23Sang đầu tháng ghi bình thờng nếu số NVL đó tiếp tục sử dụng cho sản xuất:
Nợ TK 621XC 1869.000
Có TK 1521 1.869.000
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã h ng à
- Đối với mã hàng
+ Cửa sổ 4 cánh mở quay liền vách- mã D3
+Cửa đi 2 cánh mở xoay kính 5 li – mã D2
+Cửa sổ lùa mở trợt ngang, kính 5 mm – mãS3
+Cửa đi 1 cánh mở xoay, trên kính 5 mm- dới panel uPVC màu trắng( D1)+Cửa sổ mở trợt 2 cánh- mã S2
- Trong xởng cắt thì chi phí nguyên vật liệu chính, phụ đợc tập hợp cho các mã hàng kể trên
- Cụ thể hạch toán cho mã hàng:
+ Cửa sổ mở trợt 2 cánh - mã S2
+Cửa đi 2 cánh mở xoay kính 5 li – mã D2
Căn cứ v o phiếu xuất kho à (Biểu 2.1;2.2;2.3;2.4,…), kế toán lập bảng phân bổ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã h ng ( bảng 2.2), sổ chi tiết TK à
621( biểu 2.7) trong tháng 01/2012, kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 154: 71.798.750
Có TK 621XC-D2: 51.899.495
Có TK 621XC- S2: 19.899.255
*các sổ sách có liên quan:
Trang 24Sæ chi tiÕt vËt liÖu(Th¸ng 1/2013)
-Tªn kho: t¹i c«ng ty
1.757.500 4.126 17.500 72.205.000
LËp ng y 31 th¸ng 1nà ăm 2013 Ngêi lËp KÕ to¸n trëng
(ký hä tªn) (ký hä tªn)
Trang 25Biểu 2.5: sổ tổng hợp TK 621XC
Doanh nghiệp TNTM Hng Việt
Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD
Sổ TổNG HợP TàI KHOảN
Từ ng y 01/01/2013 đến 31/01/2013à
Phân xởng Cắt
T i khoản: à 621XC … Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK ĐƯ Tên tài khoản đối ứng
Nợ358.993.750
Có358.993.750
(ký họ tên) (ký họ tên)
Trang 26Biểu 2.6: Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Doanh nghiệp TNTM Hng Việt
Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD
Trang 27Bảng 2.1: B ảng cân đối vật t có đơn giá tồn
Doanh nghiệp TNTM Hng Việt
Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD
Bảng cân đôí vật t có đơn giá tồn
Từ ngày 1/01/2013 đến ngày16/ 01/2013Tài khoản 1521- chi phí nguyên vật liệu chính
Bảng 2.2: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Doanh nghiệp TNTM Hng Việt
Địa chỉ:Lô 25- Khu đô thi Việt Tiên Sơn- Sao Đỏ- Chí linh- HD
Trang 28Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(Tháng 1/2013)
STT Mã h ngà t n ySL à Lũy kếSL tính lơngSL đã
SL
t.l-ơng tháng
n yà
SL cha tính l-
ơng
CP NVLPB SPDD
CP NVL P.sinh Trong kỳ CP NVL nhập lại Phân xởng cắt