1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sở giao dịch chứng khoán Indonesia potx

42 738 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sở Giao Dịch Chứng Khoán Indonesia
Tác giả Th.S Phạm Hải Nam, Hà Lê Ái Chi, Hồ Thị Mỹ Hương, Văn Thị Ánh Nguộc Nguyễn Thị Hồng Yến, Lê Thị Huỳnh Hoa, Nguyễn Thị Thu Huyền, Trần Thị Thuỳ Dung
Trường học Trường Đại học Chứng khoán Indonesia
Chuyên ngành Chứng khoán, Kinh tế học
Thể loại Báo cáo
Thành phố Jakarta
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Sở chứng khoán IndonesiaIDX được sáp nhập bởi 2 sở chứng khoán thành viên là: JakartaJSX và SubrayaSSX • Với tổng vốn thị trường 2.400.000 tỷ Rupiah, trong đó thị trường Jakarta chiếm

Trang 2

H À LÊ ÁI CHI

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

LÊ THỊ HUỲNH HOA

Trang 3

1 Tổng quan đất nước Indonesia

2 Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán Indonesia

3 Mô hình giao dịch

4 Các tiêu chuẩn niêm yết cơ bản

5 Trái phiếu

Trang 5

Sở chứng khoán Indonesia(IDX) được sáp

nhập bởi 2 sở chứng khoán thành viên là:

Jakarta(JSX)Subraya(SSX)

• Với tổng vốn thị trường 2.400.000 tỷ Rupiah,

trong đó thị trường Jakarta chiếm 1.500.000 tỷ Rupiah Thị trường chứng khoán Indonesia sẽ sử dụng các cơ sở hạ tầng hiện nay của thị trường chứng khoán Jakarta.

I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Trang 7

ở Baravia(hiện tại là

Jakarta)bởi Dutch East Indies

►S CK S CK ở ở Baravia m ở

TTCK Jakarta.Kết quả là:JSX thay đổi tên là TTCK

Indonesia

Trang 9

1 Niêm yết tại Main Board:

• Thời gian hoạt động ít nhất 3 năm

• Vốn chủ sở hữu 100 tỷ RP

• Số lượng cổ phiếu nắm giữ bởi cổ đông phổ thông 35% hoặc 100triệu cổ phiếu

• Số lượng cổ đông tối thiểu là 1000

• Nộp phí niêm yết là 15 triệu RP

Trang 10

2 Niêm yết tại Development Board:

• Thời gian hoạt động ít nhất là 12 tháng

Trang 11

IV Hệ thốngGiao dịch

Thời gian giao dich

Thời gian thanh toán

Phương thức giao dịch

Mô hình giao dịch

Lệnh và sản phẩm

Hệ thống giao dịch

Trang 12

a Thị trường thường xuyên-Thị trường thương

Trang 13

Ngày Thời gian

1.Thời gian giao dịch:

b.Thị trường tiền mặt

Trang 14

 Các giao dịch trong thị trường thường xuyên phải được giải quyết vào ba ngày sau khi giao dịch thương mại (T+3).

 Các giao dịch tiền mặt tại thị trường phải được giải quyết trong cùng một ngày như thương mại (T +0)

2 THỜI GIAN THANH TOÁN

Trang 15

 Các giao dịch trong thị trường thương lượng

được giải quyết dựa trên sự thoả thuận giữa

người bán và người mua Nếu không được chỉ định, sau đó là giải quyết các giao dịch thực hiện Exchange tiến hành chậm nhất vào ngày

Exchange 3 sau ngày giao dịch (T +3) hoặc

Exchange cùng ngày với ngày giao dịch (T +0) cho ngày giao dịch cuối Exchange quyền "phòng ngừa"

2 THỜI GIAN THANH TOÁN(tt)

Trang 16

Trong thời gian giao dịch thông thường,tất cả các lệnh mua và bán được thực hiện trên cơ sở khớp lệnh liên tục theo nguyên tắc:

Ưu tiên về giá: Lệnh bán với mức giá thấp nhất

và lệnh mua với giá cao nhất được ưu tiên

Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh cùng

mức giá, lệnh nào đến trước được ưu tiên trước

3.Phương thức giao dịch

Trang 17

Sự phân chia thị trường bao gồm:

►Regular Market: Thị trường thường xuyên

►Cash Market: Thị trường tiền mặt

►Negotiated Market: Thị trường thương lượng

Chứng khoán giao dịch trên thị trường thường xuyên, tiền mặt và thương lượng được mở trong quá trình giao dịch trên tất cả các ngày trong giờ giao dịch

4 Mô hình giao dịch

Trang 18

a Có 2 loại lệnh được phép giao dịch tại IDX

 Lệnh thị trường (Market Order)

 Lệnh giới hạn (Limit Order)

b Sản phẩm

 Cổ phiếu

 Trái phiếu( trái phiếu chính phủ,trái phiếu công ty)

 Chứng khoán phái sinh(Stock Option, Index

Futures Contract (LQ45 Futures), Mini LQ Futures

5 Các loại lệnh và sản phẩm

Trang 19

a Đơn vị giao dịch: 500 cổ phiếu (1 lô)

b Đơn vị yết giá:

*Bước giá tối đa là 10 lần của các bước giá trị nhưng phải thấp hơn

Giá bán Bước giá trị gia

tăng Bước giá bán tối đa

Trang 20

JATS tự động từ chối khi:

TH1 Giá trị mua hoặc bán nhỏ hơn 50RP

TH2.Dựa vào biên độ:

Trang 21

Ví dụ: về bước giá và biên độ giới hạn

►Giá tham chiếu là 10.000RP khi đó giá giao dịch tối đa hôm nay sẽ là:

10.000*20%=12.000RP

►Và bước giá lúc này có thể là 50 rp hoặc 500 rp nhưng mức giá không vượt quá 12.000 rp

Trang 22

►Được thực hiện thông qua hệ thống máy tính JATS

►Các lệnh mua và bán nhập vào hệ thống phải nằm trong một phạm vi nhất định về giá cả

►Nếu mức giá nhập vào cao hơn hoặc thấp hơn mức giá quy định JATS sẽ tự động từ chối

7 Hệ thống giao dịch

Trang 23

Nv moị joii

8 Quy trình giao dịch(tại sàn)

Trang 24

8 Quy trình giao dịch(từ xa)

Trang 25

Ngày cơ sở cho chỉ số(JCI) là 10/08/1982

 Tại IDX, các cổ phiếu được niêm yết theo từng nhóm chuyên về từng lĩnh vực,VD:khai

mỏ,tiêu dùng,thương mại Hiện tại có tất cả

Công thức tính chỉ số giá:(pp p asscher)

∑ ∑

=

t o

t

t

Q P

Q

P I

V Bảng giá và chỉ số giá(JCI)

Trang 26

Price Information

Trang 27

Price Information

Trang 28

CƠ CẤU TỔ CHỨC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG UỶ VIÊN

Trang 29

BAN GIÁM ĐỐC

Yiong

Supandi

Trang 30

HỘI ĐỒNG UỶ VIÊN

Trang 31

Tháng Ngày

02

Năm mới 2009 Ngày nghỉ cộng đồng

và chủ nhật.

Ngày nghỉ trong năm 2009

Trang 32

Tháng 7 20 Lễ cầu nguyện của tiên tri Muhammad

Dương

23

Ngày nghỉ cộng đồng Ngày nghỉ cộng đồng

Ngày nghỉ trong năm 2009

Trang 33

VII.Hệ thống giao dịch trái phiếu

Thứ hai - Thứ năm

Phiên đầu tiên: 09:30 – 12:00 WIB

Phiên thứ hai: 13:30 – 16:00 WIB

Thứ sáu

Phiên đầu tiên: 09:30 – 11:30 WIB

Phiên thứ hai: 14:00 – 16:00 WIB

THỜI GIAN GIAO DỊCH

1

PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH

2

Sử dụng các lệnh và phương thức giao dịch

Trang 34

khớp lệnh theo phương thức

►Ưu tiên về giá

►Ưu tiên về thời gian

Trang 35

THE END

Trang 36

Cộng hoà Indonesia là một quốc gia nằm giữa hai lục địa Đông

Trang 37

VỊ TRÍ QUỐC GIA

Vài nét về Indonesia

Jakarta thủ đô Indonesia,Trung tâm thương mại lớn nhất nước

Quốc kỳ

The Indonesia Stock Exchange Building

Jl Jend Sudirman Kav 52-53

South Jakarta 12190

IndonesiaGd Giao dịch chứng khoán Indonesia Bên trong sở giao dịch MAP LOCATION:

Trang 38

► Tên nước: Indonesia

► Tên dài chính thức: Cộng hoà Indonesia

► Thể chế nhà nước: cộng hoà

► Thủ đô: jakarta

► Quốc khánh: 17 tháng 8 (1945)

► Quyền bầu cử: 17tuổi

► Bầu cử: tổng thống và phó tổng thống được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm (có thể được bầu vào nhiệm kỳ thứ 2)

► ĐV tiền tệ : Rupiah Indonesia( IDR)

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Trang 39

Tỷ lệ lạm phát (giá tiêu dùng): 13,2% (2006)

Lực lượng lao động: 108,2 triệu (2006)

Trang 40

► Ngày thiết lập quan hệ ở cấp Tổng Lãnh sự quán (12/1955) và nâng lên cấp Đại sứ quán (15/8/1964, được coi là ngày hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao).

Đại sứ quán Indonesia tại Việt Nam

50 Ngô Quyền Hà Nội

Trang 41

QUAN HỆ KINH TẾ-THƯƠNG MẠI

ĐẦU TƯ VỚI VIỆT NAM

Trang 42

 LỐI SỐNG TRUYỀN THỐNG:Người Indonesia rất coi trọng việc giữ thể diện và họ rất lịch sự Vì vậy, khi giao tiếp bạn

không được quên sử dụng chức vụ và tên khi xưng hô với người Indonesia

được chấp nhận thiếu thốn, nhưng những người du khách ăn mặc thiếu thốn: không dép, quần sóc, áo dây bị coi là không lịch

sự , không nên có các cuộc hẹn vào lúc 11h sáng đến 1h chiều vào các ngày thứ 6 vì thời gian này hầu hết mọi người Hồi giáo đều đến nhà thờ.

Indonesia cũng như những người Châu á, vì như thế là mất lịch

Ngày đăng: 06/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w