Khái niệm và vai trò của SGDCK tt- Quản lý giám sát hoạt động niêm yết chứng khoán; - Quản lý giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ; - Quản
Trang 1Sở giao dịch chứng khoán
và Thị trường OTC
Trang 2Nội dung của chương này
1. Khái niệm và vai trò của SGDCK
2. Tổ chức của sở giao dịch chứng khoán
3. Những nguyên tắc cơ bản về hoạt động
của SGDCK
4. Quy trình mua bán chứng khoán
Trang 31 Khái niệm và vai trò của SGDCK
Khái niệm:
- SGDCK là một pháp nhân tự chủ về tài chính, chịu sự giám sát và quản lý của UBCKNN
- TT giao dịch tập trung được tổ chức dưới hình thức TTGDCK hoặc SGDCK
HN
Trang 41 Khái niệm và vai trò của SGDCK (tt)
SGDCK và TTDCK có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tổ chức quản lý và giám sát hoạt động giao dịch CK niêm yết;
- Quản lý hệ thống giao dịch CK;
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của TT lưu ký CK cho đến khi TT lưu ký CK được thành lập
Trang 51 Khái niệm và vai trò của SGDCK (tt)
- Quản lý giám sát hoạt động niêm yết chứng khoán;
- Quản lý giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết và công ty quản lý quỹ;
- Quản lý giám sát hoạt động của các thành viên TTGDCK;
- Tổ chức quản lý và thực hiện việc công bố thông tin trên thị trường;
Trang 61 Khái niệm và vai trò của SGDCK (tt)
- Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động GDCK;
- Thu các khoản phí theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo ủy quyền của Chủ tịch UBCKNN.
Trang 71 Khái niệm và vai trò của SGDCK (tt)
Như vậy, SGDCK và TTGDCK chỉ có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành
và giám sát các hoạt động giao dịch CK
mà không tham gia trực tiếp vào việc mua bán CK; không can thiệp vào giá
CK vào quá trình khớp lệnh
Trang 81 Khái niệm và vai trò của SGDCK (tt)
Vai trò của SGDCK:
- SGDCK là Thị trường giao dịch tập trung, có địa điểm, có thời gian giao dịch cụ thể, hàng hóa giao dịch trên thị trường này là chứng khoán của các công ty niêm yết.
- Những thông tin trung thực chính xác và cập nhật về kết quả các phiên giao dịch, chỉ số giá chứng khoán cũng như thông tin về tình hình hoạt động SXKD, tài chính…giúp các nhà đầu
tư phân tích, đánh giá trước khi quyết định đầu tư.
Trang 9- Tổ chức theo dạng như 1 công ty CP của các thành viên có tư cách pháp nhân.
Trang 102 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Cơ quan quản lý NN về TTCK:
- Hội đồng chứng khoán QG (UBCKNN) là cơ quan quản lý về CK và TTCK, do chính phủ thành lập Ở VN UBCKNN thuộc bộ TC, chịu trách nhiệm trước bộ trưởng BTC, thực hiện chức năng quản lý NN về CK và TTCK, trực tiếp quản lý giám sát hoạt động CK và TTCK theo quy định của pháp luật.
- UBCKNN có tư cách pháp nhân, có con dấu hình quốc huy và được mở tài khoản tại kho bạc NN theo quy định của pháp luật.
Trang 112 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBCKNN:
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Chứng khoán và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
Trang 122 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 132 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán sau khi được ban hành
- Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán, thị trường chứng khoán
và các biểu mẫu theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 142 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 152 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Quản lý, giám sát hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và các
tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền
và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
Trang 162 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Thực hiện công tác thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; hiện đại hóa hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Trang 172 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Tổ chức nghiên cứu khoa học; thông tin, tuyên truyền về chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý chứng khoán và nhân viên hành nghề chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng
Trang 182 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động của hiệp hội; kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của các hiệp hội chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trang 192 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu
và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt
Trang 202 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 212 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tài sản được giao theo quy định pháp luật; được sử dụng các khoản thu từ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách trong tuyển dụng, đãi ngộ đối với chuyên gia, cán
bộ, công chức, viên chức theo chế độ quản lý tài chính do Bộ Tài chính quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Trang 222 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Th nh viên c a SGDCK:à ủ
Thµnh viªn TTGDCK hoÆc SGDCK (sau
®©y gäi t¾t lµ thµnh viªn) lµ c«ng ty chøng kho¸n ®îc TTGDCK hoÆc SGDCK chÊp thuËn giao dÞch chøng kho¸n qua hÖ thèng giao dÞch cña TTGDCK hoÆc SGDCK
Trang 242 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Chỉ có các thành viên mới được mua bán CK qua hệ thống giao dịch tại SGDCK hoặc TTGDCK Thành viên phải cử đại diện giao dịch tại SGDCK hoặc TTGDCK
Đại diện giao dịch là nhân viên kinh doanh
do thành viên của TTGDCK cử và được SGDCK hoặc TTGDCK chấp thuận làm đại diện để thực hiện nhiệm vụ giao dịch tại TT
Trang 252 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Khi làm việc tại SGDCK hoặc TTGDCK, đại diện giao dịch của thành viên được SGDCK hoặc TTGDCK cấp thẻ đại diện giao dịch Thẻ đại diện giao dịch có giá trị 02 năm và được cấp lại theo đề nghị của thành viên.
Hoạt động của đại diện giao dịch phải tuân thủ các quy định của SGDCK hoặc TTGDCK về đại diện giao dịch Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của đại diện giao dịch tại SGDCK hoặc TTGDCK.
Trang 26Thẻ đại diện giao dịch chỉ được cấp lại sau 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi.
Trang 27- Được UBCKNN cấp giấy phép kinh doanh CK
để hoạt động nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh CK.
- Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và các trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với
hệ thống giao dịch của SGDCK hoặc TTGDCK.
Trang 282 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Thành viên của SGDCK hoặc TTGDCK:
- Được giao dịch CK tại TTGDCK hoặc SGDCK.
- Được sử dụng hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng
và các dịch vụ do SGDCK hoặc TTGDCK;
- Thu các loại phí cung cấp dịch vụ phục vụ cho giao dịch CK của khách hàng theo quy định của PL.
Trang 292 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Đề nghị SGDCK hoặc TTGDCK làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh CK
- Được rút khỏi tư cách thành viên sau khi
có sự chấp thuận của SGDCK hoặc TTGDCK
Trang 312 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Tuân thủ các quy định về báo cáo và công bố thông tin của thành viên theo quy định tại thông tư hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường CK.
- Báo cáo SGDCK hoặc TTGDCK tình hình hoạt động và tái chính hàng năm, quý của công ty theo quy định của PL; Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng theo quy định; Báo cáo giao dịch CK hàng tháng trong thời hạn 05 ngày đầu của tháng tiếp theo.
Trang 322 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Các thông tin liên quan đến hoạt động của thành viên khi có yêu cầu của UBCKNN, SGDCK hoặc TTGDCK trong trường hợp cần thiết
Trang 344 Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của PL.
Trang 352 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Các loại nhà môi giới:
Môi giới CK là hoạt động trugn gian hoặc đại diện mua, bán CK cho khách hàng để hưởng phí Các nhà môi giới CK được chia thành 3 nhóm:
1 Nhà môi giới phục vụ các tổ chức đầu tư.
2 Nhà môi giới phục vụ các nhà đầu tư cá
nhân.
3 Nhà môi giới cung cấp dịch vụ mua bán CK.
Trang 372 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
- Nhà môi giới phục vụ các nhà đầu tư cũng bảo lãnh các đợt phát hành CK, tư vấn cho các Cty CP về phương thức phát hành CK trên TTCK
Trang 392 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Nhà môi giới cung cấp dịch vụ mua bán CK:
- Cung cấp loại DV môi giới CK đơn giản nhất
là mua bán mà không kèm theo tư vấn Chi tiết hơn:
+ Nhà môi giới hưởng hoa hồng: Cty tính cho
KH của mình tỷ lệ hoa hồng trên các dịch vụ của mình đã phục vụ cho KH.
+ Nhà môi giới 2 đôla: là những nhà môi giới
khi giúp KH hoàn tất giao dịch mua bán CK
sẽ được hưởng 1 khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trước với KH.
Trang 432 Tổ chức Sở giao dịch chứng khoán
(tt)
Thành viên là người tự doanh CK:
Thành viên kinh doanh CK là người được cấp giấy phép tự doanh CK Tự doanh CK là việc Cty CK mua và bán CK cho chính mình bằng tài khỏan của họ
Trang 44và tự doanh CK Môi mới để hưởng hoa hồng, tự doanh CK nhằm thu lãi.
Trang 453 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
Trang 463 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
- Bảo đảm cho TTCK hoạt động liên tục, thường xuyên, thuận lợi, an toàn, hiệu quả và hợp pháp.
Trang 473 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
động của SGDCK (tt)
Nguyên tắc định giá CK:
Việc định giá CK trên sàn giao dịch CK được thực hiện qua các cuộc đấu giá và được tiến hành thông qua sự thương lượng giữa nhà môi giới đại diện cho bên mua và nhà môi giới đại diện cho bên bán
Trang 483 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
động của SGDCK (tt)
Có 3 phương pháp đấu giá cơ bản:
- Đấu giá trực tiếp: Các nhà môi giới trực
tiếp gặp nhau thông qua một người chuyên gia CK của thành viên SGDCK, phương pháp này được áp dụng tại các SGDCK Newyork, Tokyo…
Trang 493 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
động của SGDCK (tt)
- Đấu giá gián tiếp: Các nhà môi giới của
bên mua và bên bán không trực tiếp gặp nhau Căn cứ vào giá mua vào cao nhất
và giá bán ra thấp nhất của mỗi loại CK
mà các Cty CK thành viên công bố Sau
đó, các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch Phương pháp này được áp dụng tại các SGDCK London
Trang 503 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
Trang 513 Những nguyên tắc cơ bản về hoạt
và giá từng loại CK; chỉ số giá CK…
Trang 524 Quy trình mua bán chứng khoán
Mở tài khoản giao dịch CK:
Người giao dịch mua bán CK phải ký hợp đồng mở một tài khoản giao dịch CK không có lãi suất với một nhà môi giới hoặc Cty CK Khi đặt lệnh bán CK, KH phải có đủ số lượng CK đặt bán trên TK CK mở tại thành viên Khi đặt lệnh mua CK, số dư TK bằng tiền của KH mở tại thành viên phải đáp ứng các điều kiện về tỷ
lệ ký quỹ giao dịch do Chủ tịch UBCKNN quy định.
Trang 534 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Đặt lệnh mua bán chứng khoán:
Các điều kiện giao dịch mua bán CK: Mã
CK, số lượng thời gian, giá định mua…
do KH ghi cụ thể vào mẫu in sẳn nhận từ Cty CK và nhà môi giới, Cty CK nhận lệnh và trực tiếp thực hiện
Trang 544 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và lệnh bán đối với một loại CP, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.
Cụ thể, nội dung của Lệnh giới hạn nhập vào
hệ thống giao dịch theo phương thức khớp lệnh bao gồm: Lệnh mua, bán; Mã CK; Số lượng; Giá; Số hiệu tài khoản giao dịch của người đầu tư; Ký hiệu lệnh giao dịch theo quy định của SGDCK hoặc TTGDCK.
Trang 554 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Đối với Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh vào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn, nhưng không ghi mức giá mà ghi là ATO
Trang 564 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Lệnh đặt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lệnh đặt trong thời gian quy định
- Loại lệnh hợp lệ
- Tỷ lệ ký quỹ: 100%
- Mức giá nằm trong biên độ dao động và đúng đơn vị yết giá
Trang 574 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Trang 594 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Biên độ dao động giá là giới hạn dao động giá CK quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệ (%) so với giá tham chiếu Biên độ giao dịch giá chỉ áp dụng đối với giao dịch CP và chứng chỉ quỹ đầu tư mà không áp dụng đối với giao dịch TP Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá CK trong ngày giao dịch
Trang 604 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Phương thức giao dịch:
SGDCK hoặc TTGDCK tổ chức giao
dịch CK thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thức:
Trang 614 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Trang 624 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
- Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn
điều kiện 2 nêu trên thì mức giá cao hơn
sẽ được chọn
Trang 634 Quy trình mua bán chứng khoán (tt)
Phương thức thỏa thuận là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao
dịch