Ngành đúc là một trong những ngành có vai trò quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo hiện nay và góp một phần không nhỏ vào sự phát triển về nền công nghiệp của một đất nước. Trong đó thiết kế đúc giữ vai trò cốt lõi trong mọi sản phẩm đúc. Thiết kế đúc ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của vật đúc. Trên cơ sở lý thuyết của môn học Công nghệ đúc đã được học và kinh nghiệm thực tập kĩ thuật ở nhà máy, em đã thực hiện được đồ án này nhằm đúc kết lại những gì đã được học cũng như tìm hiểu, cũng cố thêm thông tin và kiến thức mới. Trong quá trình thực hiện đồ án vẫn có xảy ra một sai sót, hạn chế. Do đó mong nhận được sự góp ý của thầy cũng như các bạn để đồ án có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn thầy Đàm Văn Hoàng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án.
Trang 1P a g e 1 | 14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
BỘ MÔN KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
-*** -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ ĐÚC
GVHD: Thầy Đàm Văn Hoàng
SVTH: Vũ Minh Tú
MSSV: V1102725
TP.HCM, tháng 3 năm 2015
Trang 2P a g e 2 | 14
Mục lục
Lời mở đầu 3
Bản vẽ chi tiết đúc 4
1 Nghiên cứu bản vẽ chi tiết đúc 5
2 Lựa chọn phương pháp đúc 5
3 Chọn vị trí vật đúc trong khuôn, mặt phân khuôn, phân mẫu 6
4 Phương án bố trí đậu ngót, ụ cát, ruột sơ bộ 7
5 Tính toán lượng dư cho vật đúc 8
6 Thiết kế ruột 9
7 Lựa chọn sơ bộ kích thước hòm khuôn 10
8 Thiết kế hệ thống rót 11
9 Thiết kế đậu ngót và vật làm nguội 13
Tài liệu tham khảo 14
Trang 3P a g e 3 | 14
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành đúc là một trong những ngành có vai trò quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo hiện nay và góp một phần không nhỏ vào sự phát triển về nền công nghiệp của một đất nước Trong đó thiết kế đúc giữ vai trò cốt lõi trong mọi sản phẩm đúc Thiết kế đúc ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của vật đúc
Trên cơ sở lý thuyết của môn học Công nghệ đúc đã được học và kinh nghiệm thực tập kĩ thuật ở nhà máy, em đã thực hiện được đồ án này nhằm đúc kết lại những gì đã được học cũng như tìm hiểu, cũng cố thêm thông tin và kiến thức mới Trong quá trình thực hiện đồ án vẫn
có xảy ra một sai sót, hạn chế Do đó mong nhận được sự góp ý của thầy cũng như các bạn để đồ án có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn thầy Đàm Văn Hoàng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Trang 4P a g e 4 | 14
1 Nghiên cứu bản vẽ chi tiết đúc
- Đọc bản vẽ và hiểu bản vẽ
- Điều kiện làm việc của chi tiết: Đầu vòi nước dùng để đóng mở vòi nước, chủ yếu chịu ma sát trượt Yêu cầu chống ăn mòn, chịu mài mòn do ma sát và tính thẩm mỹ
- Có thể chọn nhiều loại vật liệu để đúc đầu vòi nước, từ đồng cho đến inox Thông số các vật liệu như sau:
Austenite 301
Thành phần hóa học (%)
≤ 0.15 16.0 – 18.0 70.7 - 78 ≤ 2.0 6.0 – 8.0
≤ 0.10 ≤ 0.045 ≤ 1.0 ≤ 0.030
Cơ tính
- Độ cứng 217
- Bền kéo 515 MPa
- Độ dãn 40%
- Nhiệt độ nóng chảy 1 399 – 1 4210C
Đánh giá
Ưu điểm: - Bền
- Đẹp, tính thẩm mỹ cao Khuyết điểm: - Đắt tiền
- Khó đúc
UNS C66400
Thành phần hóa học (%)
≤ 0.05 0.30 – 0.70 86.5 1.3 – 1.7 ≤ 0.015 ≤ 0.05
≤ 0.05 ≤ 0.02 ≤ 0.05 ≤ 0.05 ≤ 0.05 11 – 12
Cơ tính
- Bền kéo 435 MPa
- Độ dãn 25%
- Nhiệt độ nóng chảy 1 035 – 1 0550C
Đánh giá
Ưu điểm: Bền
Khuyết điểm: - Tính thẩm mỹ không cao
- Không kinh tế
GX 15 – 32
Thành phần hóa học (%)
3.5 – 3.7 2.0 – 2.4 0.5 – 0.8 < 0.3 ≤ 0.5
Cơ tính
- Độ cứng 173 - 229
- Bền kéo 150 MPa
- Bền uốn 320 MPa
- Nhiệt độ nóng chảy 1 3500C
Trang 5P a g e 5 | 14
Đánh giá
Ưu điểm: - Chịu mài mòn tốt
- Tính đúc tốt
- Gia công dễ
- Tính kinh tế cao Khuyết điểm: Kém thẩm mỹ
Kết luận: Vì chi tiết nhỏ, số lượng lớn, ưu tiên tính chống mài mòn, dễ đúc, dễ gia
công và đạt hiệu quả kinh tế cao, ta chọn vật liệu đúc là GX15 – 32
- Chi tiết còn nhiều góc cạnh, dễ bị cháy dính cát Để hạn chế điều này, ta điều chỉnh chi tiết bằng các bo tròn các góc một cung R = 5mm Ngoài ra ta sẽ bỏ then để
dễ tạo hòm khuôn, sau khi đúc sẽ gia công tạo then Hình vẽ chi tiết được điều chỉnh thể hiện trong bản vẽ phôi 02
2 Lựa chọn phương pháp đúc
Đúc trong khuôn kim loại
Ưu điểm: - Khuôn tái sử dụng được nhiều lần
- Tiết kiệm thời gian Khuyết điểm: Tính kinh tế không cao
Đúc khuôn mẫu chảy
Ưu điểm: - Độ chính xác cao
- Tính thẩm mỹ cao Khuyết điểm: Tính kinh tế không cao
Đúc trong khuôn cát sét
Ưu điểm: - Chi phí thấp
- Tiết kiệm thời gian
- Đơn giản Khuyết điểm: - Độ bóng bề mặt thấp
- Độ chính xác không cao
Kết luận: Sản phẩm yêu cầu số lượng rất lớn (10 000 chi tiết), không đòi hỏi nhiều về
độ bóng bề mặt nên ta sẽ chọn phương pháp đúc trong khuôn cát – sét và ruột cát – sét Ngoài ra khuôn và ruột cát – sét sẽ giúp ta tiết kiệm vì có khả năng tái sử dụng cao Do
số lượng rất nhiều nên ta làm khuôn và ruột máy để tiết kiệm thời gian
Trang 6P a g e 6 | 14
3 Vị trí của mẫu trong khuôn và mặt ráp khuôn
Mặt ráp khuôn 1 – 1
- 1 – 1: Khi ráp khuôn theo mặt phẳng này ruột cát nhựa ở giữa Phương pháp này có
ưu điểm đơn giản khi chế tạo ruột Tuy nhiên sẽ tốn kém công và chi phí trong việc chế tạo tấm mẫu, ngoài ra dễ sai lệch kích thước lúc lắp khuôn
Mặt ráp khuôn 2 – 2
- 2 – 2: Cũng tương tự mặt cắt A-A Mặt ráp khuôn cũng đồng thời là mặt phân mẫu Chi phí chế tạo mẫu cao vì phải tạo ruột bao mẫu, nếu không sẽ không rút mẫu ra được
Trang 7P a g e 7 | 14
Mặt ráp khuôn 3 – 3
- 3 – 3: Ta có thể làm tấm mẫu bằng nhôm, ruột cát – sét và không phải lo đến độ dày phần mỏng nhất Tuy nhiên mẫu vẫn nằm ở 2 hòm khuôn nên phương án này vẫn chưa tối ưu lắm nhưng chấp nhận được nếu không còn phương án khác
Kết luận: Trong các phương án, phương án 3 – 3 được xem là tối ưu nhất nên ta chọn
phương án này Vị trí vật đúc trong khuôn như sau, với mặt cắt là mặt phân khuôn:
Trang 8P a g e 8 | 14
4 Phương án bố trí ụ cát, đậu ngót, ruột sơ bộ
Xét cấu trúc vật đúc ta thấy có 2 vị trí sẽ xuất hiện nút nhiệt, đông đặc cuối cùng gây khuyết tật cho vật đúc Do đó phải có phương án đậu ngót hợp lý bù co cho vật đúc
5 Tính toán lượng dư cho vật đúc
- Thể tích của vật đúc khoảng 0.1dm3
- Khối lượng riêng ≈ 7.1kg/dm3
- Lượng dư gia công:
+ Vật đúc làm khuôn máy, cấp chính xác là cấp I (Tra trong bảng 19 (TCVN385-70) sách “CN Đúc” – Nguyễn Xuân Bông)
+ Kích thước choáng chỗ lớn nhất là 60mm
+ Lượng dư với các khoảng kích thước danh nghĩa ở bề mặt gia công <120mm
* Phía trên: 2.5mm
* Phía dưới, phía bên: 2.0mm
- Lượng trừ co: Gang xám, vật hình trụ
+ Co theo chiều dài 0.8 – 0.9% tùy mức cản co
+ Co theo đường kính 0.5 – 0.7% tuỳ mức cản co (bảng 23 – “CN Đúc”)
Trang 9P a g e 9 | 14
6 Thiết kế ruột
Ta chọn ruột đứng, một đầu gác ruột
Tra bảng 30 sách “CN đúc” ta thu được kích thước ruột như sau:
Trang 10P a g e 10 | 14
7 Sơ bộ kích thước hòm khuôn
Vật đúc có khối lượng ≈ 0.71kg với kích thước nhỏ nên ta chọn phương án 1 vật đúc trong 1 hòm khuôn Tra bảng 68 ta có kích thước cần có sơ bộ như sau
Vậy ta chọn hòm khuôn tiêu chuẩn kích thước dài x rộng x cao là 160 x 160 x 160
Để tiết kiệm, ta chọn 6 vật đúc trong một hòm khuôn
Trang 11P a g e 11 | 14
8 Thiết kế hệ thống rót
Vì vật đúc rất bé, ta chọn 1 rãnh dẫn
Để đảm bảo dòng chảy êm, không sói mòn khuôn, ta thiết kế rãnh dẫn tiếp tuyến với vật đúc
Thiết kế sơ bộ gồm 3 bộ phận: cốc rót và ống rót, rãnh lọc xỉ, rãnh dẫn có cấu trúc như sau
1 Thời gian rót hợp lý
√ √
2 Tốc độ dâng kim loại
Tra bảng 35 ta thấy tốc độ dâng lớn hơn tốc độ dâng tối thiểu nên đạt yêu cầu
3 Tiết diện chỗ hẹp nhất
Fmin =
√ = 1,56 cm2 Trong đó µ là hệ số trở lực, tra bảng 36 ta được 0,5
htb là cột áp suất thủy tĩnh tính theo công thức
(ta chọn cốc rót đặt phía trong hòm khuôn trên)
4 Tính tiết diện rãnh lọc xỉ (Fx) và ống rót (Fr)
Ta có Fd : Fx : Fr = 1 : 1,2 : 1,4
Fd = 0,5 cm2, Fx = 0,6 cm2, Fr = 0,7 cm2
5 Xác định hình dạng và kích thước các thành phần của hệ thống rót
Tra bảng 38 để xác định các thông số sau
Tiêu thụ kim loại (kg/s) Dung tích cốc rót (kg)
1,3 2
Từ dung tích cốc rót và tiết diện ống rót ta tra theo bảng 39 để xác định loại cốc rót phù hợp
Ta chọn được phễu rót kích thước sau (phễu đặt phía trong khuôn)
Rãnh dẫn
Rãnh lọc xỉ
Cốc rót và
ống rót
Trang 12P a g e 12 | 14
Xác định kích thước rãnh dẫn và rãnh lọc xỉ ta tra bảng 39 được như sau:
Một rãnh lọc xỉ, tiết diện 1 cm2
Một rãnh dẫn, tiết diện 0,5 cm2
Trang 13P a g e 13 | 14
9 Tính toán đậu ngót
Tại vị trí giao nhau của vật đúc, ta chọn 2 đậu ngót hở thông thường Vật có chu vi khoảng 2 400 mm, do đó mỗi đậu ngót để đảm bảo bù co tốt phải đạt được khoảng tác dụng = 2 400/4 = 600
mm
Khoảng bù co = D + 4g ≥ 600 mm với D là độ dày đậu ngót và g
là độ dày thành chính
D ≥ 600 – 4 × 16 = 536 mm Theo công thức Ken ta có
Với: l là chiều dài vật đúc, mm (xem như chu vi của phần mẫu đang xét)
s là chiều cao vật đúc, mm
g là độ dày vật đúc, mm Dựa vào giản đồ 2.1.109 ta suy ra được
Vn = Vđ x 0,35 = 100 x 0.35 = 35 cm3
Tính toán các kích thước ta thu được đậu ngót như sau:
Trang 14P a g e 14 | 14
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Ngọc Hà, Các phương pháp và công nghệ đúc đặc biệt, 2008
Nguyễn Xuân Bông – Phạm Quang Lộc, Thiết Kế Đúc,
1978
Phan Tử Phùng, Sách tra cứu Đúc Gang tập 1, 1983
Đặng Vũ Ngoạn – Đào Minh Ngừng – Lưu Phương Minh – Nguyễn Ngọc Hà – Lê Văn Lữ, Đồ án thiết kế công nghệ và thiết bị luyện kim, 2003