Công ty đa quốc gia MNC – Mutilnational Coporationlà công ty hoạt động sản xuất kinh doanh mà về cơ cấu tổ chức bao gồm một công ty chính tại một quốc gia và có các công ty chi nhánh tại
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Câu 1: Trình bày các mô hình quản lí tài chính của công ty đa quốc gia? Phân tích
ưu nhược điểm của từng mô hình? Giải pháp nào cho các công ty đa quốc gia để hạn chế những nhược điểm của mô hình?
Công ty đa quốc gia (MNC – Mutilnational Coporation)là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh mà về cơ cấu tổ chức bao gồm một công ty chính tại một quốc gia và có các công ty chi nhánh tại 5, 6 quốc gia khác trở lên
Động cơ thúc đẩy kinh doanh quốc tế:
- Tìm kiếm nguyên vật liệu đầu vào sản xuất
- Tìm kiếm thị trường
- Tìm kiếm lợi nhuận tối đa
- Phân tán rủi ro
- Vượt qua các bức tường thuế và rào cản thương mại
Tài chính công ty đa quốc gia là tổng hợp tất cả các hoạt động tạo lập và sử dụng tiền tệ gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của MNC thông qua quan hệ tiền tệ không chỉ trong từng quốc gia mà còn phổ biến giữa các quốc gia trên thế giới nhằm mục đích tối thượng là tối đa hóa lợi nhuận và tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
*Đặc điểm:
- Vừa có đặc điểm của tài chính doanh nghiệp vừa có đặc điểm của tài chính quốc
tế
- Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản
- Hoạt động tài chính gắn liền với nhiều đồng tiền khác nhau
- Có nhiều chế độ quản lý tài chính khác nhau
*Mô hình tổ chức quản lý tài chính của MNC:
- Mô hình quản lý tài chính tập trung
- Mô hình quản lý tài chính phi tập trung
Trang 2Quản trị tiền ở chi nhánh AGiám đốc tài chính công ty mẹ Quản trị tiền ở chi nhánh A
Quản trị HTK & CKPThu ở chi nhánh A
Tài trợ ở chi nhánh A
Chỉ tiêu đầu tư ở chi nhánh A
Quản trị HTK & CKPThu ở chi nhánh B
Tài trợ ở chi nhánh B
Chỉ tiêu đầu tư ở chi nhánh B
* Mô hình quản lý tài chính tập trung:
Ưu điểm:
- Không có sự chồng chéo trong việc ra quyết định, quản lý, điều hành, làm cho hoạt
động của toàn bộ công ty được đồng bộ và xuyên suốt
- Tiết kiệm chi phí đại diện vì các nhà quản trị của công ty mẹ trực tiếp điều hành
chi nhánh
Hạn chế:
- Quyền lực và tính tự chủ của nhà quản lý chi nhánh bị giới hạn, điều đó có thể làm
cho quyết định điều hành từ công ty mẹ không kịp thời và phù hợp Các nhà quản trị của
công ty mẹ có thể đưa ra quyết định kém hiệu quả và không chính xác do không thực sự
am hiểu về thị trường của chi nhánh
- Công ty chi nhánh không độc lập về tài chính, khi công ty mẹ gặp sự cố, toàn bộ
công ty chi nhánh bị ảnh hưởng theo, thậm chí tê liệt toàn bộ hệ thống
Trang 3Công ty mẹ
GĐTC chi nhánh A GĐTC chi nhánh B
Quản trị tiền ở CNA
Quản trị HTK & CKPThu ở CNA
Tài trợ ở CNA
Chỉ tiêu đầu tư ở CNA
Quản trị tiền ở CNB
Quản trị HTK & CKPThu ở CNB
Tài trợ ở CNB
Chỉ tiêu đầu tư ở CNB
* Mô hình quản lý phi tập trung:
Ưu điểm:
- Trao quyền kiểm soát nhiều hơn cho các nhà quản trị của công ty con, làm cho họ
có nhiều động lực hơn và có tính tự chủ cao hơn trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, tận dụng các cơ hội kinh doanh hấp dẫn do hiểu biết rõ thị trường hơn
- Theo mô hình này, nếu các nhà quản trị công ty con nhận thức được mục tiêu tối
đa hóa giá trị toàn bộ công ty, đồng thời thu nhập của họ gắn với mục tiêu này thì hiệu quả quản lý sẽ cao hơn
Hạn chế:
- Mất nhiều hơn khoản chi phí đại diện, tăng chi phí, tất yếu làm giảm lợi nhuận Nhà quản trị công ty có có thể không đưa ra quyết định nhằm tối đa hóa giá trị của toàn
bộ công ty do mục đích của 2 bên là mẫu thuẫn Công ty chi nhánh chỉ tập trung đạt hiệu quả cho chi nhánh của mình mà không quan tâm đến mục đích cao nhất là tối đa hóa lợi nhuận cho toàn bộ công ty
Trang 4Giải pháp để hạn chế nhược điểm của mô hình: Đưa ra một mô hình mới tận
dụng được ưu điểm của cả hai mô hình, trao một số quyền quyết định nhất định cho nhà quản trị của chi nhánh
Trang 5Câu 2: Trình bày các hình thức đầu tư quốc tế trong quá trình quốc tế hóa của các công ty đa quốc gia? Phân tích ưu, nhược điểm của từng hình thức?
Các hình thức đầu tư quốc tế trong quá trình quốc tế hóa của các công ty đa quốc gia:
- Xuất nhập khẩu;
- Cấp phép kinh doanh (Licensing);
- Nhượng quyền (Franchising);
- Liên doanh;
- Mua lại, sáp nhập các cơ sở kinh doanh đang hoạt động;
- Lập công ty con ở nước ngoài
* Xuất nhập khẩu: đây là hình thức đầu tiên và cơ bản nhất của quá trình quốc tế
hóa cũng là cách thức dễ dàng nhất để thâm nhập vào một thị trường mới
Nhược điểm của hình thức này là: tốn kém chi phí vận chuyển, gặp phải các rào cản thương mại, phụ thuộc vào hệ thống phân phối ở nước ngoài, nên khó khăn trong việc kiểm soát và bảo vệ thương hiệu
* Cấp phép kinh doanh (Licensing): là một thỏa thuận giữa các công ty thuộc các
quốc gia khác nhau, trong đó 1 công ty cho phép 1 số công ty khác sử dụng tên gọi, logo, hình ảnh, bản quyền, thương hiệu, bằng sáng chế, công nghệ với một mức phí bản quyền
cố định cùng một mức phí điều chỉnh theo doanh thu bán hàng
Ưu điểm: cho phép công ty khác dùng công nghệ của mình mà không phải đầu tư nhiều vào quốc gia của công ty đó, không tốn kém chi phí vận chuyển như hoạt động xuất khẩu
Nhược điểm: khó cho công ty cung cấp công nghệ trong việc kiểm soát chất lượng của quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
VD: Lotteria, KFC, Macdolald’s,…
* Nhượng quyền (Franchising): là việc một công ty cung cấp một chiến lược dịch
vụ hay cách bán hàng đặc biệt nào đó với sự trợ giúp hoặc khoản đầu tư ban đầu cho người được nhượng quyền để đổi lấy các khoản phí định kỳ
Ưu điểm: Tận dụng được hiểu biết của bên nhận nhượng quyền về thị trường nước ngoài, thâm nhập thị trường trở nên nhanh chóng, tiết kiệm, không phải đầu tư nhiều vốn Nhược điểm: Việc bảo vệ hình ảnh của công ty tại thị trường nước ngoài có thể gặp trở ngại, bên nhượng quyền phải thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ hoạt động của bên nhận
Trang 6nhượng quyền để giữ và bảo vệ thương hiệu Bất đồng có thể xảy ra giữa hai bên, bên nhận nhượng quyền có thể lợi dụng kiến thức thu được để có thể trở thành đối thủ trong tương lai đối với bên nhượng quyền
VD: Hình ảnh của WaltDisney in trên các sản phẩm bán tại Việt Nam,…
* Liên doanh: là một hình thức mà nhiều công ty độc lập cùng góp vốn để hình
thành một đơn vị kinh doanh mới
VD: Công ty Fuji của Nhật Bản (chuyên vi mạch) liên doanh với công ty Xerox của
Mỹ (chuyên máy in), thành lập nên công ty Fujixerox
* Mua lại, sáp nhập các cơ sở kinh doanh đang hoạt động:
Mua lại: A+B=A Sáp nhập: A+B=C
Mục đích là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ở mức độ nhất định, đạt được mức
sở hữu cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
Đây là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp thông qua sở hữu một phần hay toàn bộ doanh nghiệp đó
VD mua lại: Unicharm của Nhật Bản mua lại Diana Việt Nam,…
VD sáp nhập: Ngân hàng TMCP Phương Nam Southern Bank sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank
* Lập công ty con tại nước ngoài: là lập một cơ sở kinh doanh mới, một pháp nhân
mới tại nước ngoài
Ưu điểm: có thể chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư có thể nhỏ hơn so với việc mua lại cả một doanh nghiệp
Nhược điểm: mất thời gian gây dựng lại nền tảng khách hàng và thị trường cũng như đạt được hiệu quả kinh doanh nhất định nào đó
Có 4 hình thức của công ty chi nhánh tại nước ngoài:
- Doanh nghiệp liên doanh;
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
- DN được mua lại, sáp nhập;
- DN được nhượng quyền thương mại
VD: Cocacola, Unilever, P&G,… tại Việt Nam
Trang 7Câu 3: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vốn của công ty đa quốc gia? Minh họa ảnh hưởng của các nhân tố này bằng sơ đồ?
Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vốn của MNC:
- Quy mô;
- Sự thâm nhập vào thị trường vốn quốc tế;
- Đa dạng hóa quốc tế;
- Rủi ro tỷ giá;
- Rủi ro chính trị và rủi ro khác
* Quy mô: một công ty có quy mô đủ lớn có thể được vay một lượng vốn đáng kể
và được đối xử ưu đãi của các nhà cho vay, ngoài ra công ty có quy mô lớn trong việc phát hành một lượng lớn cổ phiếu hoặc trái phiếu giúp công ty giảm được chi phí phát hành
* Sự thâm nhập vào thị trường vốn quốc tế: việc huy động vốn thực hiện thông qua
thị trường vốn quốc tế cho phép MNC tiếp cận nguồn vốn có chi phí thấp hơn công ty nội địa Nếu MNC có chi nhánh ở các quốc gia có chi phí vốn cao thì chi phí vốn bình quân của toàn công ty sẽ cao Thu nhập tạo ra ở các chi nhánh mà chi phí vốn phải trả ở chi nhánh đó được thể hiện ở cùng một đồng tiền, có thể tránh được rủi ro tỷ giá
* Đa dạng hóa quốc tế: thu nhập của các MNC đến từ các nguồn trên thế giới sẽ có
tính chất ổn định hơn so với trường hợp thu nhập chỉ đến từ một số ít các quốc gia Việc
đa dạng hóa quốc tế có thể giúp các MNC nhận dòng tiền vào từ nhiều quốc gia, tổng thu nhập không bị biến động mạng bởi những nền kinh tế riêng biệt, từ đó giảm khả năng phá sản, giảm chi phí vốn
* Rủi ro tỷ giá: Ir = (1+In)(1+Et) -1, Khi một công ty vay vốn bằng dồng tiền nước ngoài thì gần trả lãi vay không chỉ phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào sự biến động tỷ giá của đồng tiền vay Nếu đồng tiền công ty mẹ mạnh lên thì thu nhập của chi nhánh chuyển về giảm đi, điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi vay, khả năng vỡ nợ tăng lên, buộc người cho vay và cổ động đòi hỏi lợi tức cao hơn, làm tăng chi phí cốn của MNC
* Rủi ro chính trị và rủi ro khác: là những rủi ro bởi nền kinh tế chính trị của các
quốc gia mà MNC có chi nhánh, quốc gia có rủi ro cao thì chi phí vốn cao
Trang 8Khả năng vỡ nợ
Quy mô lớn hơn
Tiếp cận với thị trường vốn quốc tế
Đa dạng hóa quốc tế
Rủi ro hối đoái
Rủi ro quốc gia
Đối xử ưu đãi của nhà cấp tín dụng
Có thể tiếp cận nguồn vốn nước ngoài với chi phí thấp
Khả năng phá sản
Minh họa ảnh hưởng của các nhân tố bằng sơ đồ:
Trang 9Công ty mẹ tại nước A
Ngân hàng X tại nước A
Công ty con tại nước B
Chi nhánh ngân hàng tại B
Câu 4: Trình bày nội dung, mục đích các hình thức vay nội bộ của công ty đa quốc gia?
Các hình thức vay nội bộ của công ty đa quốc gia:
- Vay trực tiếp;
- Vay giáp lưng;
- Vay song song
* Vay trực tiếp:
Nếu công ty A kinh doanh có lãi ở một quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao thì có thể cho công ty B vay với lãi suất thấp (A, B thuộc cùng một công ty đa quốc gia, có trụ
sở tại 2 quốc gia khác nhau) Khi đó ở A số thuế TNDN phải nộp giảm xuống, ở B chi phí
sử dụng vốn thấp, khi đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho B
Nếu công ty A vay của B thì không cần vay với lãi suất thấp, thì vẫn giảm số thuế phải nộp ở A, và tăng thu nhập cho B
*Vay giáp lưng: là chiến lược vay liên quan đến một bên thứ 3 quản lý khoản vay
nhằm phòng tránh các rủi ro chính trị
Dùng tài trợ vốn cho công ty con tại nước B là nước có lãi suất vay vốn cao, thị trường vốn hạn chế và có rủi ro chính trị, khi đó công ty mẹ sẽ ký quỹ tại ngân hàng X ở nước A, có giàng buộc chặt chẽ với chính phủ nước B, công ty con sẽ vay vốn ở ngân hàng này
Trang 10Công ty mẹ A tại nước A
Công ty con B tại nước A
Công ty mẹ B tại nước B
Công ty con A tại nước B
Công ty mẹ A tại nước A
Công ty con B tại nước A
Công ty con A tại nước B
Công ty mẹ B tại nước B
*Vay song song: Là phương pháp tránh các hạn chế về rủi ro tỷ giá hối đoái, có
được ngoại tệ cần cho kinh doanh với mức lãi suất hấp dẫn, tránh các hạn chế về quản lý ngoại hối, tránh tỷ lệ lãi suất tiền lời cho các khoản đầu tư ở nước ngoài, hay chuyển các khoản tiền bị phong tỏa về nước,…
- Mô hình vay song song để hạn chế rủi ro tỷ giá:
Công ty mẹ tại nước A cho công ty con B tại nước A vay, vay trong nước để hạn chế rủi ro tỷ giá, tránh các rào cản trong quản lý ngoại hối
- Mô hình vay song song để chuyển tiền, giải tỏa vốn:
Công ty con của MNC tại quốc gia đó sẽ cho một MNC khác vay bằng tiền tệ nước
đó và công ty mẹ sẽ đi vay của công ty con kia một số tiền tương ứng
Trang 11Câu 5: So sánh hoạt động đầu tư trực tiếp quốc tế và hoạt động đầu tư gián tiếp quốc tế của công ty đa quốc gia?
Nội dung Đầu tư trực tiếp quốc tế Đầu tư gián tiếp quốc tế
Giống nhau Đều là hình thức đầu tư có phạm vi quốc tế
Khác
nhau
Khái
niệm
Là một loại hình đầu tư quốc tế
mà ngưởi sở hữu vốn cũng là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
Là một loại hình đầu tư quốc tế
mà quyền sở hữu tách rời quyền
sử dụng vốn đầu tư
Chủ đầu
tư Chủ yếu là tư nhân. Chính phủ, các tổ chức quốc tế,tổ chức phi chính phủ, tư nhân
Điều kiện
về vốn
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tùy theo luật doanh nghiệp của mỗi nước
- Nếu vốn đầu tư là của Chính phủ hoặc tổ chức quốc tế thì thường là lớn và kèm theo điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời gian Ngoài ra nó còn gắn liền với các yêu cầu mang sắc thái chính trị của tổ chức quốc tế
- Nếu vốn của tư nhân thì được thực hiện thông qua việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và bị không chế tỷ lệ 10-25% vốn pháp định
Đặc điểm
điều hành
hoạt động
Quyền quản lý, điều hành đối tượng đầu tư tùy thuộc vào tỷ lệ góp vốn
Chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng đầu tư
Hình thức
đầu tư
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, vay ưu đãi, vay không ưu đãi, mua cổ phiếu hoặc trái phiếu
Cơ hội
- Đối với nước chủ đầu tư:
Có khả năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tư và có thể đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
Có thể tránh đượ hàng rào thuế quan và chiếm lĩnh được thị trường tại nước sở tại
Giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm do tận dụng được nguồn nguyên liệu và nhân công rẻ, nâng cao khả năng cạnh tranh
Cơ hội thu lợi nhuận rất lớn
- Đối với nước nhận đầu tư:
- Chủ đầu tư nước ngoài ít chịu rủi ro vì tỷ lệ lợi nhuận luôn được chia theo tỷ lệ lãi suất nhất định
- Bên tiếp nhận hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn
Có thể phân tán rủi ro trong kinh doanh
Trang 12Có thể tiếp thu những kỹ thuật
mới hiện đại, kinh nghiệm quản
lý và tác phong làm việc tiên
tiến của nước ngoài
Nâng cao tốc độ tăng trưởng
kinh tế trong nước
Thách
thức
- Đối với chủ đầu tư:
Do đặc điểm có sự tham gia
của nhiều quốc gia khác nhau,
nên xảy ra bất đồng ngôn ngữ
Chịu sự chi phối của nhiều hệ
thống pháp luật
Có thể gặp rủi ro khi không
hiểu rõ môi trường đầu tư, đối
mặt rủi ro tỷ giá, rủi ro chính trị
Bên cạnh đó có thể xảy ra tình
trạng chảy máu chất xám nếu để
mất bản quyền công nghệ, bí
quyết sản xuất trong quá trình
chuyển giao
Hạn chế khả năng thu hút vốn đầu tư vì nhà đầu tư bị khống chế về tỷ lệ vốn góp tối đa
Hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ, kỹ thuật, trình độ hiện đại
Phạm vi đầu tư bị hạn chế
Hiệu quả sử dụng vốn là không cao, có thể xảy ra tình trạng thất thoát, nợ nước ngoài, tồi tệ hơn là khủng hoảng nợ công
Bị trói buộc vào vòng ảnh hưởng chính trị của nước đầu tư đối với nước nhận đầu tư
Trang 13Câu 6: Có thể vận dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAMP) để khẳng định rằng chi phí vốn của công ty đa quốc gia thấp hơn công ty thuần túy nội địa không? Giải thích?
So sánh chi phí vốn sử dụng mô hình định giá tài sản vốn CAMP như sau:
Re SML
Rm Khoản gia tăng
bù đắp rủi ro
Rf
LN phi rủi ro
0 1 ∂
Trong mô hình trên:
e – tài sản cá biệt hoặc 1 loại cổ phiếu
Rf – lãi suất phi rủi ro
Rm – lợi nhuận thị trường của một danh mục đầu tư thị trường
∂ - hệ số ∂ của tài sản (mức độ biến động lợi nhuận của tài sản so với thị trường).
Re- tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng khi đầu tư vào tài sản e
Re=Rf + (Rf + Rm) ∂
Quan hệ lợi nhuận của cổ phiếu và hệ số rủi ro ∂ là quan hệ tuyến tính được thể hiện bằng đường thẳng (đường SML) có hệ số góc là (Rm – Rf)
∂ = 0, Re=Rf, tài sản e là tài sản phi rủi ro
∂ = 1, Re=Rm, lợi nhuận của chứng khoán bằng lợi nhuận của DMĐT thị trường, hay tài sản e có mức rủi ro bằng rủi ro của DMĐT
∂ < 1, Re<Rm, tài sản e có mức rủi ro nhỏ hơn rủi ro của DMĐT
∂ > 1, Re>Rm, tài sản e có mức rủi ro lớn hơn rủi ro của DMĐT
Một doanh nghiệp đa dạng hóa hoạt động đầu tư và có dòng tiền được tạo ra từ nhiều dự án khác nhau, mỗi dự án chịu ảnh hưởng bởi 2 loại rủi ro là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống Mô hình CAMP bỏ qua rủi ro phi hệ thống vì loại rủi ro này sẽ bị triệt tiêu nhờ đa dạng hóa DMĐT