TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BÁO CÁO THAM QUAN NHÀ MÁY Môn học GVHD Họ và tên sinh viên Hà Nội Năm 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC BÁO CÁO THAM QUAN.
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT HÓA HỌC
BÁO CÁO THAM QUAN NHÀ MÁY
Môn học:
GVHD :
Họ và tên sinh viên :
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2BÁO CÁO THAM QUAN NHÀ MÁY
Trang 3Lời mở đầu 4
Danh mục kí hiệu, từ viết tắt 5
Danh mục bảng 5
Danh mục hình vẽ, đồ thị, sơ đồ 5
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - KĨ THUẬT - VẬN HÀNH - QUY TRÌNH - CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHÂU Á – AFOTECH 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh 6
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 7
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 8
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh 10
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 10
PHẦN 2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH THIẾT BỊ - CÔNG NGHỆ 11
2.1 Quy trình vận hành thiết bị 11
2.2 Thuyết minh quy trình 11
2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 11
2.2.2 Nhào bột 12
2.2.3 Cán bột 13
2.2.4 Cắt sợi 15
2.2.5 Hấp 16
2.2.6 Cắt định hình sợi mì 17
2.2.7 Phun nước lèo 17
2.2.8.Chiên 18
2.2.9 Làm nguội 20
2.2.10 Phân loại và đóng gói 21
2.3 Quy trình xử lý nước thải 21
2.3.1 Đặc trưng của nước thải của Công ty 21
2.3.2.Quy trình công nghệ ử lý nươc thải nhà máy sản xuất mì 22
PHẦN 3 KẾT LUẬN 26
Trang 4Lời mở đầu
Mục tiêu của báo cáo trình bày những kiến thức thu được sau chuyến thăm quan thực tế nhà máy sản xuất mỳ ăn liền MICOEM trực thuộc công ty TNHH công nghệ thực phẩm châu Á – AFOTECH Vì vậy em rất mong được thầy đánh giá và chỉnh sửa
để báo cáo này được chính xác và đầy đủ hơn
Em xin trân thành cảm ơn,
➢ _giảng viên hướng dẫn chính, đã tạo điều kiện cho chúng em có được buổi tham quan bổ ích và thiết thực này
➢ Các thầy(cô) trong các bộ môn thuộc Viện kỹ thuật hóa học_Đại học Bách Khoa
Hà Nội trang bị cho em có các kiến thức căn bản nhất để thực hiện được bài tập môn học
➢ Cán bộ, công nhân nhà máy MICOEM đã tạo điều kiện, hướng dẫn chúng em nhiệt tình trong buổi tham quan đầy bổ ích tại nhà máy
Sinh viên thực hiện:
Điểm Đánh giá, nhận xét của giảng viên
Trang 5Danh mục kí hiệu, từ viết tắt
1 TNHH
2 KCN
Trách nhiệm hữu hạn Khu công nghiệp
Danh mục bảng
1 Bảng 1 Chất lượng nước thải sản xuất mì ăn liền 22
Danh mục hình vẽ, đồ thị, sơ đồ
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Hình 2 Mô hình thiết bị nhào trộn bột mì
Hình 3 Máy cán bột
Hình 4 Máy căt sợi
Hình 5 Mô hình máy hấp
Hình 6: Mô hình thiết bị phun nước lèo
Hình 7: Mô hình thiết bị chiên
Hình 8 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ - KINH TẾ - KĨ THUẬT - VẬN HÀNH - QUY TRÌNH - CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHÂU Á – AFOTECH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được hình thành từ năm 1991 với tên gọi đầu tiên là Công ty TNHH Công nghiệp thực phầm C&E, có trụ sở tại số 604 đường Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội với dòng sản phẩm đầu tiên mang thương hiệu mì cân Micoem
Đến năm 2000, sau gần 10 năm hoạt động, công ty tiến hành mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ
Năm 2002, Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á – AFOTECH chuyển địa điểm nhà máy lên KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh Địa chỉ tại số 8, đường TS15, KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh
Đến năm 2003, nắm được xu hướng của thị trường tiêu dùng thực phẩm, Công ty tiếp tục đổi mới công nghệ, đầu tư thêm nhiều dây chuyền hiện đại của Nhật Bản và Đài Loan với kỹ thuật chiên gián tiếp tiên tiến cho ra hàng loạt các dòng sản phẩm chất lượng và an toàn với sức khoẻ Đồng thời, phục vụ nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, trụ sở chính của Công ty được chuyển khu G2- KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, với hơn 1000 cán bộ, công nhân viên và đội ngũ kỹ su lành nghê, Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á – AFOTECH đã đưa ra thị trường những dòng sản phẩm chất lượng cao dưới thương hiệu MICOEM, và được người tin dùng đón nhận và tin tưởng như các sản phầm Cung Đình, Gà Nấm, Mummum, Dim Dim, Tứ Tuyệt hay các các nhãn hiệu nước mắm như Ông Tây Vàng, Ông Tây, Long Đình…
1.2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á – AFOTECH là :
Trang 7• Sản xuất mì ăn liền Bên cạnh đó, Công ty còn sản xuất mì, phở ăn liền, nước mắm và các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu sang các đối tác nước ngoài
• Giải quyết vấn đề việc làm cho số lượng cán bộ, công nhân viên thuộc công ty
• Tiến hành nghiên cứu, phát minh ra những công thức sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất hiện đại, đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty và như cầu tiêu dùng của thị trường
• Đảm bảo vấn đề an toàn lao động, vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
Giá trị cốt lõi của Micoem nằm ở nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết , đam mê cùng sức sáng tạo không ngừng mà họ đang ngày đêm cống hiến để phát triển và cho ra đời những dòng sản phẩm mà Micoem mang tới cho người tiêu dùng
Micoem là một trong những công ty thực phẩm đi tiên phong tại Việt Nam, luôn trú trọng đầu tư và phát triển hệ thống công nghệ hiện đại để cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng tối đa nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Các sản phảm chính của công ty: mì ăn liền là sản phẩm chủ lực của công ty với sản lượng và doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất Ngoài ra, công ty còn sản xuất các sản phẩm khác như phở ăn liền, nước mắm Đặc biệt, công ty đang bắt đầu kinh doanh sản phẩm kem tươi, với cơ sở tại địa chỉ 37 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và
39 Trần Hưng Đạo, Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Được biết, Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á – AFOTECH đang lấn sân sang lĩnh vực kinh doanh nhà hàng với các cửa hàng đầu tiên được khai trương tại
Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Được thành lập từ năm 1991, trải qua 25 năm phát triển với quy mô hơn 1600 cán
bộ công nhân viên của 3 Công ty, 2 Chi nhánh HCM, ĐN, các nhà hàng ăn uống và cửa hàng kem trên toàn quốc cùng đội ngũ kỹ sư công nghệ và nhân viên lành nghề, Công ty đã đưa ra thị trường các loại sản phẩm chất lượng cao mang thương hiệu: Micoem, Cung Đình, Gà nấm, Mummum, DimDim, Zonzon, Tứ Tuyệt… nước mắm Ông Tây, Long Đình… với 100% nước cốt mắm từ đảo Phú Quốc,…; hệ thống nhà
Trang 8hàng Madame Lân và các loại Kem tươi NZ (New Zealand),… với những hương vị thơm ngon mà 100% nguyên liệu được nhập khẩu từ New Zealand
Công ty có 3 nhà máy đặt ở KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh, đảm bảo sản lượng và diện tích sản xuất đặt ra của công ty
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
a Quy mô sản xuất của công ty
▪ 3 nhà máy, 3 chi nhánh
▪ Năm 2017: 25 triệu bát mì/ tháng
▪ 35 loại mì khác nhau
b Nguyên liệu chính sản xuất mì
Nguyên liệu chính để sản xuất mì ăn liền là bột mì Bột mì được chế biến từ hạt lúa mì, tuỳ theo chủng loại hạt lúa mì mà ta có:
▪ Bột mì đen: chế biến từ hạt lúa mì đen, thường dùng làm bánh mì đen, loại bánh
mì này chỉ thích hợp với một số vùng trên thế giới do có vị chua
▪ Bột mì trắng: chế biến từ hạt lúa mì trắng, dựa vào chất lượng bột, chia ra thành các hạng bột: thượng hạng, loại I, loại II và loại nghiền lẫn Nước ta chỉ nhập loại
- Là tác nhân gia nhiệt và là thành phàn sản phẩm
- Tăng giá trị cảm quan cho mì
Trang 9- Tăng giá trị dinh dưỡng cho mì
Ưu điểm của shortening:
- Nhiệt độ nóng chảy cao (40 - 42°C)
- Có độ bền nhiệt, nhiệt độ trùng hợp sản phẩm cao
- Có độ rắn cần thiết nhưng dẻo thích hợp
- Có độ ổn định
- Ít bị hôi, trở mùi, có khả năng nhũ hóa cao, nhất là thêm vào 4 - 6% mono và diglyceride
- Ít bị oxy hóa hơn
Dùng shortening để chiên thì hình thức cảm quan và chất lượng của sợi mì sẽ tốt hơn các loại dầu khác như: sợi mì khô ráo, dầu không bị thấm ra ngoài bao bì, thời gian bảo quản lâu hơn, mì ít có mùi hôi
▪ Nước:
Dùng để nhào bột Chiếm khoảng 30% tổng lượng bột
➢ Vai trò:
- Làm trương nở gluten và tinh bột, tạo độ dai càn thiết của khối bột nhào
- Hoà tan các phụ gia để dễ phối trộn
Nước dùng trong sản xuất mì sợi phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn của nước dùng trong thực phẩm Nghĩa là phải đạt các yêu càu cụ thể như sau:
- Trong suốt, không có vị lạ, không có vi sinh vật gây bệnh
Trang 10- Tạo vị mặn cho sản phẩm
- Tăng độ dai cho sợi mì: khi cho muối vào khối bột nhào với tỉ lệ 1 - 1,2% thì Na+
có tác dụng làm cho gluten liên kết thêm với nhau, sợi mì trở nên dai hơn Tuy nhiên, nếu lượng muối đưa vào quá lớn sẽ có tác dụng ngược lại, cạnh tranh nước với Gluten, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
- Giảm hoạt động của enzym và các vi sinh vật trong khối bột nhào
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh
Mô hình tổ chức bộ máy: Tổng công ty và các nhà máy Trong bộ máy công ty gồm các phòng ban như sau:
- Phòng kế toán
- Phòng thu mua
- Phòng bán hàng
- Nhà máy sản xuất theo tổng công ty
- Giám đốc nhà máy tương đương với Trưởng phòng
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
Hiện tại, Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á – AFOTECH có 5 dây chuyền sản xuất, công suất tối đa là 10,000 thùng mì / ngày
Mức tiêu thụ mì ăn liền của Công ty năm 2017 đạt trung bình 25 triệu bát mì/ tháng
Doanh thu của Công ty đạt 2000 tỷ/ năm ( năm 2017 )
Trang 11PHẦN 2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH THIẾT BỊ - CÔNG NGHỆ
2.1 Quy trình vận hành thiết bị
2.2 Thuyết minh quy trình
2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Trang 12- Thiết bi: thiết bị hình trụ, có lớp vỏ gia nhiệt bằng hơi, có cánh khuấy với motor đặt trên đỉnh thiết bị, sử dụng cánh khuấy dạng mái chèo
- Cách thưc hiên: các thành phàn được hoà tan trong nước nóng, sau đó thêm vào lượng nước vừa đủ
b Chuẩn bi nước lèo:
▪ Muc đích: chuẩn bị cho giai đoạn phun nước lèo
c Đinh lưong và làm sạch bôt mì:
▪ Muc đích: chuẩn bị đủ lượng bột cho mẻ sản xuất và tách các tạp chất: bụi, Fe, cát làm sạch khối bột
Trang 13a Muc đích:
▪ Chuẩn bị:
- Trộn khô: trộn hỗn hợp các loại bột khác nhau làm cho hỗn hợp bột có thành phàn và tính chất xác định
- Nhào bột: tạo mạng lưới gluten liên kết các hạt tinh bột đã trương nở làm tăng
độ dai, độ đàn hồi của khối bột nhào
▪ Các biến đổi:
- Độ ẩm khối bột tăng, tỷ trọng do đó cũng tăng
- Nhiệt độ tăng do gia nhiệt, ma sát
- Không đáng kể do nhiệt độ nhào trộn không cao
- Trạng thái lỏng của nước trộn và trạng thái rắn của bột mì kết hợp với nhau tạo dạng paste
- Protein hút nước tạo trạng thái dẻo, hạt tinh bột trương nở
Trang 14+ Độ xốp giảm do không khí bị đuổi bớt
+ Sự thay đổi hình dạng của khối bột từ dạng khối sang dạng tấm mỏng
- Hóa học:
+ Protein bị biến tính do lực cơ học
+ Một số liên kết hoá học bị phá vỡ do sự ép và sự thoát khí
+ Năng lượng sinh ra do lực ép sẽ làm các đại phân tử liên kết lại với nhau, giảm khoảng trống giữa các phân tử
+ Phản ứng oxi hóa chất béo, chất màu
▪ Cách thưc hiên:
- Khối bột đã nhào được chứa đựng trong thùng có cánh gạt Cánh gạt sẽ phân phối từng lượng bột nhất định vào hệ thống cán Hệ thống cán gồm 3 cấp cán: cán thô, cán bán tinh và cán tinh Đầu tiên khối bột sẽ được đưa qua 2 cặp lô cán đầu tiên
để tạo ra 2 lá bột, sau đó 2 lá bột này cùng lúc đi qua cặp lô cán tiếp theo tạo ra lá bột có độ dày khoảng 5mm Đây là giai đoạn cán thô Tiếp theo là giai đoạn cán bán tinh, hệ thống cán này gồm một cặp trục cán Lá bột ra khỏi cấp cán này sẽ
có bề dày 4mm Cuối cùng là cấp cán tinh, hệ thống cán cũng gồm ba cặp trục cán
Thùng gạt bột phân phối bột vào hệ thống cán + Hệ thống cán gồm 7 cặp trục chia làm ba cấp cán: cán thô, cán bán tinh, cán tinh
Trang 15Hình 3 Máy cán bột 2.2.4 Cắt sợi
Trang 16+ Loại trừ một số mùi, vị không thích hợp cho sản phẩm s Hoáhọc:
+ Tinh bột, protein bị biến tính bởi nhiệt
- Hoá lý: Hơi nước bị hấp thu bởi tinh bột trong các sợi mì
+ Sự đông tụ protein
- Hóa sinh: enzyme bị vô hoạt
- Sinh học: Vi sinh vật bị ức chế và tiêu diệt
- Thiết bỉ:
+ Hệ thống hấp: buồng hấp 3 tầng hình hộp chữ nhật, được làm bằng thép không
gỉ, kín, chịu được nhiệt độ và áp suất cao, chịu ăn mòn, có lớp cách nhiệt với
Trang 17môi trường ngoài Bên trong nồi, có các ống dẫn hơi Trên các ống này, có đục
lỗ để hơi được phun ra làm chỉn sợi mì
+ Máy cắt: Dao cắt chuyển động tròn cắt mì thành các đoạn bằng nhau
2.2.7 Phun nước lèo
Trang 18- Vật lý: tỷ trọng tăng, sự khuếch tán của gia vị vào ừong sợi mì s Hóa học: độ
ẩm tăng, lượng chất khô tăng nhưng không đáng kể
▪ Thiết bi: Các vòi hoa sen cổ khả năng phun đều nước lèo từ trên xuống băng tải mì, Dưới băng tải có thùng thu nước lèo hoàn lưu ữở lại Dạng thiết bị này sợi mì hút ít
ẩm hơn nhưng khó đều
Người ta có thể cho băng tải mì lội qua thùng chứa nước lèo trong thời gian ngắn Dạng thiết bị này sợi mì sau hấp sẽ hút ẩm đều nhưng lượng ẩm tăng nhiều ảnh
hưởng tới các quá trình sau nên ít sử dụng
Hình 6: Mô hình thiết bị phun nước lèo 2.2.8.Chiên
▪ Muc đích: Bảo quản: vì quá trình chiên diễn ra ở nhiệt độ cao nên toàn bộ vi sinh vật và enzyme bị tiêu diệt Hơn nữa, quá trình chiên làm giảm thấp độ ẩm của vắt
mì nên cũng có tác dụng tạo ra môi trường không thuận lợi cho vi sinh vật phát triển
▪ Hoàn thiện: tạo mùi vị và màu sắc đặc trưng, tăng giá trị dinh dưỡng
▪ Các biến đổi:
Trang 19- Nguyên liêu:
+ Tỷ trọng giảm
+ Thể tích sợi mì tăng
+ Sự khuếch tán của dầu vào sợi mì
+ Nhiệt độ lăng dần đến khi cân bằng với nhiệt độ dầu chiên
+ Sự thay đổi cấu trúc sợi mì: sợi mì trở nên giòn, cứng cáp
- Hóa học:
+ Độ ẩm của sợi mì giảm nhanh,
+ Phản ứng caramel hóa, maillard làm sậm màu, phản ứng oxy hóa với oxy không khí
- Hóa lý:
+ Sự bốc hơi ẩm
- Hoá sinh và sinh học: toàn bộ vi sinh vật và enzyme bị tiêu diệt
Cảm quan: màu sắc, mùi vị đặc trưng cho quá trình chiên, phù hợp thi hiếu
người tiêu dùng
▪ Dầu chỉẽn:
- Vật lý:
+ Nhiệt độ tăng dần đến nhiệt độ sôi
+ Sự khuếch tán các chất tan từ nguyên liệu vào dầu
- Hóa học:
+ Hàm lượng nước tăng
+ Hàm lượng dầu giảm do khuếch tán vào sản phẩm và do văng ra ngoài theo
ẩm bốc hơi
+ Phản ứng oxy hóa với oxy không khí làm tăng chỉ so peroxide
+ Xảy ra phản ứng thủy phân dầu do sự khuếch tán của nước vào dầu, làm giảm chất lượng dầu chiên, tăng chỉ số acid
+ Xảy ra phản ứng phân hủy glycerin: glycerin tạo thành sau phản ứng thuỷ phân dầu bị phân hủy bởi nhiệt tạo thành Acrolein, gây mùi khó chịu và là một chất độc
+ Phản ứng ngưng tụ tạo thành các hợp chất mạch vòng có phân tử lượng lớn làm tăng độ nhớt của dầu
Trang 20- Cảm quan:
+ Hàm lượng cặn tăng, màu sẫm hơn, mùi vị giảm, sánh hơn
- Thiết bỉ:
+ Thiết bị chiên sâu, liên tục Chảo chiên có dạng hình hộp chữ nhật, bên ữong
có hệ thống gồm hai băng tải: một băng tải nhúng ngập ừong dầu dùng để nạp liệu và tháo sản phẩm, một băng tải ở phía trên so với băng tải nhúng ngập để treo các nắp khuôn Khi các khuôn mì đi vào chảo chiên, các nắp khuôn trên băng tải sẽ tự động đậy nắp
Hình 7: Mô hình thiết bị chiên