1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nhà máy hóa chất đức giang lào cai

99 176 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Mục lục 2 Danh mục hình vẽ và sơ đồ 5 Danh mục bảng 5 Lời cảm ơn 7 I 1 Sự hình thành và phát triển 7 1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, giao thông 7 1 1 Vị trí địa lý 7 1 2 Điều kiện tự nhiên1 8 1 2 1 Địa hình 8 1 2 2 Khí hậu 8 1 2 3 Nguồn nước 9 1 3 Giao thông 9 2 Lịch sử hình thành phát triển 11 2 1 Quá trình hình thành và phát triển 11 2 2 Tổ chức bộ máy 14 2 3 Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh 16 2 4 Các sản phẩm và doanh thu 17 2 4 1 Các sản phẩm chính 17 2 4 2 Doanh thu 21 2 5 Định.

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

Danh mục hình vẽ và sơ đồ 5

Danh mục bảng 5

Lời cảm ơn 7

I.1 Sự hình thành và phát triển 7

1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, giao thông 7

1.1 Vị trí địa lý 7

1.2 Điều kiện tự nhiên[1] 8

1.2.1 Địa hình 8

1.2.2 Khí hậu 8

1.2.3 Nguồn nước 9

1.3 Giao thông 9

2 Lịch sử hình thành phát triển 11

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

2.2 Tổ chức bộ máy 14

2.3 Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh 16

2.4 Các sản phẩm và doanh thu 17

2.4.1 Các sản phẩm chính: 17

2.4.2 Doanh thu: 21

2.5 Định hương nghiên cứu và phát triển 22

I.2 Tìm hiểu về nội quy an toàn lao động, sản xuất và vệ sinh môi trường của nhà máy 22

1 Nội quy lao động và an toàn sản xuất 22

2 Quy định an toàn khi làm việc 24

3 Quy định về giao ca 26

3.1 Người giao ca 26

3.2 Công nhân ca sau 27

3.3 Những yêu cầu đối với công nhân 2 ca 27

Chương II CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT PHÂN BÓN LÀO CAI (LFC) 29

II.1 Giới thiệu về nhà máy LFC 29

1 Sự thành lập 29

2 Cơ cấu tổ chức của LFC 29

II.2 Các bộ phận sản xuất chính của LFC 30

Trang 3

1 Nhà máy sản xuất Axit Sunfuric (SA) 30

1.1 Nguyên liệu, sản phẩm chính, công suất thiết kế 30

1.1.1 Nguyên liệu vào 30

1.1.2 Sản phẩm 30

1.1.3 Công suất 31

1.2 Lưu trình công nghệ 31

1.3 Các khu vực và hệ thống chính tại SA[3] 32

1.3.1 Hóa lỏng lưu huỳnh 32

1.3.2 Lò đốt 37

1.3.3 Khu vực chuyển hóa 45

1.3.4 Hệ thống axit 51

1.3.5 Khu vực xử lý khí thải 56

1.3.6 Hệ thống nước cấp khử khí, khử khoáng 58

2 Nhà máy sản xuất axit photphoric (WPA) 60

2.1 Nguyên liệu, sản phẩm chính, công suất.[4] 60

2.1.1 Nguyên liệu 60

2.1.2 Sản phẩm chính 61

2.1.2 Công suất 62

2.2 Lưu trình công nghệ 62

2.3 Các khu vực, hệ thống chính trong nhà máy WPA[5] 64

2.3.1 Khu vực hòa bùn 64

2.3.2 Khu vực phản ứng 69

2.3.3 Nhà lọc 76

2.3.4 Cô đặc 83

2.3.5 Khu sản phẩm 89

3 Phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS_D)[6] 90

3.1 Nhiệm vụ 90

3.2 Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu 91

3.2.1 Quy trình lấy mẫu 91

3.2.2 Quy trình lưu và bảo quản mẫu 91

3.3 Các quy trình phân tích tại SA 92

3.3.1 Phân tích nguyên liệu 92

3.3.2 Khống chế SA 93

Trang 4

3.3.3 Xác định sản phẩm SA 93

3.4 Các quy trình phân tích WPA 93

3.4.1 Xác định các chỉ số nguyên liệu: quặng apatit (TCVN180:2009) 94 3.4.2 Phân tích sản phẩm: PA 94

3.4.3 Khống chế sản xuất WPA 95

3.4.4 Xác định gyps 95

3.5 Các phân tích khác 96

4 Các phân xưởng và bộ phận khác 96

Chương III KẾT LUẬN 97

Tài liệu tham khảo 98

Trang 5

Danh mục hình vẽ và sơ đồ

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang Lào Cai 15

Sơ đồ 2 Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý công ty Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang – Lào Cai 16

Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức LFC 29

Sơ đồ 4 Lưu trình công nghệ SA 31

Sơ đồ 5 Sơ đồ hóa lỏng 32

Sơ đồ 6 Lưu trình hệ thống axit 52

Sơ đồ 7 Lưu trình công nghệ hệ thống xử lý khí 57

Sơ đồ 8 Sơ đồ lưu trình công nghệ WPA 63

Sơ đồ 9 Sơ đồ công nghệ hòa bùn 64

Sơ đồ 10 Sơ đồ công nghệ khu phản ứng 69

Sơ đồ 11 Sơ đồ công nghệ nhà lọc 77

Sơ đồ 12 Sơ đồ hệ thống cô đặc 84

Sơ đồ 13 Khu bể chứa 90

Hình 1 Sơ đồ khu công nghiệp Tằng Loỏng 7

Hình 2 Photpho vàng 17

Hình 3 Super lân 19

Hình 4 Phân lân giàu 19

Hình 5 Phụ gia thức ăn DCP 20

Hình 6 Phân bón MAP 20

Danh mục bảng Bảng 1 Quá trình tăng vốn của công ty 12

Bảng 2.Bảng cơ cấu doanh thu thuần toàn Công ty theo hoạt động 21

Bảng 3 Chỉ tiêu công nghệ của S 30

Bảng 4 Các thiết bị chính trong hóa lỏng 33

Bảng 5 Các thông số vận hành của quá trình hóa lỏng 34

Trang 6

Bảng 6 Sự cố và khắc phục tron hóa lỏng 35

Bảng 7 Các thiết bị chính lò đốt 38

Bảng 8 Biểu đồ thời gian của quá trình sấy gia nhiệt lò đốt 38

Bảng 9 Thông số đốt S 39

Bảng 10 Chỉ số vận hành nồi hơi 40

Bảng 11 Chỉ tiêu nước nồi hơi 40

Bảng 12 Thông số nước cấp nồi hơi 41

Bảng 13 Các hiện tượng bất thường tại lò đốt 42

Bảng 14 Các thiết bị chính khu chuyển hóa 47

Bảng 15 Các hiện tượng và xử lý tại chuyển hóa 48

Bảng 16 Các thiết bị chính trong hệ thống axit 53

Bảng 17 Các hiện tượng bất thương và khắc phục trong hệ thống axit 54

Bảng 18 Các thiết bị chính khu hòa bùn 65

Bảng 19 Sự cố hòa bùn và khắc phục 66

Bảng 20 Thiết bị chính tại bể phản ứng 71

Bảng 21 Sự cố và khắc phục tại nhà lọc 81

Bảng 22 Thông số hệ cô 84

Bảng 23 Thông số thiết bị chính 85

Bảng 24 Sự cố cô đặc và khắc phục 87

Trang 7

Lời cảm ơn

Môn học “Thực tập công nghiệp” giúp sinh viên bước đầu tiếp cận được các quá

trình kỹ thuật và công nghệ hóa học thực tế với quy mô lớn, phụ thuộc vào nhiều các yếu

tố, được điều khiển bằng các máy móc hiện đại Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng đọc tài liệu, làm việc độc lập và ôn tập kiến thức đã học được từ chuyên ngành của mình cũng như kiến thức về các lĩnh vực khác liên quan áp dụng vào trong quá trình thực tập tại các cơ sở công nghiệp

Do cơ sở kiến thức còn nhiều thiếu sót và hạn chế, vì vậy, trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những sai sót rất mong được các cán bộ nhà máy, thầy (cô) chỉ ra giúp

em để hoàn thiện đúng nội dung kiến thức và có cái nhìn khách quan trong đánh giá quá trình thực tập

Em xin trân thành cảm ơn,

Trang 8

Chương I TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH MTV HÓA CHẤT ĐỨC GIANG LÀO CAI (DLC)

lý thuận lợi về tài nguyên khoáng sản đặc biệt là quặng Apatit

Khu Công nghiệp Tằng Loỏng nằm ở phía Nam tỉnh Lào Cai, cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 35 km.[2]

- Phía Bắc giáp thôn 5 và Bản Mường, xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng

- Phía Đông giáp thôn Khe Khoang và thôn Khe Chom, thị trấn Tằng Loỏng

- Phía Tây giáp thôn Tằng Loỏng 1 và 2, thôn Cống Bản, thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng

- Phía Nam giáp thôn Phú Hà, xã Phú nhuận, huyện Bảo Thắng

Hình 1 Sơ đồ khu công nghiệp Tằng Loỏng

Trang 9

Vị trí nhà máy nằm gần với nhà máy tuyển quặng apatit (một trong những nguyên liệu chính của dự án với sản lượng 100.000 tấn/năm) rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu, giảm giá chi phí sản xuất

Nhà máy nằm trong Cụm công nghiệp nên đường xá đã được quy hoạch, điện nước

có khả năng cung cấp đủ cho nhiều nhà máy trong đó có nhà máy Hóa chất Đức Giang - Lào Cai

1.2 Điều kiện tự nhiên [1]

1.2.1 Địa hình

Huyện Bảo Thắng là vùng thung lũng nằm ven hai bên sông Hồng, có độ cao trung bình từ 80m đến 400m, địa hình bao gồm dải thung lũng hẹp, chạy dài ven sông Hồng; Phía Tây là dải núi thấp của dãy núi Phan Xi Păng – Pú Luông; Phía Đông là dải núi thấp của dãy thượng nguồn sông hữu ngạn và tả ngạn Khu hữu ngạn có nhiều suối lớn, đều bắt nguồn từ dãy núi Phan Xi Păng, tạo thuận lợi cho giao thông đường thủy, như ngòi Bo, ngòi Nhù, suối Trát… Nhìn chung các dòng suối đều dốc, lưu lượng nước không đều và vòng vèo trên các sườn núi đồi nhiều dòng nước từ trong dòng núi chảy ra liên tục, nhân dân đã tạo mương máng dẫn nước về sử dụng cho sinh hoạt phục vụ đời sống và trồng trọt

1.2.2 Khí hậu

Thiết kế dự án này thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nơi thường suất hiện sương mù và sương giá trong mùa đông Một năm có 2 mùa: từ tháng tư đến tháng mười là mùa mưa, từ tháng mười đến tháng ba năm sau là mùa khô

❖ Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 22-24oC, nhiệt độ cao nhất trong năm là

40oC và thấp nhất là 2oC

❖ Độ ẩm

Độ ẩm tương đối: 82,2% vào mùa đông, 87,25% vào mùa xuân và 84% vào mùa

hè Độ ẩm trung bình hàng năm là 80%, trong dải 90% đến 75% là cao nhất và thấp nhất

Trang 10

Toàn bộ hệ thống thoát nước ngoài của khu công nghiệp Tằng Loỏng đều được đưa

về suối Khe Chom, sau đó qua ngòi nhun rồi đổ ra sông Hồng Nước thải công nghiệp được tập trung ở Khe Chom, thông qua Khe Chom cuối cùng đổ ra sông Hồng Bên canh đó còn

có Ngòi Bo, Mã Ngan, Trát Ngòi thường được sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Lượng nước biến đổi theo mùa Nước ít và cạn vào mùa khô, bề rộng mặt nước khoảng 3m, khoảng 2m chỗ sâu, lưu lượng 50.000m3/ngày Trong khi đó vào mùa mưa, vì

có sự gia tăng dòng chảy bề mặt, lưu lượng có thể lên tới 200.000m3/ngày, nhưng trong suốt mùa mưa, nước thường rất đục

Trang 11

công nghiệp Tằng Loỏng và Văn Bàn Hiện nay, Bảo Thắng đã có đường ô tô đến được tất

cả 15 xã, thị trấn, đặc biệt tuyến đường sắt ở phía hữu ngạn sông Hồng nối liền Phố Lu với Tằng Loỏng – Cam Đường đã góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế Bảo Thắng phát triển mạnh Bảo Thắng đã trở thành huyện có hệ thống giao thông phát triển mạnh ở thành phố Lào Cai Nhà máy hóa chất Đức Giang – Lào Cai nằm trong khu công nghiệp Tằng Loỏng huyện Bảo Thắng có vị trí giao thông thuận lợi

❖ Giao thông đối ngoại:

Đường vào dự án được sử dụng chủ yếu đường nội bộ của khu công nghiệp, trong tương lai có các tuyến đường theo quy hoạch của KCN theo quy hoạch 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 285/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 2 năm 2012 của UBND tỉnh Lào Cai được xây dựng bao gồm:

+ Đường quy hoạch tuyến 2: Mặt cắt 37m, lộ giới 57m, chiều rộng mặt đường 2 x 11,25

= 22,5m, dải phân cách giữa 2 mặt đường 2,5m, chiều rộng vỉa hè 2 x 6m = 12m + Đường quy hoạch tuyến T5: mặt cắt 27m, lộ giới 47m, chiều rộng mặt đường 15m, chiều rộng vỉa hè 2 x 6m = 12m

+ Đường quy hoach tuyến T14: mặt cắt 17,5m, lộ giới 27,5m, chiều rộng mặt đường 7,5m, vỉa hè 2x5m

+ Đường quy hoạch tuyến T16: mặt cắt 17,5m, lộ giới 27,5m, chiều rộng mặt đường 7,5m vỉa hè 2x5m

Trong tương lai, các tuyến đường này do BQLKCN Lào Cai quy hoạch, xây dựng

Dự án thiết kế mở 04 cổng tiếp cận với các tuyến đường bao gồm 02 cổng của khu A và 02 cổng khu B

❖ Về đường giao thông nội bộ:

Tổng diện tích đất giao thông, đường nội bộ khoảng 4,74 ha, trong đó 3,0ha thuộc khu A và 1,74ha thuộc khu B

Trang 12

Giao thông nội bộ của dự án được bố trí một cách hợp lý với các trục giao thông chính tiếp cận vào các khu chức năng chiều rộng nền đường >6m, nhằm tạo ra thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển và liên kết hợp lý giữa các phân khu chức năng, phù hợp với từng khu vực

Tính chất của tải trọng tác dụng lên kết cấu đường - sân trong điều kiện đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế cũng như hạn chế tối đa đầu tư ban đầu ở mức thấp nhất

Hệ thống đường giao thông trong nhà máy được bố trí trên cơ sở đảm bảo việc đi lại và vận chuyển hàng hóa được thông suốt

Hệ thống đường giao thông trong khu công nhiệp gồm hai loại đường:

+ Đường chính: với mật độ xe lớn, được thiết kế cới chiều rộng đường là 16m, chiều dài 150m

+ Đường thứ cấp: với chiều rộng đường là 8m, chiều dài 100m vì có mật độ xe thấp hơn Chiều rộng mỗi loại đường bao gồm: Đường dành cho xe cơ giới, dành cho người

đi bộ, phần cho hệ thống thoát nước mưa và phần dành cho các công trình công cộng khác

2 Lịch sử hình thành phát triển

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang - Lào Cai[1] được thành lập ngày 15 tháng 4 năm 2009 với vốn điều lệ là 100.000.000.000 đồng

Đầu năm 2010, dây chuyền sản xuất phốt pho vàng số một với công suất thiết

kế 10.000 tấn/năm của Công ty chính thức vận hành thương mại và sản phẩm được thị trường đánh giá cao Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao, năm 2012 Công ty tiếp tục đầu tư thêm một dây chuyển sản xuất phốt pho vàng với công suất 8.000 tấn năm Ngoài sản phẩm phốt pho vàng, từ cuối năm 2013, Công ty thực hiện dự án đầu

tư xây dựng nhà máy sản xuất phụ gia thức ăn chăn nuôi và phân bón cao cấp có gốc lân (như phân lân đơn, phân lân kép, phân lân phức hợp MAP, ) với tổng mức đầu tư

Trang 13

hơn 416 tỷ đồng Đên nay, các dây chuyển sản xuất phân bón đã vận hành thương mại

ổn định và sản phẩm phân bón được thị trường chấp nhận

Sau gần sáu năm hoạt động, Công ty không ngừng lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp có sản lượng phốt pho vàng lớn nhất và cũng là doanh nghiệp duy nhất sản xuất phân lân phức hợp MAP, phân lân kép TSP tại Việt Nam

Là một doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong ngành sản xuất các mặt hàng hóa chất, đặc biệt các hợp chất có gốc phốt phát, với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình

độ, được đào tạo chính quy, chuyên sâu có phẩm chất, năng lực và nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình sáng tạo, đội ngũ thợ lành nghề, Công ty Cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai đã khẳng định ưu thế và thương hiệu trên thị trường Việt Nam

* Quá trình tăng vốn của Công ty như sau[1]:

Bảng 1 Quá trình tăng vốn của công ty

Vốn điều lệ sau phát hành (tỷ đồng)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 15/4/2009;

1(*) 5/2011 50 150

- Chào bán 4.500.000 cổ phần cho cổ

01/NQ/ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp

Trang 14

đông hiện hữu giá là 10.000 đồng/cổ phần

- Phát hành 500.000 cổ phiếu cho cán

bộ nhân viên trong công ty theo chương trình ESOP

thường niên ngày 22 tháng 03 năm 2011;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300299830 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 15/4/2009, cấp thay đổi lần 1 ngày 13/5/2011

Trả cổ tức bằng

cổ phiếu và phát hành cho cán bộ công nhân viên theo chương trình ESOP, trong đó:

- Phát hành thêm 9.900.000

cổ phần theo hình thức chi trả cổ tức năm

2011 bằng cổ phiếu;

- Phát hành 100.000 cổ phiếu cho cán

bộ nhân viên

01/NQ/ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên ngày 22 tháng 03 năm 2012;

- Thông báo nhận đầy đủ tài liệu phát hành thêm cổ phần của ủy ban Chứng khoán Nhà nước được đăng tải trên trang web chính thức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

- Báo cáo số 10/2012/BC-DLC ngày 01/10/2012 về việc báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động;

Trang 15

trong công ty theo chương trình ESOP

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300299830 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành tỉnh Lào Cai cấp ngày 15/4/2009, cấp thay đổi lần 2 ngày 13/11/2012

3 4/2014 213.998 463.998

Phát hành thêm 21.400.000 cổ phần ra công chúng theo hình thức chào bán cho cổ đông hiện hữu giá là 10.000 đồng/cổ phần

01/NQ/ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên ngày 29 tháng 03 năm 2013;

- Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 25/2014/GCNUBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 31/3/2014;

- Báo cáo số 09/2014/BC-DLC ngày 23/4/2014 về việc báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả chào bán cổ phần;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300299830 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 15/4/2009, cấp thay đổi lần 3 ngày 30/12/2014

2.2 Tổ chức bộ máy

Trang 16

Công ty cổ phần Hoá chất Đức Giang - Lào Cai thực hiện mô hình quản lý gồm: Các phòng ban chức năng và các phân xưởng sản xuất trực thuộc

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang Lào Cai

Tổ chức bộ máy quản lý công ty Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang – Lào Cai được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 2 Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý công ty Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang

– Lào Cai 2.3 Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

CÔNG BỘT GIẶT VÀ HÓA CHẤT ĐỨC GIANG

Phòng KT _ KCS

Phòng KD- XNK

Phòng vật

tư và cơ điện

Phân xưởng sản

xuất phốt pho

vàng

Phân xưởng sản xuất phân bón

Phân xưởng sản xuất axit

H 3 PO 4

Phân xưởng sản xuất axit

H 2 SO 4

CÔNG TY TNHH MTV HÓA CHẤT ĐỨC GIANG LC

Trang 18

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty bao gồm:

- Sản xuất và buôn bán nguyên liệu và các mặt hàng hóa chất;

- Sản xuất và buôn bán các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón, sắt, thép, kim loại màu;

- Sản xuất, buôn bán máy móc, thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí;

- Sản xuất và buôn bán các mặt hàng nhiên liệ khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chưa bi tum; các loại sáp khoáng chất;

- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác;

- Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón;

- Khai thác quặng sắt; Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

2.4 Các sản phẩm và doanh thu

2.4.1 Các sản phẩm chính:

❖ Photpho vàng (P4 ):

Đặc điểm: công thức hóa học P4; Trọng lượng

phân tử là 123,90; chất lượng loại kĩ thuật 99,9%;

dạng bên ngoài và đặc điểm là thể rắn màu vàng nhạt

hoặc màu vàng Tỷ trọng 1,83, điểm chảy 41,1°C,

điểm sôi 281°C, không tan trong nước nhưng tan

trong benzene, ete, cacbon disunfua

Sử dụng: Được dùng để sản xuất photpho đỏ,

axit photphoric, photpho triclorua, photpho

Hình 2 Photpho vàng

Trang 19

oxytriclorua, photphopentoxit và photpho pentasunfua; Sử dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu gốc photpho hữu cơ và một số chất độc Phốt pho vàng còn được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu trong mất số ngành công nghiệp

Axit Photphoric (H 3 PO 4 ) thực phẩm

Đặc điểm: Công thức hóa học H3PO4; trọng lượng phân tử 98,0; chất lượng loại

dùng trong kĩ thuật và trong thực phẩm có hàm lượng H3PO4 không nhỏ hơn 85%; Dang bên ngoài và đặc điểm là chất lỏng trong suốt, không màu, có vị chua Tỉ trọng 1,697 (20

0C)

Sử dụng: được dùng để làm nguyên liệu sản xuất Natri tripolyphotphat và các muối

phốt phát khác; Dùng trong công nghiệp thực phẩm, vi sinh, thức ăn chăn nuôi gia súc,…

Silicat: Thủy tinh lỏng (Na 2 SiO 3 )

Đặc điểm: Công thức hóa học Na2SiO3; Trọng lượng phân tử là 284,22; chất lượng

kỹ thuật có hàm lượng không nhỏ hơn 30%; Dạng bên ngoài và đặc điểm là thể lỏng màu xanh xám hoặc trong suốt Là một chất dễ bị axit phân hủy, rất hoạt động hóa học

có thể tác dụng với nhiều chất ở dạng khí, rắn, lỏng

Sử dụng: Chế tạo xi măng chịu axit, sơn silicat, men lạnh, chết tạo các hợp chất

silicat rỗng phục vụ cho việc lọc các hợp chất khác; chế tạo vật liệu chịu nhiệt, cách âm, chất cách điện, chất bóc que hàn điện; vật liệu xây dựng, keo dán, chất độn, giấy carton, các điện cực dương kim loại nhẹ, các chất không thấm khí, chất độn hoặc sử sụn ở dạng tấm làm vật liệu chống ăn mòn

Ferro phospho:

Đặc điểm: Thể rắn màu xám, Tỷ trọng 1,83; không tan trong nước

Sử dụng: Phụ gia cho luyện kim

Axit photphoric trích ly:

Nhà máy đã được vận hành ổn định vào năm 2015 Là đơn vị đầu tiên sản xuất được axit trích ly đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (mgpa) với công xuất 160.000 tấn/năm Đây

Trang 20

là nguồn nguyên liệu cơ bản để sản xuất được phân bón cao cấp DAP, Map, Supe Lân Giàu với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế…

❖ Phân Supe lân

Đặc điểm: Công thức hóa học Ca(H2PO4)2,

trọng lượng phân tử 234,052482 g/mol Supe lân

chứa 17-18% P2O5 + 12% lưu huỳnh

Sử dụng: Bón lót và thúc chủ yếu cho cây

lương thực (lúa, ngô, khoai…), sử dụng cho các

loại thổ nhưởng khác nhau Lân có trong Supe lân

phần lớn ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thích

hợp với nhiều loại cây, loại đất Tuy vậy, trên dất

chua phèn nên bón phối hợp với vôi và các loại phân lân khác Supe lân dùng ủ với phân chuồng rất tốt

❖ Phân lân giàu

Đặc điểm: công thức hóa học của thành phần chính: Ca(H2PO4)2, khối lượng phân

tử 234, chứa 45% P2O5, màu nâu đất hoặc màu

xám xanh, xám thiếc Tan tốt trong nước, một

phần không tan trong nước nhưng tan trong axit

yếu hoặc dung dịch amonium citrate, cây có thể

hấp thụ được Thúc đẩy phát triển rễ cây, pH 3-4

Sử dụng: Bón lót và thúc chủ yếu cho cây

lương thực (lúa, ngô, khoai…), sử dụng cho các

loại thổ nhưởng khác nhau Lân có trong Supe lân

phần lớn ở dạng dễ tiêu, hiệu quả nhanh, thích

hợp với nhiều loại cây, loại đất Tuy vậy, trên dất

Hình 3 Super lân

Hình 4 Phân lân giàu

Trang 21

chua phèn nên bón phối hợp với vôi và các loại phân lân khác Supe lân dùng ủ với phân chuồng rất tốt

❖ Phụ gia thức ăn gia súc (DCP):

Đặc điểm: Công thức hóa học của

thành phần chính: CaHPO4.2H2O, khối

lượng phân tử 172, màu trắng Tan tốt trong

axit yếu, bổ sung vi lượng Ca, P cho gia súc,

pH trung tính

Sử dụng: Phụ gia thức ăn gia súc, trộn

DCP vào thức ăn gia súc với hàm lượng nhỏ

từ 1-2% để tằn cường P và Ca cho gia súc

Phân lân trắng (FDCP):

Đặc điểm: công thức hóa học của thành phần chính: CaHPO4 hoặc

CaHPO4.2H2O, Khối lượng phân tử: 136-172, màu trắng- vàng nhạt Tan tốt trong axit yếu, cây có thể hấp thụ được Thúc đẩy phát triển rễ cây pH trung tính

Sử dụng: Bón thúc chủ yếu cho cây công nghiệp dài ngày, sử dụng cho các loại

thổ nhưỡng khác nhau Và nguyên liệu chính để sản xuất ra phân bón NPK cao cấp, có thể bón trực tiếp

Phân bón MAP:

Đặc điểm: Công thức hóa học: NH4H2PO4, khối

lượng phân tử 115, màu trắng đến màu vàng trắng, xanh

trắng hoặc hơi xám, tan tốt trong nước, một phần không

tan trong nước nhưng tan trong axit yếu, cây có thể hấp thụ

được Thúc đẩy phát triển rễ cây pH ~ 4

Hình 5 Phụ gia thức ăn DCP

Hình 6 Phân bón MAP

Trang 22

Sử dụng: Bón thúc chủ yếu cho cây công nghiệp dài ngày, sử dụng cho các loại

thổ nhưỡng khác nhau Và là nguyên liệu chính để sản xuất ra phân bón NPK cao cấp

Trang 23

Hiện tại, Sản phẩm phốt pho vàng và phân bón có nguồn gốc từ quặng Apatit (gốc lân) là sản phẩm kinh doanh cốt lõi của Công ty, mang lại nguồn doanh thu chính cho Công ty Ngoài ra, Công ty còn sản xuất và kinh doanh thương mại nhiều sản phẩm hóa chất cơ bản khác

Để tận dụng nguồn nguyên liệu quặng bột thừa từ sản xuất phốt pho và phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên hiện có, từ cuối năm 2013, Công ty đã đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất phụ gia thức ăn chăn nuôi (DCP) và phân bón cao cấp như phân lân giầu (TSP), phân phức hợp MAP, phân lân trắng,… Với tổng mức đầu tư hơn

400 tỷ đồng, các dây chuyền này đã bắt đầu vận hành thương mại từ cuối năm 2014 và

đã góp phần đáng kể vào doanh thu và lợi thuận của Công ty trong các năm tới

2.5 Định hương nghiên cứu và phát triển

Nằm trong định hướng phát triển dài hạn của Công ty, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao là điểm then chốt tạo bước đột phá trong thời gian tới Với mục tiêu là triển khai nghiên cứu:

• Phát triển các sản phẩm phân phức hợp cao cấp chứa lân;

• Phát triển các công nghệ tận dụng khí đuôi lò để sản xuất điện;

• Nghiên cứu phát triển các công nghệ để tận dụng các phế thải để sản xuất vật liệu mới và bảo vệ môi trường

Với mục đích đó, công ty đã thành lập Ban Nghiên cứu và xây dựng phòng thí nghiệm độc lập với mục đích phát triển các sản phẩm mới dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, và nòng cốt là các cán bộ có trình độ chuyên môn cao không ngừng tìm tòi, thực hiện các thí nghiệm và phát triển những sản phẩm mới nhằm đem lại hiệu quả kinh

tế ngày càng cao cho Công ty

I.2 Tìm hiểu về nội quy an toàn lao động, sản xuất và vệ sinh môi trường của nhà máy

1 Nội quy lao động và an toàn sản xuất

Trang 24

Các nội quy an toàn lao động và sản xuất[1]:

1 Chấp hành nghiêm chế độ làm việc theo qui định, giao ca cụ thể rõ ràng

2 Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội

3 Không hút thuốc lá, không ngủ gật, không làm việc riêng trong giờ làm việc

4 Cấm uống rượu bia, chất kích thích trước khi đi làm và trong giờ làm việc

5 Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm với công việc

6 Trong công việc chấp hành đúng mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên

7 Sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, tóc tai gọn gàng

8 Phải được tập huấn và an toàn và kí sổ ATLĐ trước khi làm việc

9 Phải được tập huấn và phải biết sử dụng thiết bị PCCC, cứu hộ, cấp cứu

10 Phải thông thạo qui trình công nghệ, tính năng của thiết bị

11 Phải được hướng dẫn cách khắc phục các sự cố thường xuyên tại nơi làm việc

12 Kiểm tra hệ thống máy móc thiết bị trước khi vận hành, phải xác nhận an toàn mới được sử dụng Hoạt động đúng công suất, giới hạn vận hành

13 Luôn quan sát tình trạng hoạt động của thiết bị, đảm bảo an toàn khi vận hành máy móc Tránh để xảy ra tai nạn lao động

14 Phải chọn cách xử lý thích hợp và báo cáo cấp trên khi phát hiện máy móc bị hỏng hay bất kì sự cố nào để kịp thời khắc phục và sửa chữa

15 Thực hiện theo đúng trình tự khi khởi động và dừng hoạt động của thiết bị

16 Phải đeo dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm

17 Đảm bảo thao tác đúng quy trình sản xuất, cấm làm sai, làm ẩu, làm tắt…

18 Kiểm tra định kì các thiết bị an toàn, BHLĐ, PCCC, tín hiệu, báo động… Đảm bảo hoạt động tốt và đúng tính năng sử dụng

19 Thường xuyên kiểm tra, theo dõi hoạt động của các thiết bị điện, dây dẫn và đầu nối đất

20 Khi dừng sửa chữa phải có biển báo, người trực, phải kiểm tra chắc chắn thiết bị đảm bảo an toàn không có khả năng gây cháy nổ, phải ngắt điện…

21 Phải có cán bộ phụ trách, phải có từ 2 người trở lên trong bất cứ trường hợp vận hành nguy hiểm nào

Trang 25

22 Phải tuân thủ quy định: “Điều lệ quản lý an toàn hóa chất nguy hiểm” và “ Chế

độ quản lý an toàn vật nguy hiểm”

23 Để xe đạp, xe máy đúng nơi quy định, không được đi và đỗ xe đạp, xe máy vào khu vực sản xuất

24 Cấm người lạ, người không phận sự vào khu vực sản xuất nếu không được phép

2 Quy định an toàn khi làm việc

Các quy định an toàn làm việc[1]:

1 Nhân viên phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định an toàn trong sản xuất Họ cần có kiến thức chuyên sâu về các hoạt động an toàn, hiểu được nguyên tắc sản xuất, phương thức tổ chức và vận hành thiết bị Sau khi vượt qua bài kiểm tra của các bộ phận liên quan, họ có thể làm việc một cách độc lập

2 Nhân viên không vượt qua bài kiểm tra an toàn sẽ không được chạm vào thiết bị

3 Nhân viên phải mặc đồ bảo hộ lao động được cung cấp ở nơi làm việc Đồ bảo hộ

và quần áo phải cài nút Nhân viên không được đi giày cao gót, dép hay chân đất Những nhân viên tóc dài thì nên cột tóc lại và cuốn vào trong mũ

4 Trước khi khởi động máy và thiết bị, nhân viên cần kiểm tra liệu có bất kỳ đồ vật nào bên trên thiết bị và liệu có bất kỳ ai trong hoặc gần thiết bị Cuộn thiết bị quay trước, nếu không có vật cản, mưới được khởi động Khi kiểm tra thiết bị quay không được đeo găng tay

5 Sau thời gian dài thiết bị không hoạt động hoặc sau quá trình bảo dưỡng, cần xê dịch thiết bị trước khi vận hành, để kiểm tra xem liệu chuyển động xoay có ổn định không

6 Khi khởi động, phải có người giám sát

7 Trong khi sản xuất, người vận hành không được rời khỏi vị trí của mình Phải luôn có người trong phòng điều hành Nhân viên nên tập trung làm việc và không làm bất cứ việc gì khác ngoài việc vận hành hệ thống, đặc biệt là không được ngủ trong khi làm việc

Trang 26

8 Khi dừng để sửa chữa bảo dưỡng, phải có thông báo thợ điện cắt điện và treo biển báo hiệu “Chú ý! Đang có người sửa không được được đóng điện”

9 Khi vào trong thiết bị hoặc đường ống phải kiểm tra liệu khí độc có bị tràn ra

10 Khi vào trong thiết bị hoặc ống dẫn khí, phải có ai đó ở bên ngoài để kiểm tra, giám sát Đèn phải để điện áp an toàn 36V hoặc 24V

11 Trước khi đóng cửa, cần kiểm tra thiết bị xem liệu có người hoặc vật gì trong đó không Nếu không thì đóng cửa và bắt chặt bu lông

12 Tuyệt đối không được để động cơ và thiết bị ngập trong nước, axit, lưu huỳnh lỏng và dầu

13 Nếu thiết bị điện bắt lửa, tuyệt đối cấm không được dùng nước dập lửa Đầu tiên phải cắt nguồn điện sau đó sử dụng bột khô để dập

14 Những người không có nhiệm vụ không được phép vào khu vực vận hành Hơn nữa, họ không được phép vào phòng vận hành Không được đưa người thân, bạn bè, con cái vào Nếu có người đến phải khuyên họ nhanh chóng rời đi

15 Không được ngắt nguồn điện khi tay ướt

16 Không được phép ngồi hoặc đặt bất cứ vật gì lên trên thiết bị quay, động cơ, đường ống nhựa, đường ống axit, đường ống lưu huỳnh lỏng, đường ống hơi, xi lanh acetylene và xi lanh oxy

17 Tránh va chạm với đồng hồ áp suất và van an toàn, thường xuyên kiểm tra các thiết bị này

18 Trước khi bảo dưỡng những thiết bị, van và đường ống có tiếp xúc với axit và lưu huỳnh lỏng cần được lau và rửa sạch Hơi nước và nước ngưng tụ trong đường ống hơi phải được hút ra

19 Tất cả những vị trí có tiếp xúc với axit và lưu huỳnh lỏng cần phải mặc đồ bảo hộ lao động Khi bị axit hoặc lưu huỳnh bắn vào người phải rửa ngay với nhiều nước Sau đó chuyển tới bệnh viện điều trị nếu cần

20 Nếu có hiện tượng dò rỉ trong thiết bị, van và đường ống Ngay lập tức giảm áp

và trung hòa với vôi sống hoặc rửa với nước sau đó bảo dưỡng và thay thế

Trang 27

21 Khi xảy ra tai nạn, ngay lập tức giải cứu nạn nhân và báo cáo lên ban lãnh đọa Thực hiện đúng “4 quy định” đó là:

• Không bỏ qua nếu nguyên nhân tai nạn chưa được tìm ra

• Không bỏ qua nếu người phụ trách chưa bị kỉ luật

• Không bỏ qua nếu người làm việc chưa được đào tạo

• Không bỏ qua nếu chưa có biện pháp ngăn ngừa

3 Quy định về giao ca

3.1 Người giao ca

- Công nhân phải lau dọn tất cả thiết bị và vị trí làm việc trước khi chuyển ca

- Đưa ra lời chỉ dẫn chi tiết liên quan đến quá trình sản xuất, thiết bị đang chạy, điều kiện vận hành, các vấn đề tồn tại và các phép đo cho ca sau

- Nếu có hiện tượng bất thường xảy ra thì người giao ca giải quyết trước khi chuyển ca Trong trường hợp đặc biệt, phải có sự xác nhận của công nhân ca sau

- Nếu thời gian giao ca bị kéo dài, công nhân ca sau chưa đến, thì người vận hành vẫn phải ở lại làm việc cho tới khi người ca sau đến

- “5 điều giao” và “5 điều không giao” mà người giao ca cần làm

+ “5 điều giao”

• Giao lại chỉ số sản xuất, chỉ số quy trình và hiệu suất quy trình

• Giao lại hiệu suất thiết bị, hiệu suất công cụ và kết quả đo lường

• Giao lại các yếu tố không an toàn, phương pháp đo thích hợp và kết quả của phép

đo

• Giao lại những ghi chép, những công việc đã hoàn thành và chưa hoàn thành, và những khu vực đã được dọn sạch

• Giao lại những yêu cầu và những chú ý từ người hướng dẫn

+ “5 điều không giao”

• Không giao lại những sự cố và những việc chưa được giải quyết mà có thể được giải quyết từ ca trước

Trang 28

• Không giao lại những ghi chép không rõ ràng

• Không giao lại những thiết bị với những điều kiện không xác định

• Không giao lại những dụng cụ không đầy đủ

• Không giao lại những vị trí chưa được dọn sạch

3.2 Công nhân ca sau

- Đến chỗ làm việc trước 30 phút, xem và kiểm tra lại các ghi chép và biết các điều kiện

3.3 Những yêu cầu đối với công nhân 2 ca

- Công nhân của 2 ca phải kiểm tra cẩn thận thiết bị đang chạy theo yêu cầu của việc chuyển ca Khi có vấn đề xảy ra, người của ca trước có trách nhiệm chính giải quyết

và người ca giao có trách nhiệm hỗ trợ

- Cách thức chuyển ca:

“3 điều bắt buộc”

• Giao lại những phần quan trọng thật chi tiết

• Giao lại những dữ liệu thật tỉ mỉ

• Giao lại những công cụ từng cái một

“4 nên”

• Khi giao ca, cái cần được nhìn thấy thì nên nhìn

• Khi giao ca, cái cần được chạm thì nên chạm

• Khi giao ca, cái cần được nghe thì nên nghe

• Khi giao ca, cái cần được ngửi thì nên ngửi

Trang 29

“5 điều phải thông báo”

• Thông báo những phần đã được kiểm tra

• Thông báo tên các mục

• Thông báo điều kiện sản xuất

• Thông báo các vấn đề còn tồn tại

• Thông báo các phương pháp đo đã được khẳng định

- Việc giao ca nên được xác nhận bởi chữ ký và thời gian giao ca Nếu ca sau không

ký, ca trước không được rời vị trí

- Phải ghi chép những công việc đã làm và phần giao ca cẩn thận, rõ ràng và chính xác

- Nếu có tranh cãi giữa hai ca, người hướng dẫn sẽ đưa ra quyết định Hai ca phải chấp hành nghiêm túc quyết định của người hướng dẫn

Trang 30

Chương II CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT PHÂN BÓN

LÀO CAI (LFC)

(Khu D, Công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang Lào Cai)

Trong thời gian của quá trình thực tập công nghiệp, chúng em đã được ban lãnh đạo

công ty sắp xếp thực tập trong phạm vi “Khu D của Công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang Lào Cai” – Công ty cổ phần hóa chất phân bón Lào Cai (LFC) Nội dung báo cáo

sẽ trình bày tất cả các phần kiến thức và nội dung liên quan

II.1 Giới thiệu về nhà máy LFC

2 Cơ cấu tổ chức của LFC

Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức LFC

Trang 31

II.2 Các bộ phận sản xuất chính của LFC

1 Nhà máy sản xuất Axit Sunfuric (SA)

1.1 Nguyên liệu, sản phẩm chính, công suất thiết kế

1.1.1 Nguyên liệu vào

a Nguyên liệu[3]

Lưu huỳnh hạt hàm lượng >99,5%

b Chỉ tiêu nguyên liệu S[3]

Chỉ tiêu nguyên liệu S được thể trong bảng:

Bảng 3 Chỉ tiêu công nghệ của S

Trang 32

Lưu trình công nghệ của nhà máy SA được thể trong sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 4 Lưu trình công nghệ SA

Lưu huỳnh [3]nguyên liệu được nhập về và lưu kho Từ kho, lưu huỳnh cấp vào các phễu để chuẩn bị lên băng tải Tại ví trí băng tải lưu huỳnh được loại bỏ axit nhờ NaOH Lưu huỳnh chuyển vào thiết bị trao đổi nhiệt chuyển thành dạng lỏng, được lọc sạch bởi màng lọc Sau khi tinh chế lưu huỳnh lỏng cấp về bể lưu trữ Từ bể lưu trữ, lưu huỳnh lỏng chuyển đến lò đốt nhờ vòi phun cao áp Tại lò đốt, lưu huỳnh cháy sinh ra khí sản xuất SO2

là chủ yếu và tỏa ra lượng nhiệt lớn, nhiệt lượng này tận dụng đun nồi hơi, sản xuất hơi cấp chủ yếu sang WPA SO2 được đưa đến tháp chuyển hóa Sau khi qua các lớp xúc tác của tháp chuyển hóa, hình thành khí SO3 và được hấp thụ bởi axit đặc 98% tạo thành axit có nồng độ cao hơn (98,2-98,6%)

Trang 33

ngày với hai thiết bị lọc lưu huỳnh vận hành

- Nguyên lý thiết kế và vận hành hệ thống lưu huỳnh dựa trên việc nóng chảy và lọc lưu huỳnh liên tục 24 giờ / ngày với mức nóng chảy bình quân 16 tấn / giờ Hệ thống yêu cầu hai thiết bị lọc lưu huỳnh, mỗi thiết bị có công suất lọc ít nhất 16 tấn / giờ

Một thiết bị lọc sẽ luôn được vận hành thiết bị kia dừng để vệ sinh và mạ lót

1.3.1.2 Lưu trình công nghệ

Sơ đồ 5 Sơ đồ hóa lỏng

Trang 34

Việc nóng chảy lưu huỳnh được thực hiện trong bể nóng chảy lưu huỳnh là thiết bị hình hộp lắp nổi trên mặt đất (V102a/b) có chứa các ống xoắn hơi để chuyển nhiệt đến lưu huỳnh lỏng, trao đổi nhiệt với lưu huỳnh rắn được băng tải cấp đến bể nóng chảy lưu huỳnh V102 Vôi cũng được định lượng cấp vào bể nóng chảy lưu huỳnh (V102) ở một tỉ lệ được điều khiển, từ băng tải nóng chảy lưu huỳnh để trung hoà dư lượng axít yếu nào trong lưu huỳnh Lưu huỳnh nóng chảy chảy từ bể nóng chảy lưu huỳnh (V102) tới bể lưu huỳnh bẩn (V103) Lưu huỳnh nóng chảy chưa được lọc được bơm thông qua một máy lọc lưu huỳnh (X101 a/b) tới bể dự trữ lưu huỳnh (V106), có dự phòng để tuần hoàn đến cả bể lưu huỳnh bẩn V103 và bể lưu huỳnh lót V104 Bể lưu huỳnh lót (V104) có một cánh khuấy và được trang bị bơm để phủ lót thiết bị lọc bằng chất trợ lọc và cải thiện hiệu suất lọc Bể lưu huỳnh bẩn và bể lưu huỳnh lót là các bồn chứa hình chữ nhật trên nền bê tông còn bể lưu huỳnh sạch V105 là bằng bê tông, hình chữ nhật và nằm chìm

Lưu lượng lưu huỳnh sạch tự chảy từ bể dự trữ lưu huỳnh V106 a/b đến hố chứa lưu huỳnh sạch V105 theo yêu cầu của mức hố chứa lưu huỳnh sạch Hố chứa lưu huỳnh sạch chứa các bơm lưu huỳnh sạch (P103A/B), nó cấp lưu huỳnh đến lò đốt lưu huỳnh (F201) 1.3.1.3 Các thiết bị chính

Thông số các thiết bị chính sử dụng trong bảng:

Bảng 4 Các thiết bị chính trong hóa lỏng

1 V102 a/b

Bể nóng chảy lưu huỳnh

Bể hình hộp đứng Thể tích = 95m3Kích thước =5000x5000x3800 Vật liệu = CS

Trang 35

2 X102 a/b Lọc lưu

huỳnh

Loại = áp suất nằm ngang áo hơi Lọc lá (vỏ CS, lá SS thẳng đứng) Chất lượng sản phẩm = tro tối đa 30ppm Diện tích lọc = 100m2

lưu huỳnh

Loại = bể hình trụ đứng Thể tích = 1200m3 Kích thước = 11000 x 12000Kích thước =

14000 x H11800mm

4

Cầu trục cấp lưu huỳnh

Phía đầu và cuối kho lưu huỳnh Q=10 tấn, H=12m

Trang 36

Nhiều khói trong

Trang 37

trao đổi nhiệt không tốt

2 Lượng lưu huỳnh rắn nhiều dẫn

tới việc nóng chảy diễn ra chậm

3 Áp suất hơi là không đủ và sự chênh lệch nhiệt độ trong quá

trình tra đổi nhiệt nhỏ

1 Liên lạc với kỹ thuật

viên để sửa thiết bị

2 Tăng lưu lượng hơi để việc hóa lỏng lưu huỳnh

diễn ra nhanh hơn

Lưu lượng của

bơm lưu huỳnh

1 Kiểm tra đường xả của

ống truy tìm áp suất hơi

2 Thay bơm và sửa bơm

hỏng

3 Khuấy tay hoặc thay

bơm

Áp lực đầu vào

của máy lọc tăng

cao, trong khi đó

Trang 38

Tốc độ băng tải

quá chậm

1.Tải đặt lên quá lớn

2 Ma sát quả lô với băng tải quá lớn

3 Con lăn, giá đỡ không linh động

2 Vị trí con lăn sai

Nhiệm vụ của bộ phận lò đốt là đưa lưu huỳnh lỏng từ khu nóng chảy lưu huỳnh

về để đốt tạo thành khí SO2 Nhiệt độ được giảm về 420oC bằng nồi hơi nhiệt dư Hơi được sinh ra từ nồi hơi được dùng cho việc nóng chảy lưu huỳnh, đuổi khí, chạy máy nén khí,

chạy hệ cô WPA và các mục đích khác

1.3.2.2 Lưu trình công nghệ

Khí sau khi được sấy khô từ máy nén chính (C301) đi vào lò đốt lưu huỳnh ngang F201 ở đó lưu huỳnh nóng chảy được phun vào qua 2 súng phun Việc đốt lưu huỳnh có sự tỏa nhiệt cao và nhiệt độ tăng Nhiệt độ của khí SO2 đi từ lò đốt lưu huỳnh cao hơn yêu cầu dẫn vào hệ thống chuyển hóa Vì thế, khí được làm mát trong nồi hơi nhiệt thừa (E201) và sau đó được đưa đến lớp xúc tác thứ nhất của tháp chuyển hóa (R301)

Phản ứng tại lò đốt:

Trang 39

Vòi phun lưu huỳnh = 2 mỗi vòi 6m3/h Vòi phun dầu = 2 mỗi vòi 200kg/h

áp suất ở vòi phun dầu 0,6Mpa

▪ Biểu đồ thời gian của quá trình sấy gia nhiệt lò đốt trong bảng dưới:

Bảng 8 Biểu đồ thời gian của quá trình sấy gia nhiệt lò đốt

( o C/h)

Thời gian (h)

Thời gian tính (h)

Ghi chú

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] DLC, CTY TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai ducgiangchem.vn, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CTY TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai
[2] Ban QHXD & QLĐT Tỉnh Lào Cai, Khu công nghệp Tằng Lỏong, http://www.laocai.gov.vn, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghệp Tằng Lỏong
[3] DLC, Quy trình vận hành SA, Lào Cai, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình vận hành SA
[4] DLC, Hướng dẫn công nghệ WPA, Lào Cai, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công nghệ WPA
[5] DLC, Quy trình vận hành WPA, Lào Cai, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình vận hành WPA
[6] DLC, Quy trình phân tích KCS, Lào Cai, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình phân tích KCS

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w