1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 11 Câu cá mùa thu

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn 11 Câu Cá Mùa Thu
Tác giả Nguyễn Khuyến
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 8,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu cá mùa thu Nguyễn Khuyến, dàn ý bài thơ, phân tích và dẫn chứng................................................................................................................................................

Trang 1

Câu cá mùa thu

Nguyễn Khuyến

-I tiểu dẫn

1 tác giả

• sự nghiệp sáng tác

- thơ Nôm và Hán: chùm chơ về mùa thu ( chủ yếu là thơ Nôm)

Liên hệ: "Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong Văn học Việt Nam là về thơ nôm Mà trong thơ nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là 3 bài thơ

thu: Thu vịnh, Thu ẩm, Thu điếu Nhưng nổi bật nhất là Thu điếu" ( Xuân

Diệu)

- phong cách sáng tác:

+ tình yêu quê hương đất nước

+ phản án cs của con người nghèo khổ, chất phác

+ châm biếm, đả kích tầng lớp thống trị

2 tác phẩm

- xuất xứ: chùm 3 bài thơ mùa thu

- “ thu điếu” - tiêu biểu nhất

Liên hệ: “ Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng quê Việt

Nam” ( Xuân Diệu)

- thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật

- bố cục: 2 phần

+ 6 câu đầu: bức tranh phong cảnh

+ 2 câu cuối: tình thu

II tìm hiểu bài thơ

1 6 câu thơ đầu

• điểm nhìn nv trữ tình:

+ gần - cao - gần

> thay đổi điểm nhìn - phù hợp quan cảnh, phong cảnh đồng bằng

bắc bộ

Liên hệ:

“ Hồng diệp đôi đình trúc ủng môn,

Mãn giai minh nguyệt quá hoàng hôn.” ( Nguyễn Trãi)

Trang 2

- tín hiệu: “ hồng diệp” - lá đỏ ( cây phong)

“ Lác đác ngô đồng mấy lá bay,

Tin thu hiu hắt lọt hơi may.” ( Lê Thánh Tông)

- tín hiệu: lá ngô đồng

> trước TK 19, tác giả VHTĐ thường lấy tín hiệu quen thuộc, các phần ước lên tượng trưng

• bức tranh phong cảnh mùa thu

“ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”

- ao thu:

+ lạnh lẽo ( thời tiết ngã sang hơi lạnh): cảm nhận bằng xuac giác, sự lạnh lẽo của nước, tĩnh lặng, hiu quạnh của kgian ( phải chăng còn là lạnh lẽo của lòng người ?)

-> không khí đặc trưng

+ trong veo ( mùa hè: nước sông đỏ do mưa nhiều mang nhiều phù sa - mùa thu không còn mưa lũ nên nước sông lắng đọng): cảm nhận bằng thị giác -> gợi độ trong trẻo, phẳng lạng, trong sạch

-> nổi bật sự trong trẻo của ao thu

> miêu tả chi tiết

“ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

- “ một”: DT chỉ đơn vị, số từ chỉ sự ít ỏi

- hình ảnh: chiếc thuyền - gợi bình dị làng quê VN

- “ bé”: đơn độc, mặc cảm -> gợi ra sự đơn độc của người đi câu

=> Nghệ thuật: gieo vần “eo” - tài dùng từ tinh tế -> khiến cảnh vật như co lại, nhỏ bé trước bức tranh mùa thu

Từ láy “ lạnh lẽo, tẻo teo”

==> không gian tĩnh lặng, nhỏ hẹp bình dị thân thuộc và thấp thoáng bóng hình nhỏ bé của con người - đủ nói lên đặc trưng làng quê Bắc bộ

==> bức tranh thu của NK không xuất hiện h.ảnh cao sang, mỹ lệ, ước lệ tượng trưng là hoa cúc, rừng phong mà chỉ là những h.ảnh đơn giản, gần gũi, quen thuộc

“ sóng biếc theo làn hơi gợn tí

lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”

- “ sóng”:

+ màu sắc “ biếc” -> sắc tươi mới

+ theo làn hơi gợn tí ( chuyển động)

> chuyển động theo quán tính rất nhẹ, rất khẽ

Trang 3

- “ lá”:

+ màu sắc “ vàng” -> tươi tắn

+ khẽ đưa vèo ( chuyển động)

> chuyển động rất khẽ khàng

=> bức tranh nùa thu dân dã, bình dị với màu sắc hài hoà, âm thanh dịu nhẹ

Liên hệ: “ Con nai vàng ngơ ngác

Đạp trên lá vàng khô” ( Lưu Trọng Lư)

“ Vàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông.” ( Bích Khê)

“ Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu xanh vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi…” ( Xuân Diệu)

“ tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

- cảnh vật:

+ trời thu:

~ tầng mây lơ lửng -> mây xếp thành tầng, ở độ cao lưng chừng -> chuyển động rất nhẹ như ngừng trôi trước không gian và thời gian ~ xanh ngắt - xanh đậm, không gợn mây > sự trong trẻo của bầu trời

* “Xanh ngắt” là xanh mà có chiều sâu Trời thu không mây (xám) mà xanh ngắt, thăm thẳm Xanh ngắt đã gợi ra cái sâu, cái lắng của không gian, cái nhìn vời vợi của nhà thơ, của ông lão đang câu cá

Liên hệ: “ Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao” (Thu vịnh)

“Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” (Thu ẩm)

+ ngõ thu:

~ ngõ trúc quanh co, khí chất thanh cao -> ngõ trúc uốn lượn như kéo dài không gian

Liên hệ: “ Dặm thế, ngõ đâu từng trúc ấy

Thuyền ai khách đợi bến dâu đây?” (Nhớ núi Đọi)

~ khách vắng teo -> vắng vẻ đến vô cùng

> khắc sâu hơn sự quạnh quể của không gian nỗi buồn hiu hắt của cảnh vật

=> bức tranh với những nét vẻ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế cảnh thu vừa trong vừa tỉnh

Trang 4

=> rất phù hợp với con người thích lánh đục, tìm trong, tìm sự yên tĩnh trong tâm hồn

Liên hệ: “ Đã nghe rét mướt luồn trong gió…

Đã vắng người sang những chuyến đò” ( Xuân Diệu)

-> đẹp nhưng buồn ( cảnh, lòng người), sự vắng vẻ đến hiu hắt, hiu quạnh

2 2 câu cuối

“ tựa gối buông cần lâu chẳng được

cá đâu đớp động dưới chân bèo”

- tư thế “ tựa gối” - người đi câu như thu mình lại với dáng bẻ trầm lắng với những suy tư

- hành động “ buông cần” - thả lỏng, không quá chuyên tâm vào việc trước mắt

- tâm thế:

+ thái độ thanh cao, lánh tục

+ trầm lắng, suy tư về thế sư, con người

> thủ pháp lấy động tả tĩnh mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, ngừoi

đi cây trầm ngâm, dường như chất chứa nhiều suy tư

Liên hệ: “ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” ( Huy Cận)

Ngày đăng: 20/08/2022, 18:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w