5 1.2 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .... Bên cạnh đó các chi phí đầu vào tăng lên do lạm phát, kèm theo đó là việc thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi
Trang 1HÀ NỘI - 2020
Trang 2CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Thời gian thực hiện: Tháng 7/2020 – Tháng 12/2020
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân
thành tới TS Trần Thị Lan Anh, người đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược và các phòng ban khác của Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Hoàng Uyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hợp tác với tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên, quan tâm và chia sẻ cùng tôi trong cuộc sống và sự nghiệp
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020
Học viên
Trần Hoàng Việt
Trang 4MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.5 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.2 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh 6
1.2.2 Phân tích vốn kinh doanh 8
1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 10
1.3.1 Vài nét Ngành Dược thế giới và khu vực 10
1.3.2 Vài nét ngành Dược Việt Nam 11
1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dược của một số Công ty dược tại Việt Nam 14
1.5 Một vài nét về Công ty Cổ phần Hoàng Uyên 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 52.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 20
2.2.1 Thời gian thực hiện đề tài 20
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Biến số nghiên cứu: 20
2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 23
2.4.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu 23
2.4.2 Quá trình thu thập số liệu 23
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG UYÊN NĂM 2019 26
3.1.1 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo loại hàng hóa 26
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng dược lý 26
3.1.3 Cơ cấu hàng hóa theo tính chất kinh doanh 28
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo hình thức bán hàng 29
3.1.5 Cơ cấu hàng hóa theo kênh công ty, bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc và quầy thuốc 31
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 32
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty năm 2019 32
3.2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2019 32
3.2.3 Phân tích vốn lưu động 34
3.2.4 Phân tích tình hình chi phí 35
3.2.5 Khả năng thanh toán 36
3.2.6 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của nhân viên tại Công ty năm 2019 37
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 39
Trang 64.1 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY NĂM 2019 39
4.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2019 41
4.2.1 Doanh thu, lợi nhuận công ty năm 2019 41
4.2.2 Kết quả phân tích chi phí 43
4.2.3 Vốn lưu động 44
4.2.4 Khả năng thanh toán 44
4.2.5 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBCNV của Công ty 2019 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu trình độ chuyên môn của Công ty Cổ phần Hoàng Uyên 19
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu 20
Bảng: 2.3 Các chỉ số nghiên cứu 24
Bảng 3.4 Cơ cấu hàng hóa của Công ty năm 2019 26
Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc hoá dược theo tác dụng dược lý 27
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thực phẩm chức năng 28
Bảng 3.7: Cơ cấu hàng hóa theo tính chất kinh doanh 28
Bảng 3.8 Cơ cấu hàng hóa theo hình thức bán hàng của Công ty 29
Bảng 3.9 15 mặt hàng được bán qua kênh đấu thầu vừa bán ngoài đấu thầu của Công ty năm 2019 30
Bảng 3.10 Cơ cấu hàng hoá theo kênh công ty, bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc và quầy thuốc 31
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh chung của công ty năm 2019 32
Bảng 3.12 Cơ cấu doanh thu 32
Bảng 3.13 Lợi nhuận gộp theo nhóm hàng 33
Bảng 3.14 Lợi nhuận gộp theo hình thức kinh doanh 33
Bảng 3.15 Tỷ suất lợi nhuận 34
Bảng 3.16 Vốn lưu động của công ty năm 2019 34
Bảng 3.17 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 35
Bảng 3.18 Các chỉ tiêu chi phí của Công ty 35
Bảng 3.19 Chi phí bán hàng theo hình thức kinh doanh 36
Bảng 3.20 Các hệ số thanh toán của công ty năm 2019 36
Bảng 3.21 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty năm 2019 37
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ tăng trưởng GDP và thị phần thuốc sản xuất 2002 - 2015 11Hình 1.2 Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng và tiền thuốc bình quân đầu người 12Hình 1.3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số, tiêu thụ thuốc, thu nhập giai đoạn 2008 - 2020 13Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Hoàng Uyên 19
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị trường dược phẩm ở Việt Nam hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp dược phải hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh cho mình, tự hạch toán lãi lỗ và bảo toàn vốn cho hoạt động kinh doanh
Ngành dược phẩm Việt Nam đang bước vào giai đoạn “lột xác” với sự dịch chuyển không thể ngăn cản từ Số Lượng sang Chất Lượng Các doanh nghiệp quy mô nhỏ, không có danh mục sản phẩm nổi trội hay không có lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ dần bị đào thải hoặc phải hợp nhất sáp nhập với nhau để tăng cường sức mạnh Các doanh nghiệp có gốc nhà nước tiếp tục được tư nhân hóa và phân hóa mạnh Một số rất ít doanh nghiệp lớn bắt đầu bước vào cuộc chơi toàn cầu, thâu tóm dần thị phần trong nước của các doanh nghiệp nhỏ và vươn tầm ra khỏi Việt Nam Cơ hội tăng trưởng sẽ đến từ các doanh nghiệp có định hướng chiến lược dài hạn trên nền tảng danh mục sản phẩm tốt, chất lượng cao, có khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh ra khỏi biên giới Việt Nam Bên cạnh đó các chi phí đầu vào tăng lên do lạm phát, kèm theo đó là việc thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi phí để giữ ổn định mức tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp để tồn tại trên thị trường thì việc phân tích hoạt động kinh doanh thật sự cần thiết trong lúc khó khăn này, bởi vì khi phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp thì chúng ta mới thấy được đâu là nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh vấn đề để từ đó chúng ta có thể đưa
ra hướng khắc phục kịp thời và hiệu quả
Công ty cổ phần Hoàng Uyên là một doanh nghiệp dược hoạt động theo
cơ chế thị trường
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2019, xác định những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất những chiến lược, chính sách kinh
Trang 11doanh nhằm khai thác hết đƣợc khả năng tiềm tàng của Công ty giúp Công ty
ngày càng đứng vững và lớn mạnh, tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần Hoàng Uyên, năm 2019” Đề tài
thực hiện với mục tiêu
1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng hóa của Công ty cổ phần Hoàng Uyên năm 2019
2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Hoàng Uyên năm 2019
Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của Công ty đƣa
ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho Công ty giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn trong những năm tới
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Hiểu theo chiều sâu “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp” [15]
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là hoạt động tiến hành một cách thường xuyên và liên tục theo chu kỳ, nhằm khai thác yếu tố ảnh hưởng
và tiềm năng khai thác, từ đó đưa ra định hướng chiến lược cho giai đoạn tiếp theo [3]
1.1.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào
sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích
Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều
vào tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời
tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được,
để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh
Trang 13Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [4]
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với
lược kinh doanh phù hợp
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đế phát triến những khả năng
tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh
Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi doanh với nghiệp, bởi vì thông qua phân tích họ mới đưa ra quyết định đúng đắn cho việc đầu tư, cho vay với doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu kinh tế
đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng
Xác định các nhân tố ảnh hưỏng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Trang 14Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến
độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn
cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời [5]
1.1.5 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích là quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, nó có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được, hoặc kết quả của mục tiêu tương lai, và
do đó kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh cần phải xác định các đặc trưng về mặt lượng của từng giai đoạn của hoạt động kinh doanh (số lượng, kết cấu, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, đồng thời xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó [11]
Như vậy, muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xác lập mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động chỉ tiêu [5]
Trang 151.2 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp
đã bán ra trong kỳ [15] Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch
vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sàng thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế…
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn
vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [13], [4]
1.2.1.2 Phân tích chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định
Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa
Trang 16Giá vốn hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc mua sản phẩm thuốc về tới kho hàng của công ty
Chi phí bán hàng (chi phí lưu thông hàng hóa): Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thuốc từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng bao gồm: tiền lương, khấu hao tài sản cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến các hoạt động cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái (nếu có)…Dựa vào biến động của từng loại chi phí về số tiền và mức độ tăng giảm theo tỷ lệ để đánh giá biến động của từng loại chi phí và tổng chi phí Đồng thời so sánh với biến động của doanh thu để phân tích đánh giá về biến động của chi phí là hợp lý hay không [13]
1.2.1.3 Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận thường được xem xét thông qua các chỉ tiêu [13]
Tổng lợi nhuận: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác chưa trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp: Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ
đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp (Doanh nghiệp kinh doanh dược là Thuốc, Thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Vật tư y tế tiêu hao được gọi chung
là thuốc) Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh
Trang 17thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước nhưng lại có được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra
Lợi nhuận kế toán sau thuế (lãi ròng): là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, phải phân tích, xem xét mức độ lợi nhuận đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có hiệu quả hay không thông qua đánh giá các chỉ số dưới đây:
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh
một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả
Tỷ suất sinh lợi nhuận trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh đo
lường khả năng sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng vốn đầu tư chi
ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy
khả năng sinh lợi từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận kế toán sau thuế (lãi ròng) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả trên
số vốn bỏ ra [7], [13].
1.2.2 Phân tích vốn kinh doanh
Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng quản lý, trong đó quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có,
Trang 18biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển (xâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với doanh nghiệp khác cùng ngành nghề kinh doanh, nhằm có biện pháp đối phó phù hợp [13]
Phân tích chỉ số luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của DN Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước, …
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt Doanh nghiệp cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực sẵn có Các chỉ tiêu phân tích
khả năng thanh toán bao gồm:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ảnh mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn ) Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán tổng quát càng tốt
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số khả năng thanh toán hiện hành) Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn nhất Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt
Trang 19 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao (hàng hóa, dịch vụ, )
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không (tiền, ngoại tệ, vàng, ) [13]
1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Vài nét Ngành Dược thế giới và khu vực
Theo ước tính của IMS Health, tỷ trọng của nhóm dân số trên 65 tuổi sẽ tăng nhanh nhất trong 4 năm sắp tới với mức tăng khoảng 30% Nguyên nhân chính đến từ chất lượng chăm sóc y tế và ý thức quan tâm đến sức khỏe ngày càng tăng, bên cạnh đó là tác động tích cực từ các chương trình kế hoạch hóa gia đình tại các quốc gia đang phát triển cũng như tình trạng già hóa dân số và
tỷ lệ sinh thấp tại các nước phát triển Hệ quả tất yếu của xu hướng này là mức chi tiêu cho dược phẩm trên toàn cầu được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong
4 năm sắp tới, từ mức 1.096 tỷ USD năm 2014 lên mức 1.355 tỷ USD vào năm 2018, từ năm 2018 – 2022 mức 1.400- 1.800 tỷ USD, tương ứng với mức tăng bình qân 5,3% - 5,8% mỗi năm [8]
Tại các nước phát triển, quy định pháp luật chặt chẽ về bảo hộ bản quyền
các thuốc phát minh và sự ưu tiên hàng đầu cho sức khỏe của người dân cũng như tình trạng già hóa dân số ngày càng nghiêm trọng là ba nguyên nhân chính giúp các thuốc phát minh luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với các thuốc generic Cán cân tỷ trọng có xu hướng nghiêng dần về nhóm thuốc generic nhưng không thực sự đáng kể
Tại các thị trường mới nổi, dân số đông và tăng nhanh, mức chi tiêu bình
quân đầu người cho thuốc còn thấp và ý thức bảo vệ sức khỏe cũng như thu nhập ngày càng tăng là các yếu tố chính giúp nhóm thị trường này có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới Khác biệt với các nhóm thị trường khác, thuốc
Trang 20CAGR 2011 – 2015
Dom: 9,7%;
Total: 9,4%
Generic luôn chiếm tỷ trọng vượt trội tại các thị trường này nhờ ưu thế giá rẻ
và phù hợp với mặt bằng giá tiêu dùng còn thấp tại các quốc gia này Chính phủ tại các quốc gia này cũng tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý và chính sách nhằm khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp dược phẩm trong nước và giảm thiểu ảnh hưởng từ các quy định về bảo hộ bản quyền của các thuốc phát minh Do đo, việc nhóm thuốc generic sẽ thay thế dần hầu hết các thuốc phát minh tại nhóm thị trường này là xu thế tất yếu trong tương lai gần [9]
1.3.2 Vài nét ngành Dược Việt Nam
Mặc dù chỉ chiếm khoảng 2% GDP cả nước, ngành dược là ngành có vai trò chiến lược đối với sức khỏe của người dân, được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ cũng như các Bộ, ngành liên quan Đây cũng là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, bình quân (2005-2015 là 15,4%/năm; 2011-2015 là 9,5%) Tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại trong những năm gần đây do chu kỳ suy thoái kinh tế, tuy nhiên vẫn còn cao so với thị trường mới nổi và vẫn còn tiềm năng tăng trưởng rất lớn vì thuốc sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được 48% nhu cầu tiêu thụ
Hình 1.1 Biểu đồ tăng trưởng GDP và thị phần thuốc sản xuất 2002 - 2015
Trang 21Chi tiêu bình quân đầu người tại Việt Nam vào dược phẩm còn rất thấp, kèm theo dân số đông là nhân tố tích cực cho sự tăng trưởng ngành dược trong tương lai Theo thống kê năm 2014 của Cục quản lý dược, chi tiêu bình quân đầu người vào dược phẩm khoảng 34,5 USD, thấp hơn so với các nước trong khu vực như Thái Lan (68,7 USD), Singapore (148,8 USD) …và thấp hơn rất nhiều so với các nước phát triển như Nhật Bản (876 USD), Mỹ (1.087
USD)
Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam
Hình 1.2 Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng và tiền thuốc bình quân đầu người
Theo FPTS: “So sánh với mức tiêu thụ bình quân trên thế giới ở mức
153 USD vào năm 2014, mức chi tiêu của người Việt Nam thấp hơn 78%, do
đó tiềm năng tăng trưởng của ngành dược phẩm giai đoạn 2015 – 2020 sắp tới vẫn còn rất lớn Với tốc độ tăng trưởng tiền sử dụng thuốc hiện tại, Việt Nam vẫn là nước có tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức cao nhất trong nhóm các nước mới nổi (bình quân 13,2% mỗi năm trong giai đoạn 2015 – 2020) và ước tính sẽ đạt mốc 7,3 tỷ USD tổng tiền tiêu thụ thuốc vào năm 2020
Trang 22Tuy nhiên, do xuất phát điểm khá thấp so với mặt bằng chung thế giới, tỷ
lệ tiêu thụ thuốc bình quân đầu người của Việt Nam vẫn khó bắt kịp với mức bình quân 195 USD/người trên thế giới vào năm 2020 Ước tính mức thu nhập bình quân đầu người Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định khoảng 7,53% mỗi năm trong giai đoạn 2015 – 2020, kết hợp với tốc độ tăng dân số Việt Nam đang có xu hướng chậm lại, trình độ dân trí được nâng cao… kỳ vọng sẽ thúc đẩy mức chi tiêu của người Việt Nam cho thuốc nói riêng và chăm sóc sức khỏe nói chung trong các năm sắp tới”
Có thể tham khảo ước tính của IMS và dự phòng của FPTS về chi tiêu thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam giai đoạn 2009-2020 và tương quan giữa tốc độ tăng trưởng dân số - tiêu thụ thuốc – thu nhập bình quân đầu người 2008-2020 ở biểu đồ sau [10]:
Trang 23Nam là quốc gia có dân số đông, được dự đoán sẽ tăng lên mức 100 triệu người vào năm 2020 Nhân khẩu học tại Việt Nam thuận lợi cho ngành dược phát triển Dân số Việt Nam có xu hướng già đi với tỷ lệ người trên 55 tuổi chiếm 12,5% tổng dân số trong năm 2010 Tỷ lệ này sẽ tăng nhanh lên mức 15% vào năm 2015 và 18,2% vào năm 2020 (Liên Hiệp Quốc dự đoán) Trẻ
em dưới 4 tuổi cũng là nhóm sử dụng nhiều dược phẩm và nhóm này sẽ duy trì ở tỷ lệ 7,5 - 8% dân số trong vòng 10 năm tới Yếu tố môi trường và cuộc sống làm tăng mạnh nhu cầu sử dụng dược phẩm Không khí, nguồn nước ô nhiễm, tai nạn giao thông ngày càng tăng, thói quen hút thuốc, uống rượu bia, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh và lối sống ít vận động cũng gây nên nhiều bệnh tật cho người Việt Nam [10]
1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh dược của một số Công ty dược tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội,
sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm
Phương Nam năm 2016 [20]
Về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: doanh số mua, doanh số bán của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 Doanh số bán nhóm thuốc dùng ngoài da chiếm tỷ lệ cao hơn mỹ phẩm; bán buôn chiếm 88%, bán lẻ
Trang 2412% Tổng nguồn vốn cuối kỳ tăng so với đầu kỳ Trong đó, nợ phải trả chiếm 52,5%, vốn chủ sở hữu chiếm 47,5% VLĐTX và nhu cầu VLĐTX đều > 0 Tổng tài sản cuối kỳ tăng so với đầu kỳ, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 92,6%, tài sản dài hạn chiếm 7,4% Hệ số thanh toán cuối kỳ của công ty là 0,9 giảm so với đầu kỳ Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,8 Hệ số thanh toán nhanh của công ty ở cuối kỳ là 0,9 giảm so với đầu kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cuối kỳ giảm so với năm trước Số vòng quay vốn lưu động năm 2016 của công
ty là 1,1 vòng/ năm Số vòng quay khoản phải thu năm 2016 giảm so với năm trước Tổng chi phí năm 2016 tăng so với năm trước
Lợi nhuận gộp năm 2016 nhóm thuốc dùng ngoài da chiếm 49,8%, mỹ phẩm chiếm 42,2% và nhóm khác chiếm 8% Tổng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh chiếm 93,4%, lợi nhuận khác chiếm 6,6% Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng so với năm trước Các tỷ suất lợi nhuận năm 2016 đều tăng so với năm trước Khu vực miền Nam có doanh số bán đạt cao nhất Tỷ lệ phế phẩm của công ty năm 2016 thấp chỉ 0,09%
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại
dịch vụ và xuất nhập khẩu Hoàng Thành năm 2016 [19]
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu nguồn hàng: hàng công ty nhập khẩu chiếm tỷ lệ 34,2 %, hàng công ty khai thác chiếm tỷ lệ cao là 65,8 %
Về cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là 74 mặt hàng tỉ lệ 93,7% chủ yếu là các thuốc thiết yếu trong công tác phòng và chữa bệnh đang được trị trường chấp nhận Còn lại là thực phẩm chức năng gồm 5 sản phẩm chiếm tỉ
Trang 25Năng suất lao động bình quân của cán bộ trong năm 2016 đạt 1.620 triệu đồng
Thu nhập bình quân năm của cán bộ công nhân viên trong công ty năm
2016 là 140,4 triệu đồng
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Dược VTYT
Đăk Nông –tỉnh Đăk Nông năm 2016 [16]
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu doanh số bán hàng hóa: Doanh số bán thuốc chiếm 51,8 % tổng doanh số, thực phẩm chức năng chiếm tỷ lệ 34,8%, còn lại là vật tư y tế chiếm 13,4%
Về cơ cấu doanh số bán thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Doanh số bán thuốc nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 34%; đứng thứ 2 là nhóm vitamin, khoáng chất chiếm tỷ lệ 21,4%; thứ 3 là nhóm hô hấp chiếm tỷ lệ 13,4%; giảm đau xương khớp và kháng vi rút cùng có tỷ lệ khoảng 10%, còn lại là các nhóm khác
Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên trong năm
2016 đạt 1.482 triệu đồng
Thu nhập bình quân năm của cán bộ công nhân viên trong công ty năm
2016 là 78,6 triệu đồng, chia đều cho mỗi tháng là 6,55 triệu đồng [14]
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh dược phẩm
huyện Ngọc Lặc – Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa năm 2014 [17]
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu doanh thu theo nguồn hàng: Doanh thu hàng công ty sản xuất là 7.174 triệu đồng chiếm tỷ lệ 34,2% tổng doanh thu, doanh thu hàng công ty khai thác là 13.787 triệu đồng chiếm tỷ lệ 65,8% tổng doanh thu
Về cơ cấu bán ra: Doanh số bán cho bệnh viện chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng doanh số bán của Chi nhánh chiếm tỷ lệ 60,24% tổng doanh thu;
Trang 26doanh số bán lẻ và bán cho đại lý, trạm y tế, cơ quan, xí nghiệp chiếm 39,76% tổng doanh thu
Về doanh số bán ra theo nhóm hàng hóa: doanh số bán thuốc tân dược chiếm tỷ lệ khá cao 76,51% tổng doanh thu; doanh số bán thuốc đông dược chiếm tỷ lệ 18,49% tổng doanh số; thực phẩm chức năng chiếm 4% và Bông băng, cồn gạc chiếm tỷ lệ 1%
Về doanh số bán ra theo các nhóm thuốc: Doanh số bán của nhóm kháng sinh có tỷ trọng cao nhất (41,0%), sau đó đến nhóm giảm đau chống viêm chiếm tỷ lệ 25%, nhóm vitamin và khoáng chất chiếm tỷ lệ 17%, còn lại các nhóm khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Năng suất lao động của CBCNV Chi nhánh năm 2014 là 87,34 triệu đồng
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty năm 2016
là 5.042.000 VNĐ/người/tháng
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty CP Dược phẩm OPC năm
2019 [18]
Về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, tổng doanh thu của công
ty năm 2018 tăng so với năm 2017, nhưng lại giảm vào năm 2019 Doanh thu thuần luôn chiếm tỷ trọng cao trên 98% tổng doanh thu của công ty Tổng chi phí năm 2018 tăng so với năm 2017, nhưng lại giảm vào năm 2019 Giá vốn bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trên 61,9% tổng chi phí của công ty Tổng lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng nhẹ qua các năm Các tỷ suất lợi nhuận năm
2019 đều tăng hơn các năm trước Tổng nguồn vốn của công ty năm 2018 tăng
so với năm 2017, nhưng lại giảm vào năm 2019, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng cao trên 53,2% tổng nguồn vốn của công ty Tổng tài sản của công ty năm 2018 tăng so với năm 2017, nhưng lại giảm vào năm 2019, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trên 57,6% tổng tài sản của công ty VLĐTX và nhu cầu VLĐTX đều dương Hệ số thanh toán năm 2017 đạt 1,5 năm 2018 đạt
Trang 271,1 năm 2019 đạt 1,9 Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2017 đạt 1,6 năm 2018 đạt 1,2 năm 2019 đạt 1,9 Hệ số thanh toán nhanh đều
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đông Nam Pharma
năm 2019 [20]
Hệ số thanh toán là 1,5 Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,6 Hệ số thanh toán nhanh là 1,36 NSLĐ của công ty năm 2019 là triệu đồng 837,217/ người
1.5 Một vài nét về Công ty Cổ phần Hoàng Uyên
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hoàng Uyên
Trụ sở chính: 819 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP HCM
Điện thoại: 02835885774 Fax: 0283588775
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ thuốc, vật tư y tế, mỹ phẩm
và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng kinh doanh
Vốn điều lệ: 5.000.000.000, VNÐ
Tầm nhìn
Xây dựng Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu
về phân phối Dược, Mỹ phẩm trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận
Sứ mệnh
Cung cấp những sản phẩm Thuốc, Thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Vật tư y tế có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, dịch vụ hoàn hảo đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong lĩnh vực chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho người dân, cho cuộc sống khoẻ đẹp hơn trên địa bàn Thành Phố; góp phần vào chủ trương xã hội hóa nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân theo các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước
Trang 28Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Hoàng Uyên
Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Hoàng Uyên
Về nhân lực của Công ty: Theo sơ đồ ở (hình 2.4), năm 2019 tổng số nhân viên của Công ty có 35 người, trong đó, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
và 3 ủy viên HĐQT; Ban Kiểm soát gồm 3 người Bộ máy giúp việc cho Giám đốc gồm có 3 phòng nghiệp vụ với 5 nhân viên (Phòng Kế toán – Tài vụ:
02, Phòng Kế hoạch – Kinh Doanh: 02, Phòng Đảm bảo chất lượng: 01) Chiếm
tỷ lệ nhiều nhất là 21 TDV phụ trách các quầy bán lẻ Về cơ cấu Cơ cấu trình độ chuyên môn của Công ty Cổ phần Hoàng Uyên được thể hiện quả bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu trình độ chuyên môn của Công ty Cổ phần Hoàng Uyên
TT Trình độ chuyên môn Số người Tỷ lệ (%)
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hoàng Uyên - năm 2019
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
2.2.1 Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Công ty Cổ phần Hoàng Uyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang
2.3.2 Biến số nghiên cứu:
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu
TT Biến số nghiên
cứu Giải thích
Phân loại biến
Nguồn thu thập
Cơ cấu danh mục sản phẩm
Biến phân loại
Tài liệu sẵn
có 2
Biến phân loại
Biến số
Tài liệu sẵn có
Trang 30TT Biến số nghiên
cứu Giải thích
Phân loại biến
Nguồn thu thập
hàng 4
Biến dạng số
Biến dạng số
Biến dạng số
10 Lợi nhuận thuần
Là tổng doanh thu trừ đi các chi phí của doanh nghiệp
Biến dạng số Tài liệu sẵn
có 1
11
Lợi nhuận sau
thuế
Là là giá trị tính bằng tiền của lợi nhuận thu được sau khi trừ đi thuế TNDN
Biến dạng số Tài liệu sẵn
có 1
12 Tổng quỹ lương
Là tổng số tiền chi trả cho CBCNV bao gồm lương, thưởng, …
Biến dạng số
Tài liệu sẵn
có