1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cấu tạo virus HIV pdf

57 2,4K 50
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo virus HIV pdf
Người hướng dẫn Vương Thị Việt Hoa
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PHÁT HIỆN• HIV:Human Immunodeficiency Virus ,là virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS, một hội chứng hệ miễn dịch trong cơ thể bắt đầu bị hỏng, dẫn đến nhiễm trùng cơ hội c

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN VI SINH

Đề TÀI:NGHIÊN CỨU

VIRUS HIV VÀ BỆNH AISD

Trang 2

GVHD: VƯƠNG THỊ VIỆT HOA

SV: NGUYỄN THI TRÚC

PHƯƠNG LỚP: DH08HH MSV: 08139211

Trang 3

MỤC LỤC

• Lịch sử phát hiện

• Nguồn gốc, phân loại HIV

• Hình thái cấu tạo HIV

• Sự nhân lên và hình thức sinh sản

• Khái quát bệnh AISD

• Con đường lây nhiễm

• Cách phòng tránh

Trang 4

Hình ảnh HIV

Trang 5

Hình ảnh HIV

Trang 6

quận, huyện và 54% xã, phường đều phát hiện

có người nhiễm HIV

• Nếu số liệu này là đúng thì cứ sau mỗi ngày, ta lại có thêm 96 người nhiễm HIV/AIDS, mỗi tuần

là 672 người , mỗi tháng là 2.920 người , và sau mỗi năm là 35.040 người Nhưng có lẽ, trên

thực tế, tốc độ lây lan có thể còn lớn hơn rất

nhiều.

Trang 7

LỊCH SỬ PHÁT HIỆN

• HIV:Human Immunodeficiency Virus ,là virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), một hội chứng hệ miễn dịch trong cơ thể bắt đầu bị hỏng, dẫn đến

nhiễm trùng cơ hội có thể gây chết người.

• Lịch sử phát hiện: hội chứng suy giảm miễn dịch

được mô tả vào 1981 tại Los Angeles ở trường hợp nam đồng tính và những người nghiện chích thuốc

• 1983, L.Montagnie(pháp), phân lập được virus và

gọi nó là Lymphadenopathy_associated (LAD),

• 1984 R.Gallo (Mỹ),nuôi cấy và phân tích về sinh học phân tử và đặt tên là HTLV III.

• 1986, ủy Ban về danh pháp virus thống nhất về

danh pháp cho các virus này là HIV.

Trang 8

Khái quát HIV

• HIV thuộc nhóm Lentivirus , và giống như mọi

virus thuộc typ này , nó tấn công hệ miễn dịch Lentivirus lại thuộc vào 1 nhóm virus lớn hơn gọi là Retrovirus Lentivirus có nghĩa là virus

chậm cần có nhiều thời gian để gây ra tác dụng

có hại cho cơ thể Nhóm virus này gặp ở nhiều loài động vật khác nhau , như mèo , cừu , ngựa

và trâu bò Tuy nhiên , typ Lentivirus mà ta

quan tâm khi nghiên cứu nguồn gốc của HIV là SIV (Simian Immunodeficiency Virus) gây bệnh

ở loài khỉ

Trang 9

Nguồn gốc HIV

Trang 10

Chủng SIV ( Simaian Immunodenficiency Virus) gây bệnh

ở loài khỉ

Trang 11

Phân loại virus HIV

• Virus HIV gây bệnh ở người gồm hai loại là HIV-1 và HIV-2

• Virus HIV-1 rất nguy hiểm, lan truyền rộng rãi trên thế giới và là nguyên nhân chính gây bệnh AIDS hiện nay

• Virus HIV-2 chỉ tồn tại ở một số vùng Tây Phi

• Chủng virus HIV-1 bao gồm ba nhóm chính M, O và N @Nhóm O xuất hiện chủ yếu ở Tây Phi, nhóm N có rất

ít và được phát hiện 1998 ở Cameroon và nhóm N

chiếm tỷ lệ nhiều nhất (hơn 90%)

Trang 12

Chủng Virus HIV

Trang 13

Chủng VIRUS HIV

Trang 14

Sức đề kháng của HIV

• Ở dạng khô, HIV bị mất hoạt tính ở 680C, sau 120 phút.

• HIV nhanh chóng bị bất hoạt, với các hóa chất

như hypoclorit,Ethanol, phenol,pH=1,13

• Trong dung dịch, HIV bị phá hủy ở 560C sau 20 phút.

• Nhạy cảm với nhiệt độ và chất tẩy uế

• Đề kháng với t0 lạnh, tia cực tím, tia gama

• Bị tiêu diệt bởi cồn 700

Virus HIV

Trang 15

Cấu tạo HIV

Trang 16

Cấu tạo gồm những phần cơ bản

1 Lớp vỏ ngoài: Là một màng kháng nguyên

chéo với màng sinh chất tế bào.gắn trên các

màng này là các gai nhú có cấu trúc gồn các

phân tử glycoprotein,có trọng lượng 160

kd(kilodalton),gồm 2 phần:

• Glycoprotein màng ngoài trọng lượng 120

Kilodalton,rất dễ biến đổi,nên làm cho bộ máy miễn dịch của cơ thể khó nhận diện.dây cũng là

lý do khó sản xuất được vaccin chống HIV

• Glycoprotein xuyên màng, trọng lượng 140

Kilodalton

Trang 17

Cấu Tạo

2.Vỏ trong(capsid): gồm 2 lớp

• Lớp ngoài hình cầu, cấu tạo bởi các phân

tử Protein, có trọng lượng phân tử 18

Kilodalton.

• Lớp trong hình trụ cấu tạo bởi các phân tử

Protein có trọng lượng 24 Kilodalton.đây là kháng nguyên quan trọng để chẩn đoán

nhiễm HIV/AIDS

Trang 19

Cấu Tạo

3.Lõi:

• Bộ máy di truyền của HIV, đó là hai phân tử RNA đơn chứa 3 gen cấu trúc, và 3 gen điều hòa.ba gen cấu trúc là:

• Gag( group specific antigen), là các gen mã hóa cho kháng nguyên đặc hiệu nhóm của Virus

• Pol (polymerase) mã hóa cho các enzyme:enzyme sao mã ngược RT (reserve transscriptase), Enzyme protease và endonuclease

• Envelop mã hóa cho các glycoprotein lớp vỏ peplon của HIV

Trang 20

Genom của HIV

+ Gen gap :mã cho các KN đặc hiệu nhóm(group specific antigen)

+ Gen pol(polymerase) mã cho các enzym sao chép

ngược(RT:reverse transcriptase)

+ Gen Tat(trans activator):điều hòa sự nhân lên của HIV+ Gen nef(negative regulator factor):điều hòa sự nhân lên của HIV

+ Gen rev(regulator of virion protein):điều hòa sự nhân lên của HIV

+ Gen vif(viral infectivity factor):mã hóa cho các protein

khác

+ Gen vrp(viral protein R):mã hóa cho các protein khác

+ Gen vpu(viral protein U):mã hóa cho các protein khác

Trang 22

Sự nhân lên của HIV trong tế bào

• Khi virus HIV xâm nhập vào tế bào vật chủ,

nó gắn lên bề mặt của tế bào tiếp nhận- hay điểm thụ thể Phần gp120 bao ngoài virus

sẽ gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào

Nhiều trường hợp thụ thể tế bào là CD4 có

ở Lympho bào T hoặc có ở một số tế bào

khác nhau: đại thực bào, bạch cầu đơn

nhân hay tế bào Lympho B.

Trang 24

Tế bào CD4?

• CD4 là một loại tế bào lympho ( tế bào bạch cầu) Chúng

là phần quan trọng trong hệ miễn dịch.có hai loại chính:

 CD4+,là các tế bào giúp đỡ, chống lại các bệnh nhiễm trùng

 CD8+,là các tế bào chống lại bệnh ung thư

• Khi nhiễm HIV, tế bào bị lây nhiễm là CD4 Khi tế bào

CD4 nhân lên để chống lại một nhiễm trùng thì chúng

cũng tạo ra những phiên bản của HIV

• Trong cơ thể có từ 15-40% các tế bào bạch cầu là các lympho, chúng là tế bào quan trọng nhất trong hệ miễn dịch, điều hòa hoạt động trong tế bào

Trang 25

Đại thực bào Limphô TCD4

- HIV thường tấn công:

Trang 26

Sự nhân lên của virus HIV

• Sự hấp phụ lên tế bào: HIV bám vào bề mặt

tế bào cảm thụ nhờ sự phù hợp giữa

Receptor với GP120 của nó.trong đa số các trường hợp, các Receptor này là các phân tử CD4 của Lympho T.

• Sự xậm nhập vào tế bào: sau khi cắm vào

các Receptor của tế bào, phân tử Gp41 cắm sâu vào màng tế bào

Trang 27

Sự nhân lên của HIV trong tế bào:

• Sự tổng hợp các thành phần, bao gồm:

Sao mã sớm : nhờ RT,ADN bổ sung của HIV từ khuôn mẫu

ARN của nó Lúc đầu là sản phẩm lai ARN-ADN, sau đó nhờ enzyme ARN_ase tách ARN ra khỏi and và sợi AND mới được tổng hợp, tạo thành phân tử and chuỗi kép

Tích hợp: sau khi tổng hợp ADN kép tạo thành dạng vòng

khép kín và chui vào nhân tế bào chủ Sau đó tích hợp vào

ADN nhờ intergrase Sau đó ADN của HIV tồn tại có thể ở hai trạng thái:

 Không hoạt động và nằm im như một tiền virus

 Hoặc ADN của HIV được sao chép thành hạt virion mới

Sao mã muộn: ADN bổ sung của HIV được sao mã thành ARN thông tin cho nó (mARN)

Trang 29

Sự nhân lên của virus HIV

 Dịch mã: nhờ mARN được tổng hợp ở giai đoạn trên, các prôtêin cần của virus được tổng hợp

• Giai đoạn lắp ráp các hạt virion mới: từ các

thành phần đã được HIV mới tổng hợp,các

phân tử protein tạo thành các capsomer, các

hạt HIV mới được tạo thành ở bào tương tế bào

• Giai đoạn giải phóng HIV mới: từ các vị trí lắp

ráp các hạt HIV, các màng nảy chồi và các hạt HIV được giải phóng Chúng tiếp tục gây nhiễm cho tế bào mới, còn tế bào giúp chúng nhân lên

bị tiêu diệt

 Quá trình nhân lên của virus HIV có thể được

mô tả:

Trang 30

Xâm nhập

Trang 31

• Sau đó virus gắn vào màng tế bào và hoà tan màng, ở đây phân tử gp41 của receptor của

tế bào cắm sâu vào màng tế bào làm cho

màng của virus hòa vào màng tế bào rồi

“bơm “gen của virus vào trong tế bào

Trang 32

Giai đoạn phiên mã ngược và sát nhập gen

và nhiễm sắc thể của kí chủ

Trang 33

Sự Sao Mã Ngược

Trang 34

Giai đoạn tổng hợp các thành phần và giải

phóng ra ngoài

Trang 35

Quá trình sinh sản của VIRUS

HIV trải qua 6 giai đoạn

1 Giai đoạn hấp phụ: trên bề mặt của của tế

bào T-Lymphocyte, tại thụ thể CD4

2 Giai đoạn xâm nhập: vỏ capsid được các

enzyme lizozyme phân giải để giải phóng

acid nucleic của virus

3 Giai đoạn phiêm mã ngược và sát nhập gen

4 Giai đoạn tổng hợp

5 Giai đoạn láp ráp

6 Giai đoạn giải phóng virus

Trang 36

Hình ảnh về sự xâm nhập của

HIV

Trang 38

Các giai đọan nhiễm HIV

HIV vào trong cơ thể cũng trải qua giai đoạn ủ bệnh rồi mới sinh ra bệnh AISD Thời gian ủ bệnh khoảng 2-10 năm.

• Giai đoạn sơ nhiễm: sau khi nhiễm HIV được 2-8 tuần Người bị nhiễm xuất hiện các triệu chứng: sốt, vã mồ hôi, ngứa ngoài da, viêm màng não, viêm não…

• Giai đọan nhiễm HIV không triệu chứng: thời gian kéo dài

từ 10-12 năm, người bị nhiễm HIV trong máu nhưng

không có các triệu chứng lâm sàng.

• Giai đoạn bệnh lí hạch kéo dài:thường nổi hạch toàn

thân,hạch mọc đối xứng ở bẹn, cổ, nách…

• Giai đoạn chuyển thành AISD: sức đề kháng của con

người giảm đi Đây là giai đoạn cuối, bệnh nhân tử vong trong vòng từ 1-2 năm.

Trang 39

Giai đoạn Thời gian Đặc điểm

1.Sơ nhiễm

(Thời kì

cửa sổ

2 tuần- 3 tháng (không quá 6 tháng)

Không có triệu chứng (có thể xét nghiệm âm tính)

3 Thời kì

biểu hiện

triệu chứng

AIDS

Sau 1 – 10 năm Hệ thống bảo vệ cơ thể, xuất

hiện các bệnh cơ hội: Sốt, tiêu chảy, sút cân, ung thư … tử vong

Trang 40

Bệnh AISD

• Trước đây, bệnh AISD được gọi là SIDA ( Syndrome d’

Immuno Deficience Acquise), có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

 Suy giảm miễn dịch: là tình trạng hệ miễn dịch trở nên

yếu, giảm hoặc không có khả năng chống lại sự tấn công của các tác nhân gây bệnh

 Mắc phải: không do di truyền mà do lây nhiễm từ bên

ngoài.

• Từ những năm 80 của thế kỷ XX, khi y học mới phát

hiện được người đầu tiên mất bệnh AIDS; thì đến cuối năm 2000, theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới

WHO, đã có gần 40 triệu người trên toàn cầu nhiễm HIV, trong đó trên 90% tập trung ở các nước đang phát triển

Trang 41

đã quan sát vô số trường hợp và kết luận rằng:

• Thời gian để vi rút HIV làm sinh ra bệnh SIDA là khoảng từ 2 đến 10 nǎm Trong thời gian ủ

bệnh này, người nhiễm HIV vẫn sống khoẻ

mạnh bình thường, nếu không xét nghiệm thì

cũng không biết mình có mang mầm bệnh.

Trang 42

• AISD là một bệnh mạn tính do HIV gây ra HIV

phá hủy các tế bào của hệ miễn dịch khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn

và nấm gây bệnh.Do đó bệnh nhân dễ bị nhiễm một số bệnh cơ hội mà bình thường có thể đề

kháng được.

Trang 43

Cơ chế gây bệnh

Suy miễn dịch do nhiễm trùng HIV chủ yếu do

sự giảm quần thể tế bào lymphocyte T có

mang phân tử CD4 trên bề mặt (Tế bào

CD4+), sự phá hủy làm giảm quần thể tế

bào này liên hệ đến:

- Các tác dụng tế bào bệnh lý trực tiếp do virus

và các protein của nó trên tế bào CD4+

gồm: Phá hủy tế bào, tác dụng trên tế bào gốc, tác dụng trên sản xuát cytokine, tác

dụng trên diện tích các tế bào, tính dễ vỡ gia tăng của các tế bào.

- Sự nhiễm HIV tế bào gây nên chết tế bào có chương trình (apoptosis)

Trang 44

- Các yếu tố ức chế của tế bào CD8+

- Các tự kháng thể chống lại tế bào CD4+

- Sự phá hủy tế bào CD4+ do cytokine

Trang 45

Hình dạng virus HIV

Virut HIV

Trang 46

Tác hại của HIV đối với cơ thể

• Cơ thể con người có hệ thống miễn dịch vô cùng

quan trọng Nhờ có hệ thống này mà con người mới sống được mặc dù môi trường xung quanh có biết bao vi khuẩn, vi rút, vi sinh vật gây bệnh tấn công Một bộ phận chủ chốt của hệ thống miễn dịch là các bạch cầu, có thể coi là đội quân quốc phòng tinh

nhuệ Mỗi khi thấy có kẻ lạ xâm nhập là các chiến binh bạch cầu bài binh bố trận để đánh trả

• Nhưng chính các bạch cầu chỉ huy trong đội quân này lại là đối tượng mà HIV tấn công HIV vào được

cơ thể liền đến "hỏi thǎm" các bạch cầu chỉ huy, tài tình nhảy vào cư trú ngay trong mình bạch cầu này, đánh từ bên trong, làm cho bạch cầu mất khả nǎng chiến đấu và dần dần bị tiêu diệt HIV không những chiếm đóng mà còn lợi dụng bạch cầu để sinh sôi nữa

Trang 47

Tác hại của HIV đối với cơ thể

• Các bạch cầu chỉ huy dần dần bị tiêu diệt thì đến một lúc nào đó cả đội quân bạch cầu bị

vô hiệu hoá Những kẻ lạ là các loại vi rút, vi khuẩn, v.v có thể tuỳ ý xâm nhập cơ thể con người mà ít bị chống trả Bệnh tật chế ngự cơ thể, và cuối cùng người bệnh phải chết.

Trang 48

Những triệu chứng bệnh AISD

Trang 49

Đường lây nhiễm AISD

• HIV có nhiều trong máu, tinh dịch của người

bị nhiễm AISD, nên chủ yếu lây qua 3

đường chính:

1) Qua đường máu

2) Quan hệ tình dục

3) Từ mẹ sang con

Trang 50

Các con đường lây nhiễm chính

Trang 51

• Những đường không lây nhiễm HIV:

-Giao tiếp thông thường: ôm, hôn, bắt tay, nói chuyện, ho, hắt hơi,

-Dùng chung nhà tắm, bể bơi, bồn tắm, mặc chung quần áo, ngồi chung ghế,

-Ăn uống chung bát đũa, cốc chén,

-Côn trùng và súc vật không lây truyền HIV: ruồi, muỗi, chấy, rận, chó, mèo, gà, chim,

Trang 52

• Hầu hết những xét nghiệm sàng lọc được dựa trên

nguyên lý ELISA (xét nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men) hoặc xét nghiệm khác có cấu trúc tương tự

(UNAIDS, 1997b)

• Nếu kết quả của những xét nghiệm sàng lọc là dương tính, điều này phải được khẳng định bằng ít nhất một xét nghiệm chứng thực Không được chẩn đoán nhiễm HIV nếu chỉ dựa vào một xét nghiệm sàng lọc dương tính

Trang 53

Cách phòng chống

1 Phòng HIV/AISD trong quan hệ tình dục:

* Sống chung thủy,không nên quan hệ tình dục bừa

bãi.

* Quan hệ tình dục đảm bảo an toàn bằng cách

dùng bao cao su.

2 Phòng nhiễm qua đường máu:

* Máu và các chế phẩm truyền máu:chỉ truyền máu

khi thật cần thiết, chỉ nhận máu khi đã xét nghiệm HIV

* Hạn chế sử dụng kim tiêm chung

3 Phòng nhiễm HIV từ mẹ sang con: người bị nhiễm

HIV không nên có con vì tỉ lệ truyền HIV qua cho con là 30%

Trang 54

Điều trị

Việc điều trị HIV rất phức tạp

và khá tốn kém,chỉ kéo dài sự sống chứ không

khỏi được Bệnh.Chủ yếu:

• Điều trị bằng thuốc: có thể dùng thuốc điều

hòa miễn địch, và chống một số bệnh cơ

hội

• Điều trị bổ sung:

• Chế độ dinh dưỡng tốt, nghỉ ngơi điều độ

• Liệu pháp vitamin, vi lượng và châm cứu

Trang 55

THÔNG ĐIỆP CUỐI !

Trang 56

• Giáo trình vi sinh vật đại cương

Ngày đăng: 06/03/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Sự nhân lên và hình thức sinh sản • Khái quát bệnh AISD - Cấu tạo virus HIV pdf
nh ân lên và hình thức sinh sản • Khái quát bệnh AISD (Trang 3)
Hình ảnh HIV - Cấu tạo virus HIV pdf
nh ảnh HIV (Trang 4)
Hình ảnh HIV - Cấu tạo virus HIV pdf
nh ảnh HIV (Trang 5)
• Lớp ngồi hình cầu, cấu tạo bởi các phân tử Protein, có trọng lượng phân tử 18 - Cấu tạo virus HIV pdf
p ngồi hình cầu, cấu tạo bởi các phân tử Protein, có trọng lượng phân tử 18 (Trang 17)
Hình ảnh về sự xâm nhập của - Cấu tạo virus HIV pdf
nh ảnh về sự xâm nhập của (Trang 36)
Hình dạng virus HIV - Cấu tạo virus HIV pdf
Hình d ạng virus HIV (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w