1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án lập định mức kỹ thuật trong xây dựng

44 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Ph ầ n m ở đầ u (8)
    • 1. Gi ớ i thi ệ u v ề đị nh m ứ c và vai trò c ủa đị nh m ứ c (8)
    • 2. Ý nghĩa công tác lập đị nh m ứ c (8)
    • 3. Nhi ệ m v ụ thi ế t k ế đò ỏn mụn h ọ c (8)
  • II. Cơ sở lý lu ậ n v ề l ập đị nh m ứ c k ỹ thu ậ t xây d ự ng (9)
    • 1. Khái ni ệ m (9)
    • 2. Các phương pháp luậ n l ập đị nh m ứ c k ỹ thu ậ t xây d ự ng (9)
    • 3. Gi ớ i thi ệ u v ề các phương pháp lập đị nh m ứ c (10)
      • 3.1. Các phương pháp thườ ng dùng trong l ập đị nh m ứ c xây d ự ng (10)
      • 3.2. Phương phỏp dựng trong đò ỏn mụn h ọ c (11)
    • 4. Gi ớ i thi ệ u v ề phương pháp thu số li ệu để l ập đị nh m ứ c (12)
      • 4.1. Phương pháp chụ p ả nh k ế t h ợ p (CAKH) (12)
      • 4.2. Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV) (13)
    • 5. Gi ớ i thi ệ u v ề trình t ự x ử lý s ố li ệ u (13)
      • 5.1. Ch ỉnh lý sơ bò (14)
      • 5.2. Ch ỉ nh lý s ố li ệ u cho t ừ ng l ầ n quan sát (14)
      • 5.3. Ch ò nh lý s ố li ò u sau nhi ò u l ầ n quan sỏt (0)
    • 6. Thi ¿ t k ¿ đò nh m ức lao đò ng (0)
      • 6.1. Ki ò m tra s ố l ầ n ngày làm vi ò c (0)
      • 6.2. Tớnh toỏn tr ò s ố đò nh m ứ c (0)
  • III. Ch ò nh lý s ố li ò u (0)
    • 1. Ch ònh lý sĂ bò (0)
      • 1.1. Phi ếu đặ c tính (21)
      • 1.2. Phi ế u quan sát (22)
    • 2. Ch ỉ nh lý s ố li ệ u cho t ừ ng l ầ n quan sát (27)
      • 2.1. L ầ n quan sát th ứ 1 (28)
      • 2.2. L ầ n quan sát th ứ 2 (29)
      • 2.3. Lần quan sát thứ 3 (30)
      • 2.4. L ầ n quan sát th ứ 4 (31)
      • 2.5. L ầ n quan sát th ứ 5 (32)
    • 3. Ch ỉ nh lý s ố li ệ u sau nhi ề u l ầ n quan sát (32)
      • 3.1. Đối với phần tử lắp đặt ván khuôn (33)
      • 3.2. Đố i v ớ i ph ầ n t ử v ậ n chuy ển, đặ t c ố t thép (33)
      • 3.3. Đố i v ớ i ph ầ n t ử đầm và đá bê tông (34)
  • IV. Thi ế t k ế đị nh m ứ c (34)
    • 1. Xỏc định cỏc loại thời gian làm cơ sở tớnh định mức lao đòng (34)
    • 2. Ki ể m tra s ố l ầ n ngày làm vi ệ c (35)
    • 3. Thi ế t k ế điề u ki ệ n tiêu chu ẩ n (38)
      • 3.1. Căn cứ vào phi ếu đặ c tính (38)
      • 3.2. Xỏc đị nh biờn ch ế t ỏ đò i thi cụng (38)
    • 4. Tớnh đị nh m ức lao đò ng ( ĐĀÿĐ ) (40)
    • 5. Xỏc định đơn giỏ nhõn cụng để s ả n xu ấ t m òt đơn vị s ả n ph ẩ m ( Đ�㕮ā�㔂 ) (41)
  • V. Trình bày b ảng đị nh m ứ c (42)
    • 1. Thành ph ầ n công vi ệ c (42)
    • 2. Thành phần cụng nhõn và tiền lương, tiền cụng mòt giờ cụng (42)
    • 3. Nơi sả n xu ấ t (42)
    • 4. Đơn vị tính đị nh m ứ c (0)

Nội dung

Quá trình sản xuất panel gồm có 3 phần tử không chu kỳ, đó là: Định mức là mức đ°ợc quy định; nó đ°ợc xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của nhiều ng°ßi sản xuất trong 1 phạm v

Ph ầ n m ở đầ u

Gi ớ i thi ệ u v ề đị nh m ứ c và vai trò c ủa đị nh m ứ c

Định mức trong xây dựng là một môn khoa học thuộc lĩnh vực khoa học thực nghiệm về lượng Việc xác định lượng hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy xây dựng) để làm ra một đơn vị sản phẩm là nội dung cốt lõi của định mức Việc hình thành các chỉ tiêu định lượng trong sản xuất và quản lý xây dựng là một quá trình phát triển và lựa chọn liên tục nhằm tối ưu hóa hiệu quả thi công.

Bái thế Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói riêng có tầm quan trọng hết sức lớn lao:

Thứ nhất, đây là công cụ để Nhà nước tiến hành quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ mô Đồng thời, nó là cơ sở pháp lý đầu tiên về mặt kỹ thuật và kinh tế của Nhà nước.

Thứ hai, các định mức là công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn kỹ thuật, đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm, ước lượng chi phí và đo lường các hiệu quả kinh tế - xã hội liên quan Việc áp dụng định mức giúp xác định mức độ phù hợp của sản phẩm với yêu cầu kỹ thuật, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình sản xuất, vận hành và sử dụng sản phẩm Đồng thời, định mức đóng vai trò nền tảng cho quyết định quản lý chất lượng, hỗ trợ so sánh và minh bạch thông tin giữa nhà sản xuất, người dùng và cơ quan quản lý.

Thứ ba, các Định mức này là cơ sở để kiểm tra chất lượng sản phẩm về mặt kỹ thuật, đồng thời đánh giá chi phí và hiệu quả kinh tế - xã hội của các quá trình sản xuất.

Các định mức này không chỉ đảm bảo sự thống nhất ở mức độ cần thiết giữa chuẩn quốc gia và chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm được sản xuất, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ trên thị trường.

Thứ năm, các định mức này còn được dùng làm căn cứ đối sánh giữa các phương án sản xuất tối ưu khi phân tích và lựa chọn Các định mức về chi phí cũng biểu diễn hao phí lao động xã hội trung bình trong quá trình tính toán và lựa chọn phương án.

- Thứ sáu, các định mức này còn là các tiền đề để áp dụng các ph°¡ng tiện máy tính điện tử và tin học hiện đại

Bên cạnh đó, các định mức và tiêu chuẩn có tác dụng to lớn trong việc đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, đồng thời thực hiện hạch toán kinh tế và tiết kiệm chi phí xã hội.

Ý nghĩa công tác lập đị nh m ứ c

Với ý nghĩa và tầm quan trọng như vậy, định mức kỹ thuật có các loại sau: Định mức má rộng, định mức dự toán, định mức dự toán tổng hợp, định mức sản xuất Các loại định mức này là công cụ thiết yếu để ước tính chi phí, lập dự toán và quản lý nguồn lực trong xây dựng và sản xuất, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hoá quy trình và kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như đã trình bày ở trên Dựa trên các định mức này, chúng ta có thể tiết kiệm được lao động trực tiếp và các nguồn lực lao động khác, đồng thời giảm thời gian vận hành, khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công.

- Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các ph°¡ng pháp sản xuất tiên tiến đểthúc đẩy năng suất lao động.

Nhi ệ m v ụ thi ế t k ế đò ỏn mụn h ọ c

Đồ án này trình bày về việc lập định mức lao động sản xuất panel (3300x600x200) và

Nguyễn Minh Hiển – 66663 – 63KT6 thực hiện đồ án Lắp đặt và quản lý kết cấu trong XD, tập trung vào các bước tính toán chi phí sản xuất Đề tài nêu rõ cách tính toán tiền lương và tiền công cho công nhân, thiết kế thành phần nhóm tổ công nhân để thực hiện sản xuất panel, đồng thời trình bày bảng định mức chi phí và thời gian cần thiết cho từng công đoạn Đây là nội dung cốt lõi nhằm tối ưu hóa quản lý chi phí lao động và hiệu suất sản xuất panel trong lĩnh vực xây dựng.

Thòi gian tỏc nghiệp đ°ợc xỏc định trờn cĂ sỏ số liệu thu đ°ợc từ phiếu chụp ảnh kết hợp (CAKH) thông qua năm lần quan sát

Quá trình sản xuất panel gồm có 3 phần tử không chu kỳ, đó là:

- Vận chuyển, đặt cốt thép

- Đổ và đầm bê tông

Các tiêu chuẩn định mức t ck , tnggl lấy theo kết quả chụp ảnh ngày làm việc: tck = 4%; tnggl = 9,5% tngcn = 17,5%; 15%; 13%; 15% (13%)

Cơ sở lý lu ậ n v ề l ập đị nh m ứ c k ỹ thu ậ t xây d ự ng

Khái ni ệ m

Mức hao phí các yếu tố sản xuất trong xây dựng là lượng hao phí của từng yếu tố để tạo ra một đơn vị sản phẩm, ví dụ hao phí 540 viên gạch, 300 lít vữa, 14 giờ công lao động để tạo ra 1 m³ tường xây dày 22 cm Định mức là mức được quy định và được xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của nhiều nguồn sản xuất trong một phạm vi xác định, cho từng loại sản phẩm, trong từng doanh nghiệp xây dựng và tại từng địa phương Định mức kỹ thuật xây dựng (ĐMKTXD) là loại định mức chi tiết được chọn làm cơ sở để lập ra các định mức xây dựng khác ĐMKTXD được lập ra trên cơ sở các tiêu chí kỹ thuật và phương pháp thi công nhằm bảo đảm tính thống nhất và khả thi khi áp dụng.

- Chia quá trình sản xuất ra các bộ phận (các phần tử)

- Hợp lý hóa sản xuất phù hợp với điều kiện ký thuật, công nghệ và quy cách chất l°ợng sản phẩm

- Thu thập số liệu thực tế bằng ph°¡ng pháp thích hợp

- Xử lý số liệu và xác định định mức xây dựng

Định mức kỹ thuật xây dựng là định mức chi tiết được xác định có căn cứ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, áp dụng trong điều kiện làm việc bình thường Mục tiêu của định mức này là bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn lao động cho người lao động bằng cách xác lập các chuẩn mực công tác và yêu cầu kỹ thuật ở mức độ chi tiết và an toàn cao.

Các phương pháp luậ n l ập đị nh m ứ c k ỹ thu ậ t xây d ự ng

Ph°¡ng pháp luận đ°ợc thể hiện á 7 luận điểm sau:

 S ử d ụ ng cỏc s ò li ệ u th ự c t ế cú phờ phỏn:

 Đòi tượng đượ c ch ọn để l ấ y s ò li ệ u l Áp ra đỏ nh m ā c m ớ i ph ả i mỏng tớnh ch ấ t đạ i di ệ n:

Khảo sát quá trình sản xuất (QTXS) là phương pháp phân tích nhằm chia quá trình thành các phần tử, tách rời từng bộ phận để loại bỏ động tác thừa và hợp lý hóa thao tác Việc chia nhỏ QTXS giúp chuẩn hóa các bước làm việc, từ đó loại bỏ lãng phí và tăng hiệu suất sản xuất Nhờ tối ưu hóa thao tác và giảm thiểu sai lỗi, người lao động được nâng cao trình độ nghề nghiệp và tinh thông công nghệ áp dụng trong quy trình QTXS là bước nền tảng để cải tiến liên tục, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

 S ử d ụ ng cụng th ā c tớnh s ò trung bỡnh thớch h ợ p

 Khi l Áp đỏ nh m ā c m ớ i c ầ n ph ả i xem xột m ò i quan h ệ tương quan giữ a cỏc cụng vi ệ c nh ằm đả m b ả o tính khoa h ọ c và công b ằ ng

Sự thống nhất giữa các điều kiện tiêu chuẩn và các trị số định mức là yếu tố cốt lõi Mỗi trị số định mức được đặt ra đều phải có quy định rõ ràng, và khi điều kiện tiêu chuẩn thay đổi thì trị số định mức cũng phải được điều chỉnh cho phù hợp để đảm bảo tính nhất quán và an toàn trong quá trình vận hành.

Tính chất pháp lý bắt buộc của danh mục được thể hiện ở việc các định mức do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các chỉ tiêu định lượng mang tính pháp lý, đồng thời đòi hỏi việc thực hiện một cách nghiêm túc Việc công khai, chuẩn hóa các định mức và chỉ tiêu này nhằm đảm bảo sự tuân thủ, minh bạch và hiệu quả quản lý, đồng thời tăng cường trách nhiệm và cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan.

Gi ớ i thi ệ u v ề các phương pháp lập đị nh m ứ c

3.1 Các phương pháp thường dùng trong lập định mức xây dựng: a) Phương pháp phân tích tính toán thuầ n túy :

Đây là phương pháp lập định mức dựa trên cơ sở dữ liệu có sẵn, căn cứ vào hồ sơ thiết kế, yêu cầu chất lượng sản phẩm và các tài liệu liên quan, mà không cần phải quan sát thực tế tại hiện trường Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời tăng tính nhất quán nhờ dựa trên dữ liệu kỹ thuật đã được ghi nhận, từ đó đảm bảo định mức phản ánh đúng các tiêu chuẩn chất lượng đã được xác định Tuy nhiên, cần lưu ý đến tính hợp lý và độ tin cậy của dữ liệu, sự cập nhật định kỳ và phạm vi áp dụng để đảm bảo định mức luôn phù hợp với yêu cầu hiện hành.

Trình tự thực hiện (3 b°ớc):

- B1: Nghiên cứu, phân tích tài liệu gốc

- B2: Thiết kế thành phần c¡ cấu của quá trình sản xuất và quy định điều kiện tiêu chuẩn

- B3: Tính các trị số định mức và trình bày tài liệu để sử dụng ¯u nh°ợc điểm của ph°¡ng pháp:

- Cho kết quả nhanh, tốn ớt thòi gian cụng sức lập định mức

- Khụng gõy vất vả cho ng°òi làm định mức

Việc sử dụng phương pháp này để tính định mức hao hụt vật liệu là không sát thực, vì nó không thể phản ánh đầy đủ các điều kiện thực tế khi thi công tác động lên quá trình sản xuất (QTSX) Phạm vi áp dụng của phương pháp này là để tính định mức cấu thành sản phẩm b) Phương pháp quan sát thực tế ngoài hiện trường xây lắp là một cách tiếp cận để ghi nhận các yếu tố thực tế tác động và điều chỉnh định mức hao hụt cho phù hợp với điều kiện thi công.

Phương pháp lập định mức bằng cách quan sát thực tế tại hiện trường cho phép thu thập số liệu và lập định mức dựa trên dữ liệu thật Theo phương pháp này, người lập định mức sẽ thực hiện hai công việc cốt lõi: thu thập số liệu tại hiện trường và tính toán trị số định mức cho các quá trình, thiết bị hoặc quy trình làm việc Việc quan sát trực tiếp tại hiện trường giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế vận hành, từ đó tăng độ tin cậy và tính khả thi của định mức được thiết lập.

Trình tự thực hiện (5 b°ớc):

- B1: Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành quan sát thu số liệu

- B2: Quan sát thực tế để thu thập số liệu

- B3: Xử lý số liệu thu thập đ°ợc theo ph°¡ng pháp phù hợp

- B4: Tính toán trị số định mức và trình bày thành tài liệu để áp dụng

- B5: Áp dụng thử, theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh, ban hành định mức trong phạm vi đ°ợc phép ¯u nh°ợc điểm của ph°¡ng pháp:

- Cho kết quả rất sát thực

- Số liệu thu đ°ợc phự hợp với điều kiện thực tế tại hiện tr°òng thi cụng

Nguyễn Minh Hiển – 66663 – 63KT6 Đà ÁN LÀP ĐàNH MĀC KT TRONG XD

- Ph°Ăng phỏp này vất vảcho ng°òi lập định mức, tốn nhiều thòi gian quan sỏt và lập định mức, cho kết quả chậm, chi phí cao

- Khú chọn đ°ợc địa điểm hiện tr°òng quan sỏt, cụng việc cú thể khụng diễn ra liên tục, phụ thuộc quá trình thi công

- Áp dụng phổ biến để lập định mức cho các công tác xây dựng

- Áp dụng để tính định mức vật liệu hao hụt khâu thi công c) Phương pháp chuyên gia :

Là ph°¡ng pháp lập định mức trên c¡ sá tham khảo ý kiến của các chuyên gia ¯u nh°ợc điểm của ph°¡ng pháp:

 ¯u điểm: nhanh cho kết quả, kịp thòi phục vụ quỏ trỡnh sản xuất trờn cụng tr°òng

Nhược điểm: việc lập định mức theo phương pháp này phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia, dẫn tới yếu tố chủ quan của từng người Phạm vi áp dụng: chỉ nên áp dụng phương pháp này để lập định mức kỹ thuật cho những công việc và những hạng mục xây dựng mà ta chưa từng làm hoặc mới có ở Việt Nam d) Phương pháp thống kê.

Đây là phương pháp lập định mức dựa trên cơ sở các số liệu được thống kê từ các quá trình sản xuất tương tự; tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của định mức, phương pháp này đòi hỏi dữ liệu phải đầy đủ về số lượng và chất lượng được đảm bảo.

Người ta thường dựng kết hợp phương pháp thống kê với phương pháp của chuyên gia, được gọi là phương pháp thống kê – kinh nghiệm Đây là một cách tiếp cận kết hợp giữa dữ liệu định lượng và đánh giá thực tiễn của chuyên gia nhằm nâng cao tính khách quan và hiệu quả phân tích e) Phương pháp hỗn hợp là một cách tiếp cận tích hợp các yếu tố trên để tối ưu hóa kết quả.

Phương pháp hỗn hợp là phương pháp lập định mức kết hợp nhiều phương pháp lập định mức với nhau nhằm hạn chế nhược điểm của từng phương pháp và phát huy ưu điểm của các phương pháp khác Việc kết hợp này cho phép ước lượng chính xác hơn, tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai lệch trong định mức Đồng thời, nó tiết kiệm thời gian cho công tác lập định mức, giảm công sức cho người lập định mức và đảm bảo tính phù hợp cũng như nhất quán của các trị số định mức.

3.2 Phương phỏp dựng trong đò ỏn mụn học: Đồ án sử dụng [�㕒]: phải chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số m với m là số phần tử trong quá trình sản xuất

3.1 Đối với phần tử lắp đặt ván khuôn:

Lần quan sát Sản phẩm phần tử Pi (m2) Hao phí thời gian Ti

3.2 Đối với phần tử vận chuyển, đặt cốt thép:

Lần quan sát Sản phẩm phần tử Pi (Kg) Hao phí thời gian Ti

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

3.3 Đối với phần tửđầm và đá bê tông:

Lần quan sát Sản phẩm phần tử Pi (m3) Hao phí thời gian Ti

Thi ế t k ế đị nh m ứ c

Trình bày b ảng đị nh m ứ c

Ngày đăng: 13/08/2022, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w